1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 9 tuần 2

13 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 215,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 6;7: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình Tiết 8: Các phương châm hội thoạitt Tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh Tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong[r]

Trang 1

Tiết 6;7: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Tiết 8: Các phương châm hội thoại(tt)

Tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Ngày soạn:28/8/2009

Ngày dạy: 31/8/2009

Tiết 6, 7 : ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

( G.G.MÁC KÉT )

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

1-Kiến Thức: Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân de

dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là ngăn chặn nguy cơ

đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình.Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nỗi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ

2-Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận.

3-Xây dựngthái độ: Bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do và lòng nhân ái, ý thức đấu tranh vì nền

hòa bình thế giới

B/ Chuẩn bị:

- GV: Kế hoạch tiết dạy.Tranh ảnh , tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh Nạn đói nghèo ở Nam phi

- HS: Đọc kĩ văn bản Thực hiện theo phần đã hướng dẫn ở tiết 5

C/ Tiến trình dạy học:

I/ Ổn định lớp: 1'

II/ Kiểm tra bài cũ: 5’

+ Câu hỏi: Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nết đẹp nào? Em học tập được điều gì ở phong cách Bác?

+ Trả lời : * Đẹp trong lối sống: Nơi ở, nơi làm việc,trang phục…

* Học tập lối sống giản dị giản dị của Bác

III/ Giới thiệu bài mới: 1’

IV/ Bài mới:

*HOẠT ĐỘNG 1: 15

-Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

-Yêu cầu HS đọc chú thích SGK

H1: Nêu những nét khái quát về

tác giả và xuất xứ của tác phẩm?

- GV khái quát những nét chính

về tác giả, xuất xứ của tác phẩm

(nhà văn Cô- lôm-bi –a yêu hòa

bình viết nhiều tiểu thuyết nổi

tiếng)

- GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu

chung về văn bản

- GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS

-1HS đọc chú thích->HS khác nhận xét

- HS trả lời - HS khác nhận xét

+ Mát-két là nhà văn Cô-lôm-bi-a, Sinh năm 1928

+ yêu hòa bình, viết nhiều tiểu thuyết nỗi tiếng

I- TÌM HIỂU CHUNG:

1- Tác giả:(SGK )

Trang 2

đọc lại

H2: Em hiểu như thế nào về 2

từ” FAO; UNICEF?

H3:Văn bản viết theo phương

thức biểu đạt nào? Tìm hệ thống

luận điểm, luận cứ?

*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

phân tích văn bản phần 1 (28’)

H4: Trong đoạn đầu bài văn,

nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe

dọa loài người và toàn bộ sừ sống

trên trái đất đã được tác giả chỉ ra

rất cụ thể bằng cách lập luận như

thế nào?

H5: Em biết những nước nào sản

xuất và sử dụng vũ khí hạt nhân?

H6: Phân tích về nguy cơ 4 tấn

thuốc nỗ có gì đáng chú ý?

H7: em có nhận xet gì về cách

vào đề của tác giả và nêu ý

nghĩa?

 GV chốt chuyển sang tiết 2

*HOẠT ĐỘNG 3 : (15’)

Hướng dẫn phân tích phần 2

-Yêu cầu HS đọc phần 2

-3 HS đọc 3 HS khác nhận xét

-1HS trả lời - HS khác nhận xét

- HS thảo luận theo nhóm- cử đại diện trả lời

+ 1 luận điểm –3 luận cứ

-HS thảo luận

-Các nhóm cử đại diện trả lời→HS khác nhận xét

+Thời gian cụ thể +Số liệu chính xác

-Học sinh phát hiện

+ Các cường quốc tư bản phát triển kinh tế mạnh như: Anh ,Mỹ,Đức…

- HS trả lời - HS khác nhận xét + Hủy diệt cả hành tinh

+ Sự tàn phá khủng khiếp của

vũ khí hạt nhân

- HS trả lời - HS khác nhận xét

+ Cách vào đề trực tiếp, chứng

cứ rõ ràng

TIẾT 2

2- Đọc văn bản và tìm

hiểu chú thích:

