1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE CUONG VAN 9 HKI 20162017

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 32,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tác phẩm đã xuất bản: Lửa thiêng, Bài ca cuộc đời, Chiến trường gần đến chiến trường xa, Ngôi nhà giữa nắng, Hạt lại gieo… - Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đạ[r]

Trang 1

ÔN TẬP HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn 9

Năm học:2016-2017

A TIẾNG VIỆT

Hội

thoại

Cách

dẫn

trực

tiếp

Cách

dẫn

+ Hội thoại: Là hoạt động giao tiếp

trong đó vai xã hội (vị trí của người

tham gia hội thoại) được xác định bằng

các quan hệ xã hội (thân sơ, tên

-dưới ) Sử dụng ngôn ngữ đúng vai

trong quá trình tham gia hội thoại: đúng

đối tượng, văn hóa sử dụng tốt các

phương châm hội thoại

+ Các phương châm hội thoại:

- Phương châm về lượng: Nói đúng nội

dung, không thiếu, không thừa

- Phương châm về chất: Đừng nói

những điều mà mình không tin là đúng

hay không có bằng chứng xác thực

- Phương châm quan hệ: Cần nói đúng

đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

- Phương châm cách thức: Cần nói

ngắn gọn, rành mạch, tránh mơ hồ

- Phương chân lịch sự: Cần tế nhị, tôn

trọng người khác

+ Những trường hợp không tuân thủ

phương châm hội thoại:

- Vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao

tiếp

- Phải ưu tiên cho một phương châm

hội thoại khác, yêu cầu khác quan trọng

hơn

- Muốn gây sự chú ý, hướng người

nghe hiểu theo một ý khác

Xưng hô trong hội thoại:

- Từ ngữ xưng hô trong hội thoại của

tiếng Việt khá phong phú, đa dạng, giàu

sắc thái Phải lựa chọn cho phù hợp để

đạt hiệu quả giao tiếp tốt nhất

- Việc lựa chọn phải tùy thuộc vào tính

chất, tình huống giao tiếp, mối quan hệ

với người nghe mà lựa chọn cho phù

hợp

- Cách dẫn trực tiếp: là nhắc lại nguyên

văn lời nói hay ý nghĩ của người hoặc

nhân vật, đặt trong dấu ngoặc kép

- Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói

hay ý nghĩ của người hoặc nhân vật, có

điều chỉnh cho thích hợp

- Chuyển đổi lời dẫn từ trực tiếp sang

gián tiếp: Bỏ dấu ngoặc kép, chuyển

chủ ngữ sang một ngôi thích hợp

Sử dụng ngôn ngữ đúng vai trong quá trình tham gia hội thoại: đúng đối tượng, văn hoá sử dụng tốt các phương châm hội thoại

- Cậu mua áo ở đâu mà đẹp thế?

- Hàng cô Lan ngay cổng chợ ấy

- Sáng nay, Mai nghỉ học vì ốm, tớ qua nhà, mẹ Mai gửi đơn xin phép đây này

- Hôm nay lớp mình vui quá nhỉ

- Phải đấy, tớ cười đau cả bụng

- Mẹ mua chả cá rất ngon / Mẹ mua chả ngon.

- Bác làm ơn cho cháu đi qua ạ!

- Chào cả nhà, mọi người đang nghỉ trưa đấy à?

- Bác sĩ nói với bệnh nhân / người nhà bệnh nhân

về bệnh tật khi mắc bệnh hiểm nghèo

Tiền bạc chỉ là tiền bạc!

- Chiều nay các em đã làm xong việc lớp được giao (Cô giáo nói với học sinh cách xưng hô thể hiện thái độ thân mật, vừa lòng)

- Chiều nay các anh các chị đã làm xong việc lớp được giao

(Cô giáo nói với học sinh cách xưng hô thể hiện thái độ không vừa lòng)

- Bác Hồ nhắc nhở chúng ta rằng độc lập tự do là thứ không gì quý bằng

- Bác Hồ nói: "Không có gì quý hơn độc lập tự do"

- Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách Hồ Chủ tịch

hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời đại; đồng

chí Phạm Văn Đồng viết:

“Giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người”.

Trang 2

tiếp Lời dẫn gián tiếp chỉ cần giữ lại nộidung còn cấu trúc ngữ pháp và từ ngữ

có thể thay đổi

- Chuyển sang dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách Hồ

Chủ tịch hình ảnh của dân tộc, tinh hoa của thời

đại, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng

Hồ Chủ tịch là người giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người.