- FAO

- UNICEF

3- Bố cục:

- Có một luận điểm lớn:Chiến tranh hạt nhân

là một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa toàn thể loài người và mọi sự sống trên trái đất Vậy đấu tranh để loại bỏ nguy

cơ ấy cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại

+Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

+Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân de dọa

+Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí loài người

+Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình

II- PHÂN TÍCH:

1- Nguy cơ chiến tranh:

-Thời gian cụ thể:

8/8/1986

-Số liệu chính xác:

50.000 đầu đạn

=>Tính chất hiện thực và khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân

-4 tấn thuốc nổ có thể hủy diệt cả hành tinh

Trang 3

H8: Người viết triển khai luận

điểm như thế nào?

H9: Những biểu hiện của cuộc

sống được tác giả đề cập đến như

thế nào?

H10: Chi phí của nó được so

sánh với chi phí vũ khí hạt nhân

như thế nào?

H11: Em có đồng ý với nhận xét

của tác giả, việc bảo tồn sự sống

trên trái đất ít tốn kém hơn là

“dịch hạch hạt nhân”? vì sao?

-GV chốt: Sự so sánh của tác giả

bằng những dẫn chứng cụ thể, số

liệu chính xác, đầy sức thuyết

phục

H12: Em có nhấn xét gì về

những lĩnh vực mà tác giả lựa

chọn đối vứi cược sống con

người? Sự sánh này có ý nghĩa

gì?

H13: Khi thiếu hụt vế diều kiện

sống vẫn diễn ra không có khả

năng thực hiêïnthì vũ khí hạt

nhân vẫn phát triển gợi cho em

suy nghĩ gì?

H14: Cách lập luận của tác giả có

gì đáng chú ý?

*HOẠT ĐỘNG 4: (10’)

Hướng dẫn phân tích phần 3

-HS đọc phần 3

H15:Giải thích lí trí của tự

nhiên?

H16: Để chứng minh cho nhận

định của mình tác giả đã đưa ra

những đẫn chứng về mặt nào?

-2 HS đọc phần 2-> 2HS khác nhận xét

-1 HS trả lời ->1 HS khác nhận xét

+ Chứng minh

-Các nhóm thảo luận-> cử đại diện trả lời

* Đầu tư cho nước nghèo:

- 100 tỉ đô la

- Ca lo cho 575 triệu người thiếu dinh dưỡng

- Nông cụ cho nước nghèo

- Chi phí cho xóa nạn mù chữ trên toàn thế giới

-Y tế: Phòng bệnh cho hơn 1

tỉ người khỏi sốt rét

=> Chỉ lá giấc mơ.

-1 HS trả lời -1 HS khác nhận xét

+Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang

-HS thảo luận nhóm - cử đại diện trả lời

+Chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của cuộc sống điều kiện cải thiện cuộc sống của con người

-1 HS trả lời - 1HS khác nhận xét

+ cách lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục cao bằng cách đưa ví du so sánh nhiều l/ vực

=>Nhg con số biết nói.ï

- 1 HS đọc 1 HS khác nhận xét -1 HS trả lời -1 HS khác nhận xét

+Qui luật tất yếu lô gíc của tự nhiên

-Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời

+Dẫn chứng khoa học

về địa chất và cổ sinh vềnguồn ggốc vag sừ tiến hóa của sừ

2- Chiến tranh hạt nhân làm mất đi ncuộc sống

tốt đẹp của con người.

* Vũ khí hạt nhân:

-> 100 máy bay -> 7000 tên lửa -> 149 tên lửa MX

-> 27 tên lửa MX -> 2 chiéc tàu ngầm mang vũ khí

-> 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân

=> Đã và đang thực hiện.

+Tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua vũ trang +Chiến tranh hạt nhân đã

và đang cướp đi của cuộc sống điều kiện ca ûi thiện cuộc sống của con người

3 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí của con người

mà còn phẩn lại sự tiến

bộ của tự nhiên:

+ Dẫn chứng khoa học

về địa chất và cổ sinh vềnguồn gốc và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất: 380 triệu năm con

Trang 4

H17: Những dẫn chứng ấy có ý

nghĩa như thế nào?

H18: Luận cứ này có ý nghĩa như

thế nào với vấn đề của văn bản?

*HOẠT ĐỘNG 5: 10’

Tìm hiểu luận cứ phần kết bài:

H19: Trước nguy cơ hạt nhân

doe dọa loài người và sự sống

trên , thái độ của tác giả như thế

nào?

H20: Tiếng gọi của M.Két có

phải chỉ là tiếng nói ảo tưởng

không? Tác giả đã phân tích như

thế nào?

H21:Phần kết tác giả đưa ra lời

đề nghị gì? Em hiểu ý nghĩa đề

nghị dó như thế nào?

*HOẠT ĐỘNG 5: 5

Hướng dẫn tổng kết

H22: Cảm nghĩ của em về văn

bản?

H23: Liên hệ với thực tế, văn bản

có ý nghĩa như thế nào?

H24: Có thể đặt tên khác cho văn

bản được không? Vì sao văn bản

lấy tên này?

H25: Nghệ thuật lập luận trong

văn bản giúp em học tập được gì?

*HOẠT ĐỘNG 6: 5

sống trên trái đất: 380 triệu năm con bướmmới bay được,

180 triệu năm bông hồng mới nở

-2 HS trả lời - 2 HS khác nhận xét

+Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽû đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa

-1HS trả lời-1HS khác nhận xét

=> Phản tự nhiên, phản tiến hóa

-Các nhóm thảo luận->cử đại diện trả lời

3 HS trả lời ->3 HS khác nhận xét

+Tác giả hướng tới thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình

2 HS trả lời ->2 HS khác nhận xét

+Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hòa bình

-Các mhóm thảo luận->Cử đại diện trả lời

2 HS trả lời ->2 HS khác nhận xét

+Đềø nghị của M.Két nhằm lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân

-Cả lớp thảo luận các câu hỏi 20-21-22 -> 4 tổ cử 4 HS trả lời -> 4 HS khác nhận xét +Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

đe dọa loài người và sự sống trên trái đất, phá hủy cược sống tốt đẹp và đi ngược lí trí

và sự tiến hóa của tự nhiên

+Đấu tranh cho thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách +lập luận chặt chẽ, xác thực,

bướm mới bay được, 180 triệu năm bông hồng mới nở

+Chiến tranh hạt nhân nổ

ra sẽû đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa

=> Phản tự nhiên, phản tiến hóa

4- Nhiệm vụ ngăn chặn

chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bìmh:

+Tác giả hướng tới thái

độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình

+Sự có mặt của chúng ta

là sự khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hòa bình

+Đềø nghị của M.Két nhằm lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân

III- Tổng kết:

1- Nội dung:

+Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và

sự sống trên trái đất, phá hủy cược sống tốt đẹp và

đi ngược lí trí và sự tiến hóa của tự nhiên

+Đấu tranh cho thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách

2- Nghệ thuật:

+lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cám xúc nhiệt tình của nhà văn

Trang 5

Hướng dẫn luyện tập, củng cố.

giàu cám xúc nhiệt tình của nhà văn -HS nêu một số vấn đề về chiến tranh hạt nhân mà các em biết -Phát biểu cảm nghĩ sau khi học văn bản này * Luyện tập: V/ Củng cố - dặn dò: ( 5phút) - Đọc lại toàn bộ văn bản - Nắm nội dung – nghệ thuật - Chuẩn bị bài: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI + Gợi ý: *Thế nào là phương châm quan hệ? *Thế nào là phương châm cách thức? *Thế nào là phương châm lịch sự? + Xem trước phần luyện tập VI/ RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Ngày soạn: 1/9/2009

Ngày dạy: 3/9/20089

Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI( tt )

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình

huống giao tiếp Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp; vì nhiều lí do khác nhau; các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ

-Kĩ Năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

-Thái độ: Giao tiếp đúng mực , có văn hóa.

B/ Chuẩn bị:

Giáo viên: Các đoạn hội thoại vi phạm phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự

Bảng phụ: Ghi các đoạn hội thoại

Học Sinh: Đọc kĩ bài học.trả lời các câu hỏi đã hướng dẫn ở tiết trước.