Sự phát

triển

của từ

vựng

- cùng với sự phát triển của xã hội, từ

vựng của một số ngôn ngữ cũng không

ngừng phát triển.

- Từ vựng phát triển về nghĩa và tạo từ

ngữ mới về mặt nghĩa có thể phát triển

theo phương thức ẩn dụ và hoán dụ

- Ngày xuân em hãy còn dài (AD)

(Nguyễn Du)

- Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người

(HD)

(Nguyễn Du)

Thuật

ngữ Thuật ngữ là những biểu thị khái niệmkhoa học, công nghệ, thường được

đùng trong các văn bản khoa học, công

nghệ

- Thạch nhũ (Địa lý) từ vựng (Ngôn ngữ học), lực (Vật 10)

năng

rền

luyện

trau

dồi

vốn từ

Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ

và cách dùng từ

- Một từ có thể nhiều nghĩa, ngược lại

một khái niệm có thể được biểu hiện

bằng nhiều từ

- Vì vậy cần phải có ý thức nắm được

nghĩa của từ và sắc thái ý nghĩa của từ

trong từng trường hợp thì mới có thể

dùng từ một cách chính xác

Rèn luyện để làm tăng vốn từ

- Gặp từ ngữ khó không hiểu thì ta phải

nhờ họ giải thích để hiểu biết và nắm

chắc được nghĩa của từ

- Khi xem sách vở, báo chí nếu gặp từ

ngữ nào mình không hiểu nghĩa thì phải

tra từ trên hoặc hỏi những người tin cậy

để nắm được nghĩa của từ đó dễ hiểu

được nối dung của văn bản

- Những từ mới cần ghi chép cẩn thận

- Từ ăn (động từ) theo Từ điển Tiếng Việt (Viện Ngôn ngữ 1992) có 13 nghĩa.

Tổng

kết từ

vựng

Từ đơn: là từ chỉ do một tiếng tạo

thành

Từ phức: là từ gồm hai tiếng trở lên

kết hợp tạo thành

- Từ phức được chia làm 2 loại: từ ghép

và từ láy:

* Từ ghép: các tiếng trong từ ghép có

quan hệ với nhau về mặt nghĩa

Có hai kiểu từ ghép:

Từ ghép đẳng lập: Từ ghép đẳng lập là

từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ

bình đẳng độc lập ngang hàng nhau,

không có tiếng chính, tiếng phụ

Từ ghép chính phụ:

Từ ghép chính phụ là từ ghép mà giữa

các tiếng có quan hệ tiếng chính, tiếng

phụ

* Từ láy các tiếng trong từ láy có sự

- Nhà, cửa, vở, quần, áo

- Học hành, xe đạp, lao xao

- Bàn ghế, sách vở, tàu xe, nhà cửa, ruộng

vườn

- bà + (bà nội, bà ngoại, bà thím, bà mợ, ); xe

máy, chăn bông

Trang 3

hoà phối về âm thanh Sự hoà phối về

âm thanh ở từ láy được thể hiện trong

quan hệ giữa các tiếng là quan hệ lặp và

đối xứng

+ Phân loạt từ táy: gồm láy bộ phận và

từ láy hoàn toàn

- Lấy bộ phận: là loại từ láy mà chỉ có

một bộ phận giữa các tiếng được lặp lại

gồm láy âm và láy vần

- Láy toàn bộ: là kiểu từ láy mà các

tiếng lặp lại hầu như toàn bộ

Lưu ý: Tuy nhiên để dễ đọc và thể hiện

một số sắc thái biểu đạt nên một số từ

láy toàn bộ có hiện tượng biến đổi

thanh và âm đầu

Thành ngữ: Là loại cụm từ có cấu tạo

cố định, biểu thị một ý tương đối hoàn

chỉnh (có nghĩa tương đương với một

từ)

- Phân loại: Thành ngữ đối và thành

ngữ so sánh

Nghĩa của từ:

* Nghĩa của nhà nội đung mà từ biểu

thị

+ Có 3 cách chính để giải nghĩa của từ:

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Mô tả sự vật, hoạt động, đặc điểm của

đối tượng mà từ biểu thị

- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái

nghĩa với từ cần giải nghĩa

Từ nhiều nghĩa:

là tử có từ hai nghĩa trở lên Nghĩa xuất

hiện đầu tiên là nghĩa chính, các nghĩa

còn lại là nghĩa chuyển

Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

+ Chuyên nghĩa là hiện tượng thay đổi

nghĩa của từ tạo ra những từ nhiều

nghĩa Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ

đầu làm cơ sở cho các nghĩa khác

Nghĩa chuyển là nghĩa hình thành trên

cơ sở nghĩa gốc

Từ đồng âm

Từ đồng âm là những từ phát âm giống

nhau nhưng nghĩa khác xa nhau, không

liên quan gì với nhau

Từ đồng nghĩa:

là những từ có nghĩa giống nhau hoặc

gần giống nhau, được phân làm 2 loại:

đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa

không hoàn toàn

- Láy vần: Lênh khênh, lêu nghêu

- Xinh xinh, rầm rầm ào ào,

- Châu chấu, chuồn chuồn, đo đỏ, trăng trắng,

Đen như cột nhà cháy (rất đen); án sành ra mỡ (leo kiệt)

- Đầu voi đuôi chuột (TN đối); trắng như tuyết (TN so sánh)

- Từ "mẩu trong: mắt người- nghĩa chính.

- Mắt na, mắt lưới.- nghĩa chuyển.

- Chân người: nghĩa gốc.

- Chân tường, chân ghế, nghĩa chuyển

- Cái bàn, bàn bạ,

- Đồng nghĩa không hoàn toàn:

chết/mất/toi/hi sinh,

- Đồng nghĩa hoàn toàn: ba-bố, qua đời- mất

Trang 4

Từ trái nghĩa:

Là những từ trái ngược nhau

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều

cặp từ trái nghĩa khác nhau

- Từ trái nghĩa được dùng trong thể đối,

tạo các hình tượng tương phản, gây ấn

tượng mạnh, lời nói thêm sinh động

Cấp độ khái quát nghĩa của từ

Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn

(khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái

quát hơn) nghĩa của từ khác

Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng

khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm

phạm vi nghĩa của một số từ khác

- Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp

khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao

hàm trong phạm vi nghĩa của một từ

ngữ khác

- Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng,

lại và có nghĩa hẹp

Trường từ vựng:

là tập hợp những tơ có ít nhất một nét

chung về nghĩa

Từ mượn: là những từ mượn từ tiếng

của nước ngoài để biểu thị sự vật, hiện

tượng, đặc điểm mà tiếng Việt chưa

có từ thật thích hợp để diễn đạt

+ Từ mượn bao gồm:

- Từ mượn tiếng Hán (Từ Hán Việt)

- Từ mượn các ngôn ngữ khác (Pháp,

Anh )

Từ ngữ địa phương:

Từ địa phương là những từ được sử

dụng phổ biến ở một đa phương, vùng

miền nhất định

Biệt ngữ xã hội:

Biệt ngữ xã hội là những từ ngữ được

dùng trong một tầng lớp xã hội nhất

định

Không nên lạm dụng biệt ngữ xã hội vì

có thể sẽ gây khó hiểu

Từ tượng thanh - từ tượng hình:

- Từ tượng thanh là những từ mô phỏng

âm thanh của người, vật trong

tự nhiên và đời sống

- Từ tượng hình là từ mô phỏng hình

dáng, điệu bộ của người, vật

CÁC PHÉP TU TỪ TỪ VỰNG

+ So sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc

này với sự vật, sự việc khảo có nét

tương đồng để làm tăng sức gợi hình,

gợi cảm cho sự diễn đạt

- Cao - mập, xâu - đẹp, then - dữ,

- Cây: lá hoa cành thân gốc rễ y là từ ngữ nghĩa

rộng so với lá hoa, cành thân, gốc, rễ và lá hoa,

cành, thân, gốc, rễ là từ ngữ nghĩa hẹp so với cây.

Trường từ vựng trạng thái tâm lí gồm: giận dữ

vui, buồn,

- Giang sơn, quốc gia (Từ mượn tiếng Hán)

- Mít- tinh, ti- vi, xà- phòng

(Từ mượn các ngôn ngữ khoác)

- mô (đâu), tê (kia), răng (sao), lứa (thế) từ đã

phương vùng Bắc Trung Bộ Thanh Hoá) Ba (bố)

má (mẹ) từ ở địa phương vùng Nam Bộ.

- ngỗng (điểm 2), trứng (điểm 1), dùng ở học

sinh

- oa oa, hu hu, hô hố,

- Khật khưỡng, lừ đừ

- Trẻ em như búp trên cành

Trang 5

+ Phân loại:

- So sánh không ngang bằng

- So sánh ngang bằng

Nhân hoá: là cách dùng những từ ngữ

vốn dùng để miêu tả hành động của con

người để miêu tả vật, dùng loại từ gọi

người để gọi sự vật không phải là người

làm cho sự vật, sự việc hiện lên sống

động, gần gũi với con người

+ Phân loại:

- Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi

người.