C/ Tiến trình dạy học:

I/ Ổn định lớp: 1'

II/ Kiểm tra bài cũ: 5’

+Câu hỏi: Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học?

+Trả lời : - Phương châm về lượng: Nội dung vấn đề đưa vào giao tiếp yêu cầu không thiếu

không thừa

- Phương châm về chất: Nói những thông tin có những bằng chứng xác thực

III/ Giới thiệu bài mới: 1’

IV/ Bài mới:

*HOẠT ĐỘNG 1: 5’

-Tìm hiểu phương châm quan hệ:

Yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng

phụ

-1 HS đọc->1HS khác nhận xét

I- PHUƠNG CHÂM

QUAN HỆ:

1-Ví du ï( Bảng phụ)

+Ông nói gà, bà nói vịt

Trang 6

-Nằm lùi vào!

-Làm gì có hào nào

-Đồ điếc!

Tôi có tiếc gì đâu

(ông nói gà, bà nói vịt)

H1: Cuộc thoại có thành công

không? Vì sao?

H2: Vậy ta rút ra bài học gì khi

giao tiếp?

H3: Em thử đặt một đoạn hội

thoại thành công?

*HOẠT ĐỘNG 2: 6’

-Tìm hiểu phương châm cách

thức

-Yêu cầu HS đọc thành ngữ

H4: Hai thành ngữ có ý nghĩa gì?

H5: Những cách nói đó có ảnh

hưởng như thế nào đế giao tiếp?

H6:Từ hai cách nói trên, ta rút ra

bài học gì khi giao tiếp?

-Gọi HS đọc truyện “Mất rồi”

H7: Vì sao ông kháh có sự hiểu

nhầm?

H8: Đáng ra cậu bé phải nói như

thế nào?

H9: Khi giao tiếp cần tuân thủ

điều gì?

*HOẠT ĐỘNG 3: 6’

Tìm hiểu phương châm lịch sự

-Gọi HS đọc truyện “Người ăn

xin”

H9: Vì sao ông lão ăn xin và cậu

bé đều cảm thấy như mình đã

-HS trả lời -> 1HS khác nhận xét

+Không thành công, vì hai người nói hai chủ đề khác nhau

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét

+Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

-Các nhóm làm vào phiếu học tập-> cử 1 em của nhóm trả lời -> 1 HS tổ khác nhận xét

-2HS đọc-> 2 HS khác nhận xét

- HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét

+a: Chỉ cách nói dài dòng +b: Chỉ cách nói ấp úng, không thành lời không rành mạch

-1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét

+Giao tiếp cần nói ngắn gọn

-1 HS đọc truyện ->1HS khác nhận xét

-1 HS trả lời ->1 HS khác nhận xét

+Câu rút gọn của cậu bé tạo sự

mơ hồ vì câu đó tạo ra hai cách hiểu khác nhau

-Các nhóm thảo luận, đua ra cách trả lời của nhóm mình

-2HS khá trả lời->2 HS khác nhận xét

+Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch, tránh cách nói

mơ hồ

-1HS đọc->1 HS khác nhận xét

-HS thảo luận câu:9 và10

=>Cuộc hội thoại không cùng chủ đề

2- Kết luận:

- Khi giao tiếp cần nói

đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề.

II- PHƯƠNG CHÂM

CÁCH THỨC:

1- Ví dụ1: Thành ngữ

a-Dây cà ra dây muống b-Lúng búng như ngậm hột thị

=> Giao tiếp cần nói ngắn gọn

-Ví dụ 2: Truyện cười

+Câu rút gọn của cậu bé tạo sự mơ hồ vì câu đó tạo ra hai cách hiểu khác nhau

2- Kết luận:

+Khi giao tiếp cần nói ngắn gọn rành mạch, tránh cách nói mơ hồ

III- PHƯƠNG CHÂM

LỊCH SỰ:

1-Ví dụ1:Truyện Người

Trang 7

nhận được từ người kia một cái

gì đó?

H10: Xuất phát từ điều gì mà cậu

bé cũng nhận được tình cảm của

ông lão?

H11: Từ câu chuyện này ,ta có

thể rút ra bài học gì khi giao tiếp?

-Gọi HS đọc đoan trích “Kiều

gặp Từ Hải”

*HOẠT ĐỘNG 4: 3’

-Củng cố:

H12: Từ Hải và Thúy Kiều có

thân phận và vị thế như thế nào?

H13: Em có nhận xét như thế nào

về sắc thái của lời nói mà Từ Hải

nói với Thúy Kiều và ngược lại?

H14:Tìm điểm chung giữa hai

nhân vật?

-GV kết luận, khái quát toàn bài

-HS đọc lại 3 phần ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 5: 15’

LUYỆN TÂP:

*Bài tập 1:

-HS đọc và nêu yêu cầu bài tập 1

-Tổ chức cho các em sưu tầm

-GV bổ sung

*Bài tập 2:

- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời

-Giáo viên phân tích bằng ví dụ

cụ thể

*Bài tập 3:

-Phân HS thành 2 nhóm lên bảng

điền vào bảng phụ

*Bài tập 4:

-Chia học sinh làm 3 nhóm, mỗi

nhóm thảo luận một phần

-4HS trả lời -> 4HS khác nhận xét

+Cả hai người đều có nói rất tế nhị lịch sự

+Tình cảm cảm thông, nhân ái, quan tâm

-1 HS khá trả lời -> 1HS khác nhận xét

+Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác

- 2 HS đọc -> 2 HS khác nhận xét về săùc thái và lời nói của nhân vật

-1 HS giỏi trả lời -> 1HS khác nhận xét

+Từ Hải: kẻ nỗi loạn chống triều đình

+Thúy Kièu: Gái lầu xanh, địa

vị ở hạng tận cùng của xã hội -1 HS trả lời -> 1 HS khác nhận xét

+Từ Hải: dùng lời tao nhã

+Thúy Kiều: Nói khiêm nhường

-HS thảo luận

=> Họ tế nhị khiêm tốn, tôn trọng người khác

-1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét

+Các nhóm thảo luận về ý nghĩa các câu ca dao, tục ngữ

+Các câu khẳng định về vai trò của ngôn ngữ trong đời sống

+chim khôn kêu tiếng … +Vàng thì thử lửa…

-2 HS trả lời -> 2 HS khác nhận xét

+ Phép tu từ “ nói giảm, nói tránh liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự

-Học sinh thảo luận -> lên bảng điền

ăn xin +Cả 2 người đều nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình, đặc biệt là tình cảm của cậu

bé với ông lão ăn xin

2- Kết luận:

+Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác.

-Ví dụ : Đoạn “Kiều gặp

Từ Hải”

+Từ Hải: kẻ nỗi loạn chống triều đình

+Thúy Kièu: Gái lầu xanh, địa vị ở hạng tận cùng của xã hội

+Từ Hải: dùng lời tao nhã

+Thúy Kiều: Nói khiêm nhường

=> Họ tế nhị khiêm tốn, tôn trọng người khác

IV/ Luyện tập :

*Bài tập 1:

+Các câu khẳng định về vai trò của ngôn ngữ trong đời sống

+chim khôn kêu tiếng … +Vàng thì thử lửa…

*Bài tập 2:

+ Phép tu từ “ nói giảm, nói tránh liên quan trực tiếp đến phương châm lịch sự

*Bài tập 3: Điền từ.

a- Nói mát b- Nói hớt c- Nói móc d- Nói leo

Trang 8

-GV tỏ chức cho HS báo cáo kết

quả

*Bài tập 5:

-Tổ chức HS thảo luận theo

nhóm

-Gọi 4 nhóm trình bày sau khi

thảo luận

-GV chốt nhận xét

a- Nói mát; b- Nói hớt;

c- Nói móc; d- Nói leo;

e- Nói ra đầu ra đủa

=> liên quan đến phương châm lịch sự + phê phán

-Các nhóm thảo luận , cử dại diện trả lời

a- Tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ

b- Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe-> tuân thủ phương châm lịch sự

c- Báo hiệu cho người nghe là người nói đó vi phạm phương châm lịch sự

-4 nhóm thảo luận, cử đại diện trả lời

+Nói băm nói bổ: bóp chát, xỉa xói, thô bạo (phương châm lịch sự)