- Những từ chỉ hoạt động, tính chất của

con người được dùng để chỉ hoạt động,

tính chất sự vật.

- Những từ chỉ hoạt động, tính chất của

con người được dùng để chỉ hoạt động

tính chất của thiên nhiên.

- Trò chuyện tâm sự với vật như đối với

người.

Ẩn dụ: Là cách dùng sự vật, hiện

tượng này để gọi tên cho sự vật, hiện

tượng khác dựa vào nét tương đồng

(giống nhau) nhằm lăng sức gợi hình,

gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Phân loại:

- Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật

A bằng sự vật B

- Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện

tượng A bằng hiện tượng B

- Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm

chất của sự vật A để chỉ phẩm chất của

sự vật B

- Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những

ẩn dụ trong đó lấy cảm giác A để chỉ

những cảm giác B vốn thuộc các loại

giác quan khác

Hoán dụ: Là cách dùng sự vật này để

Chẳng bằng con gái con trai Sáu mươi còn một chút tài đò đưa

(Tố Hữu)

- Mặt trời xuống biển như hòn lửa

(Huy Cận)

Bác giun đào đất suốt ngày

Hôm nay bác chết gốc cây sau

nhà

(Trần Đăng Khoa) Muôn nghìn cây mía

Múa gươm

Kiến

Hành quân

Đầy đường

(Trần Đăng Khoa) Ông trời

Mặc áo giáp đen

Ra trận

(Trần Đăng Khoa) Khăn thương nhớ ai

Khăn rơi xuống đất?

Khăn thương nhớ ai Khăn vắt trên vai?

(Ca dao) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng

(Tục ngữ)

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm)

Người Cha mái tóc bạc

(Minh Huệ)

Lấy hình tượng Người cha để chỉ Bác Hổ

Về thăm quê Bác làng Sen

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hang

(Nguyễn Đức Mậu)

Nhìn "hàng râm bụt" vớt những bông hoá đỏ rực tác giả tưởng như những ngọn đèn "thắp lên lửa

hồng”.

Ở bầu thì tròn, ở óng thở dài.

Tròn và dài được lâm thời chỉ những phẩm chất

của sự vật B

Đã nghe nước chảy lên non

Trang 6

gọi tên cho sự vật, hiệu tượng khác dựa

vào sự gần gũi nhằm tăng sức gợi hình,

gợi cảm cho sự diễn đạt

+ Phân loại:

- Lấy bộ phận để chỉ toàn thể

- Lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa

đựng

- Lấy vật dùng để chỉ người dùng

- Lấy dố ít để chỉ số nhiều, sự tổng quát

Điệp ngữ: là từ ngữ (hoặc cả một câu)

được lặp lại nhiều lần trong khi nói và

viết nhằm nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc

Chơi chữ là cách lợi dụng đặc sắc về

âm, nghĩa nhằm tạo sắc thái dí dỏm hài

hước

Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại

mức đọ, quy mô, tính chất của sự vật,

hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh,

gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

- Nói quá còn được gọi là ngoa dụ,

phóng đại, thậm xưng

Nói giảm, nói tránh là một biện pháp

tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển

chuyển, tránh gây cảm giác quá đau

buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục,

thiếu lịch sự

- Còn được gọi là nhã ngữ, khinh từ

Đã nghe đất chuyển thanh con sông dài

Đã nghe gió ngày mai thổi lại

Đã nghe hồn thời đại bay cao.

(Tố Hữu) Bóng hồng nhác thấy nẻo xa Xuân lan thu cúc mặn mà cả hai

(Nguyễn Du) Đầu xanh có tội tình chi?

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi

(Nguyễn Du)

Vì sao trái đất nặng ân tình Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh

(Tố Hữu)

Áo chàm đưa buổi phân li Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay

(Tố Hữu) Đảng ta đó trăm tay nghìn mắt

Đảng ta đây xương sắt da đồng

(Tố Hữu) Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm

(Phạm Tiến Duật) Mênh mông muôn mẫu một màu mưa

Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ

Lỗ mũi mười tám gánh lông Chồng yêu chồng bảo râu rông trời cho

(Ca dao)

Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

(Nguyễn Khuyến)

B VĂN BẢN

NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG (Trích Truyền lì mạn lục – Nguyễn Du) Viết bài thuyết minh giới thiệu về tác giả và tác phẩm

* Giới thiệu về tác giả:

Nguyễn Dữ là nhà văn tiêu biểu của VHVN nữa đầu thế kỉ XVI Đây là thời kì xã hội phong kiến Việt Nam có nhiều biến động và khủng hoảng Đặc biệt chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến

Lê – Trịnh – Mạc gây ra loạn lạc trong xã hội Giống như nhiều trí thức khác của thời đại mình, Nguyễn Dữ chán nãn và bi phẫn trước thời cuộc Chính vì thế, sau khi đổ Hương cống, ông chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn

* Giới thiệu về tác phẩm:

Truyền kì: là thể loại văn xuôi tự sự có nguồn gốc từ Trung Quốc, thịnh hành từ thời Đường Truyền kì thường dựa vào những cốt truyện dân gian hoặc dã sử Ở truyền kì, có sự đan xen giữa

thực và ảo “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ là tác phẩm tiêu biểu cho thể loại truyền kì ở

Trang 7

Việt Nam Tác phẩm “Chuyện người con gái nam xương” là một trong 20 tác phẩm của “Truyền

kì mạn lục” …

Giá trị của tác phẩm

* Giá trị nội dung

+ Giá trị hiện thực:

- Tác phẩm đã đề cập tới số phận bi kịch của người phụ nữ dưới chế độ phong kiến thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương

- Truyện còn phản ánh hiện thực XHPK với những biểu hiện bất công vô lí Đó là một xã hội dung túng cho quan niệm trong nam khinh nữ, là CTPK đã tác động tới số phận từng nhân vật trong tác phẩm

+ Giá trị nhân đạo: Giá trị nhân đạo của tác phẩm thể hiện ở các khía cạnh:

- Thái độ ngợi ca, tôn trọng vẻ đẹp của người phụ nữ thông qua hình tượng nhân vật Vũ Nương

- Câu chuyện còn đề cao triết lí nhân nghĩa ở hiền gặp lành qua phần kết thúc có hậu giống như rất nhiều những câu chuyện cổ tích Việt Nam

- Ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp mà ở đó con người sống và đối xử với nhau bằng lòng nhân ái, ở đó nhân phẩm của con người được tôn trọng Oan thì phải được giải, người hiền lành lương thiện như Vũ Nương phải được hưởng hạnh phúc

* Giá trị nghệ thuật:

- Đây là một tác phẩm được viết theo lối truyện truyền kì - tính chất truyền kì được thể hiện qua kết cấu hai phần: Vũ Nương ở trần gian, Vũ Nương ở thủy cung Với kết cấu hai phần này, tác giả đã khắc họa được một cách hoàn thiện vẻ đẹp hình tượng nhân vật Vũ Nương

- Chất hoang đường kì ảo cuối truyện cũng làm tăng thêm ý nghĩa phê phán đối với hiện thực, dù oan đã được giải nhưng người đã chết thì không thể sống lại được - Do đó, bài học giáo dục đối với những kẻ như Trương Sinh càng thêm sâu sắc hơn

- Nghệ thuật tạo tính kịch trong câu chuyện mà yếu tố thắt nút và gỡ nút của tấn kịch ấy chỉ là câu nói của một đứa trẻ lên ba

TRUYỆN KIỀU (Nguyễn Du)

1 Giới thiệu về Nguyễn Du và tác phẩm “Truyện Kiều”

A Mở bài

- Là nhà thơ xuất sắc của văn học trung đại cuối thế kỉ XVIII, các tác phẩm của ông lên án xã hội bất công đương thời, đòi quyền sống cho con người, đặc biệt là người phụ nữ

- Truyện Kiều là tác phẩm tiêu biểu của Nguyễn Du – đỉnh cao chói lọi của thi ca Việt Nam.

B Thân bài

* Giới thiệu

* Giới thiệu về tác giả

- Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên (1765 – 1820), quê ở xã Tiên Điền, huyện Nghi xuân, tỉnh Hà Tĩnh

- Ông sinh ra trong một gia đình quý tộc có nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học, cha ông là Nguyễn Nghiễm làm đến chức tể tướng Bản thân ông cũng thi đậu tam trường và làm quan dưới triều Lê và Nguyễn

- Có cuộc đời từng trải, từng chạy vào Nam theo Nguyễn Ánh, bị bắt giam rồi được thả Khi làm quan dưới triều Nguyễn được cử làm chánh sứ đi Trung Quốc hai lần, nhưng lần thứ hai chưa kịp

đi thì bị bệnh mất tại Huế

- Là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hóa dân tộc và văn chương Trung Quốc

- Cuộc đời từng trải, đi nhiều, tiếp xúc nhiều đã tạo cho nguyễn Du một vốn sống phong phú và iềm cảm thông sau sắc với những đau khổ của nhân dân

- Nguyễn Du là một thiên tài văn học, là đại thi hào dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới và là một nhà nhân văn hóa và là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn

Tác phẩm tiêu biểu: Tác phẩm chứ Hán: Thanh Hiên thi tập, Bắc hành tạp lục, Nam trung tạp

ngâm Tác phẩm chữ Nôm: Truyện Kiều, Văn chiêu hồn, văn tế sống hai cô gái Trường Lưu…

Trang 8

* Về tác phẩm:

Xuất xứ: ra đời thế kỉ XIX (khoảng 1805 – 1809), lúc đầu có tên là “Đoạn đường tân thanh”

(Tiếng kêu mới đứt ruột), sau này đổi thành, "Truyện Kiều' Tác phẩm viết dựa trên cuốn tiểu thuyết "Kim Vân Kiều truyện" của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) nhưng đã có sự sáng tạo tài

tình

- Thể loại: Truyện thơ Nôm được viết bằng thơ lục bát, dài 3254 câu, chia làm 3 phần (Gặp gỡ và đính ước; Gia biến và lưu lạc; Đoàn tụ)

- Đề tài: Viết về cuộc đời Kiều nhưng thông qua đó tố cáo xã hội phong kiến lúc bấy giờ đã chà đạp, xô đẩy người phụ nữ vào bước đường cùng; đồng thời ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của Thúy Kiều và của người phụ nữ Tác phẩm còn thể hiện rất rõ hiện thực cuộc sống đương thời với "con mắt trông thấu sáu cõi, tấm lòng nghĩ tới muôn đời" của nhà văn

* Giá trị nội dung:

+ Giá trị hiện thực:

Phản ánh hiện thực XH đương thời với bộ mặt tàn bạo của giai cấp thống tri

- Sức mạnh của đồng tiền và số phận những con người bị áp bức, nạn nhân

của đồng tiền, đặc biệt là người phụ nữ

+ Giá tri nhân đạo:

- Thể hiện niềm thương cảm sâu sắc trước những đau khổ của con người đặc biệt là người phụ nữ

- Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo đã chà đạp lên quyền sống của con người Đề cao tự do và công lí

- Trân trọng đề cao con người từ ngoại hình phẩm chất, tài năng khát vọng đến ước mơ và tình

yêu chân chính…

* Giá trị nghệ thuật:

- Ngôn ngữ: Truyện Kiều là một kiệt tác nghệ thuật với bút pháp của một nghệ sĩ thiên tài, tiếng Việt trong Truyện Kiều đã đạt đến độ giàu và đẹp

- Nghệ thuật tự sự: Thành công của Truyện Kiều trên tất cả các phương diện: ngôn ngữ kể truyện,

nghệ thuật xây dựng nhân vật, nghệ thuật miêu tả- tả cảnh ngu tình

C Kết luận:

- Nguyễn Du và Truyện Kiều sẽ sống mãi với dân tộc và trở thành linh hồn của dân tộc.

ĐỒNG CHÍ – (CHÍNH HỮU)

1 Viết bài thuyết minh về bài thơ “Đồng chí” và nhà thơ Chính Hữu

* Giới thiệu về tác giả:

- Họ và tên Trần Đình Đắc, bút danh là Chính Hữu, sinh năm 1928, quê ở huyện Can Lộc, tỉnh hà Tỉnh, là chiến sĩ của Trung đoàn Thủ đô trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp

- Ông là nhà thơ chiến sĩ trong suốt những năm dài khói lửa chống Pháp, và chống Mĩ xâm lược Chính Hữu làm thơ không nhiều và hầu hư chỉ viết vê người lính và chiến tranh Thơ ông bình dị, cảm xúc dồn nén, vừa thiết tha, vừa trầm hùng

- Tác phẩm đã xuất bản: tập thơ Dầu sung trăng treo (1966), Thơ Cính Hữu (1977), Tuyển tập

Chính Hữu (1988)

- Bài thơ Đồng chí là một trong những bài thơ đặc sắc viết về anh bộ đội Cụ Hồ trong 9 năm kháng chiến Chống Pháp Chính Hữu viết “Đồng Chí” vào đầu màu xuân năm 1948 tại chiến khu Việt Bắc, in trong tập “Đầu súng trăng treo” (1966) tử có nhai của những nông dân mặc áo

lính giữa thời khói lửa

- Thể thơ tự do, hình ảnh thơ mộc mạc, giản dị, có sức gợi cảm lớn, sử dụng bút pháp tả thực, có

sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố thực hiện và lãng mạng

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (Phạm Tiến Duật)

Viết bài thuyết minh giới thiệu về tác giả và tác phẩm

Trang 9

+ Giới thiệu về tác giả:

- Phạm Tiến Duật (1941 – 2007), quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ Tốt nghiệp đại học năm

1964, tạm biệt giảng đường và đến với Trường Sơn, công tác tại binh đoàn vận tải 559

- Là nhà thơ quân đội trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước

- Giọng thơ trẻ trung, hào hùng hồn nhiên và phơi phới

- Các tác phẩm đã xuất bản: Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970); Thơ một chặng đường (thơ,1971);

ở hai đầu núi (thơ, 1981); Vầng trăng và những quầng lửa (thơ,1983); Thơ một chặng đường (tập

tuyển, 1994); Nhóm lửa (thơ, 1996)

Nhà thơ đã được nhận Giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969-1970.

+ Giới thiệu về tác phẩm:

Bài thơ về tiểu đội xe không kính được Phạm Tiến Dượt sáng tác vào năm 1969 trên con đường

chiến lược Trường Sơn, in trong tập "Vầng trăng - quầng lửa (thơ, 1971); ở hai đầu núi (thơ, 1981); Thơ một chặng đường (Tập tuyển, 1994), Nhóm lửa (Thơ, 1996)

- Nhà thơ đã được nhận giải nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ 1969 – 1970.

- Bài thơ ca ngợi những chiến sĩ lái xe trong đoàn vận tải quân sự trên con đường chiến lược Trường Sơn thời đánh Mĩ: dũng cảm, ngoan cường lạc quan, yêu đời, trong mưa bom bão đạn; quyết chiến đấu hi sinh vì một lí tưởng cao cả là giải phóng miền Nam thống nhất Tổ quốc

- Giọng thơ rất trẻ, rất lính, ngôn ngữ thơ giản dị đạm chất văn xuôi, hình ảnh thơ sang tạo bất ngờ, đặc biệt là sự linh hoạt của nhạc điệu trong thơ đa góp phần tạo nên sức hấp dẫn sâu sắc của bài thơ trong long độc giải

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ (Huy Cận)

1 Viết bài thuyết minh về Huy Cận và bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá”

+ Giới thiệu tác giả:

Huy Cận là bút danh, họ tên là Cù Huy Cận (1919 - 2005), sinh tại huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tích

Ông xuất hiện trong phong trào thơ mới được năm 1945 với tập thơ Lửa thiêng giàu chất triết lí

và thấm thía bao nỗi buồn

- Sau cách mạng, thơ Huy Cận dào dạt niềm vui, nhất là khi ông nói về cuộc sống mới, con người

mới Hàng loạt tập thơ nối tiếp ra đời: Trời mỗi ngày lại sang - 1958, Đất nở hoa - 1960, Bài thơ

cuộc đời - 1963, "Hai bàn tay em" -1967

- Tác phẩm đã xuất bản: Lửa thiêng, Bài ca cuộc đời, Chiến trường gần đến chiến trường xa,

Ngôi nhà giữa nắng, Hạt lại gieo…

- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam, Huy Cận được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996)…

* Giới thiệu về tác phẩm:

- Hoàn cảnh sáng tác: Huy Cận đi thực tế ở vùng một Quảng Ninh, chuyến đi này đã làm cho hồn thơ của ông được hồi sinh Không khí lao động tập thể khẩn trương, sôi nổi là nguồn cảm hứng

để ông viết "Đoàn thuyền đánh cá” Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá được Huy Cận viết vào ngày 1.10.1958 tại vùng biển Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh, in trong tập thơ Trời mỗi ngày lại sáng.

- Bài thơ miêu tả đoàn thuyền đánh cá một đêm trăng trên Hạ Long, qua đó ca ngợi biển quê hương giàu đẹp, người dân chài làm chủ cuộc đời, hăng say lao động, xây dựng cuộc sống mới

ấm no hạnh phúc

- Nét đặc sắc về nghệ thuật trong bài thơ là âm hưỏng thơ vừa khoẻ khoắn sôi nổi, vừa phơi phơi bay bổng Cách gieo vần có nhiều biến hoá linh hoạt, các vần trắc xen lẫn vần bằng, vần liền xen với vần cách Nhiều hình ảnh tráng lệ, trí tưởng tượng phong phú

BẾP LỬA – (Bằng Việt) Viết bài thuyết minh giới thiệu về tác giả và tác phẩm

+ Giới thiệu về tác giả:

- Bằng Việt tên là Nguyễn Việt Bằng, sinh 1941, quê ở Thạch Thất- Hà Tây (nay là Hà Nội) Ông

thuộc thế hệ những nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ

- Trẻ trung, hồn nhiên, tài hoa là nét đặc sắc trong hồn thơ Bằng Việt Sau tập thơ "Hương cây-bếp

lửa" in chung với Lưu Quang Vũ, ông có các tập thơ: "Những khoảng trời'; "Đất sau mưa", "Khoảng cách giữa lời”

Trang 10

Các tác phẩm chính: Hương cây- Bếp lửa, Những gương mặt những khoảng trời Đất sau mưa

- Tác giã được nhận: Giải nhất văn học- nghệ thuật Hà Nội năm 1967 với bài thơ Trở lại trái tim

mình; Giải thưởng chính thức về dịch thuật văn học quốc tế và phát triển lưu văn hóa quốc tế do

Quỹ Hòa bình (Liên Xô) trao tặng 1982

+ Giới thiệu về tác phẩm:

- Bài thơ Bếp lửa được Bằng Việt sáng tác vào năm 1963 khi đang học đại học ở nước Nga, sau được in trong tập thơ Hương cây - bếp lửa

- Qua hình ảnh bếp lửa, ngọn lửa và bàn tay nhóm lửa, tác giả thể hiện lòng thương nhớ, kính yêu

và biết ơn bà của đứa cháu đi xa, đồng thời nói lên tình yêu thiết tha đối với gia đình, quê hương, đất nước Gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với gia tỉnh, quê hương, đất nước

- Nét đặc sắc về nghệ thuật là: sáng tạo hình tượng thơ "Bếp lửa" mang nhiều ý nghĩa biểu tượng.

Giọng điệu và thể thơ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm

ÁNH TRĂNG – (Nguyễn Duy)

1 Viết bài văn thuyết minh về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ

+ Giới thiệu tác giả Nguyễn Duy

- Nguyễn Duy là bút danh, họ tên là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở thành phố Thanh Hoá

- Ông gia nhập quân đội từ năm 1966, vào Bộ tư lệnh Thông tin và đi suất hành trình chiến đấu

và chiến thắng cùng quân và dân ta trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Từ 1976, chuyển nghành về làm báo Văn nghệ Giải phóng Hiện công tác tại tuần báo Văn

nghệ.

- Thơ Nguyễn Duy dung dị, hồn nhiên và trong sáng Ngôn ngữ thơ hình tượng thơ sáng tạo, gợi cảm và rất đẹp, một vẻ đẹp chân quê Sau này, cảm xúc trữ tình trong thơ Nguyễn Duy ít nhiều pha màu sắc triết lí khá thâm trầm, ấn tượng, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở day dứt suy tư

- Tác phẩm đã xuất bản: Cát trắng, ánh trăng, Mẹ và em, Đường xa

- Năm 1973, Nguyễn Duy được tặng giải nhất cuộc thi thơ báo văn nghệ với chùm thơ 4 bài: Tre

Việt Nam, Hơi ấm ổ rơm, Giọt nước mắt và nụ cười, Bầu trời vuông Tặng thưởng loại A về thơ

của Hội Nhà văn Việt Nam (1985)

+ Giới thiệu Về bài thơ:

- Bài thơ ánh trăng được tác giả Nguyễn Duy viết năm 1978 , sau đưa vào tập Ánh trăng - tập thơ

được tặng giải A của Hội Nhà văn Việt Nam năm 1984

- Bài thơ như một lời nhắc nhở của tác giả về những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên đất nước Bài thơ được xem như là niềm thôi thúc của tác giả, nhớ về cội nguồn và ý thức trước lẽ sống thuỷ chung

- Nét đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ: là sự kết hợp hài hoà giữa tự sự và trữ tình: Giọng đều tâm tình, tự nhiên, hài hoà, sâu lắng Nhịp thở trôi chảy, nhẹ nhàng, thiết tha cảm xúc khi trầm

lắng suy tư Các biện pháp nghệ thuật nhân hoá, ẩn dụ Kết cấu giọng điệu tạo nên sự chân

thành, có sức truyền cảm sâu sắc

LÀNG – (Kim Lân)

1 Viết bài văn thuyết minh về nhà văn Kim Lân và truyện ngắn « Làng »

+ Giới thiệu về tác giả:

- Nhà văn Kim Lân (tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài), sinh năm 1921, quê gốc: thôn Phù Lưu,

xã Tân Hồng, huyện Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh Xuất thân trong gia định nghèo Hiện nhà văn sống

ở Hà Nội

- Nhà văn Kim Lân đã qua hoạt động văn hóa cứu quốc, trong kháng chiến chống Pháp công tác

ở chiến khu Việt Bắc

Ngày đăng: 02/11/2021, 15:05

w