+Nói như đấm vào tai:nói mạnh bảo thủ, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự)

(Còn lại HS tự giải thích)

e- Nói ra đầu ra đủa

=> liên quan đến phương châm lịch sự + phê phán

*Bài tập 4:

a- Tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ b- Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe-> tuân thủ phương châm lịch sự

c- Báo hiệu cho người nghe là người nói đó vi phạm phương châm lịch sự

*Bài tập 5:

+Nói băm nói bổ: bóp chát, xỉa xói, thô bạo (phương châm lịch sự) +Nói như đấm vào tai: nói mạnh bảo thủ, trái ý người khác, khó tiếp thu (phương châm lịch sự) (Còn lại HS tự giải thích)

IV/ Củng cố - dặn dò: 3’

-Học kĩ ba phương châm hội thoại: Quan hệ, cách thức, lịch sự

-GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ về thực tế sử dụng các phương châm hội thoại: Vì sao có những trường hợp vẫn vi phạm phương châm quan hệ?

-Hoàn thành phần bài tập còn lại

-Đọc và soạn kĩ bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

+Chú ý: Đọc kĩ văn bản, suy nghĩ và thực hiện các yêu cầu sau:

1-Giải thích nhan đề văn bản

2-Tìm những câu trong bài thuyết mimh về đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?

3-Chỉ ra những câu văn cố yếu tố miêu tả về cây chuối và cho biết tác dụng của yếu tố miêu tả đó?

4-Theo em yêu cầu chung của văn bản thuyết mimh, bài này có thể bổ sung những gì?

V/ Đánh giá rút kinh nghiệm:

Ngày soạn: 3/9/2009

Trang 9

Ngày dạy: 4/9/2009

Tiết : 9 SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

-Kiến Thức: Giúp HS nhận thức được vai trò miêu tả trong văn bản thuyết minh Yếu tố miêu tả

làm cho vấn đề thuyết minh sinh động cụ thể hơn

-Kĩ Năng: Làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo , linh hoạt.

-Thái độ: Có ý thức hình thành một văn bản thuyết minh hay, sinh động và giàu sức sáng tạo.

B/ Chuẩn bị:

- GV: Soạn giáo án, SGK, các bài tập ( đoạn văn bản)bảng phụ

- HS: Đọc, học và chuẩn bị bài trước ở nhà bằng cách trả lời trước các câu hỏi và bài tập vào vở soạn bài; SGK

C/ Tiến trình dạy học:

I/ Ổn định lớp: 1'

II/ Kiểm tra bài cũ: 5’

+Câu hỏi: Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận?Nêu ví dụ cụ thể? Tác

dụng của lập luận trong văn bản thuyuết minh?

+Trả lời: -Khi thuyết minh những vấn đề có tính chất trừu tượng, không dễ cảm thấy của

đối tượng

-Văn bản: Hạ Long – Đá và nước.(Sự kì lạ của Hạ Long)

-Tạo sự chặt chẽ và có tính thuyết phục cao

III/ Giới thiệu bài: 1’

V/ Bài mới:

*HOẠT ĐỘNG 1: 7

-Kết hợp thuyết minh với miêu

tả và bài thuyết minh

-Yêu cầu HS đọc bài “Cây

chuối trong đời sống Việt Nam”

H1: Giải thích đầu đề văn bản?

H2: Tìm và gạch dưới những

câu thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối?

H3: Những câu văn nào miêu tả

cây chuối?

H4: Việc sử dụng các câu miêu

tả có tác dụng gì?

-4HS đọc 2 lần văn bán-> 4HS khác nhận xét

-1 HS trả lời ->1 HS khác nhận xét

+Vai trò tác dụng của cây chuối trong đời sống con người

-Các nhóm thảo luận và cử đại diện trả lời-> những HS khác nhận xét

- Đặc điểm của cây chuối +Chuối nơi nào cũng có.1 +Cây chuối là thức ăn thức dụng

từ thân lá đến gốc

+Công dụng của chuối -Miêu tả:

+Câu 1:Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột

Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu người

-1 HS trả lời ->1 HS khác nhận xét

I- TÌM HIỂU YẾU TỐ

MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:

1-Tìm hiểu văn bản:

CÂY CHUỐI TRONG

NAM.

+Vai trò tác dụng của cây chuối trong đời sống con người

-Đặc điểm của cây chuối

+Chuối nơi nào cũng có.( câu1)

+Cây chuối là thức ăn thức dụng từ thân lá đến gốc

+Công dụng của chuối

-Miêu tả:

+Câu1:Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột

Câu 3: Gốc chuối tròn như đầu người

-Tác dụng:

+Giàu hình ảnh, gợi hình

Trang 10

*HOẠT ĐỘNG 2: 8

H5: Hiểu vai trị, ý nghĩa của

yếu tố miêu tả trong việc thuyết

minh như thế nào?

H6: Theo em những yếu tố nào

cần sự miêu tả khi thuyết minh?

H7: Nhận xét gì về đặc điểm

thuyết minh qua bài cây chuối?

Rút ra yêu cầu gì về các đặc

điểm thuyết minh?

=> GV khái quát cho HS đọc

ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3: 20

-Hướng dẫn luyện tập

* Bài tập 1:

-Yêu cầu HS đọc

-GV phân nhĩm, mỗi nhĩm

thuyết minh một đặc điểm của

cây chuối, yêu cầu vận dụng

miêu tả

*Bài tập 2:

GV hướng dẫn cho HS tham

khảo ở nhà Chú ý 2 mặt:

+ Yêu cầu thuyết minh

+ Yếu tố miêu tả

*Bài tập 3:

-Yêu cầu HS đọc văn bản “Trị

chơi ngày xuân”

+Giàu hình ảnh, gợi hình tượng, hình dung về sự vật

-1HS trả lời -> 1HS khác nhận xét

+Miêu tả trong thuyết minh làm cho bài văn sinh động-> sự vật được tái hiện cụ thể

-HS thảo luận – cử đại diện trả lời

Đới tượng thuyết minh + miêu tả: các lồi cây, di tích, thành phố, mái trường…

2 HS trả lời -> 2 HS khác nhận xét

+ Đặc điểm thuyết minh: khách quan tiêu biểu

+Chú ý đến ích và hại của đối tượng

-1HS đọc -> 1 HS khác nhận xét -6 nhĩm thảo luận – cử đại diện trả lời

+Thân cây chuối thẳng đứng trịn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh

+Lá chuối tươi như chiếc quạt phảây nhẹ theo làn giĩ Trong những ngày nắng nĩng đứng dưới những chiếc quạt ấy thật mát

+Sau mấy thámg chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá giàmệt nhọc héo

úa dần rồi khơ lại Lá chuối lhơ gĩi bánh gai thơm phức.ï

-4 HS đọc-> 4 HS khác nhận xét -Cả lớp lấy bút chì đánh dấu các câu miêu tả trong văn bản

+Câu 1: Lân được trang trí cơng phu…

+Câu 2: Những người tham gia

tượng, hình dung về sự vật

II- BÀI HỌC:

-Miêu tả trong thuyết minh: làm cho bài văn sinh động-> sự vật được tái hiện cụ thể

-Đới tượng thuyết minh + miêu tả: các lồi cây,

di tích, thành phố, mái trường…

- Đặc điểm thuyết minh: khách quan tiêu biểu +Chú ý đến ích và hại của đối tượng

+Yếu tố miêu tả cĩ tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nỗi bật gây ấn tượng

III- LUYỆN TẬP:

*Bài tập 1: Bổ sung yếu

tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh

+Thân cây chuối thẳng đứng trịn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh

+Lá chuối tươi như chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn giĩ Trong những ngày nắng nĩng đứng dưới những chiếc quạt ấy thật mát

+Sau mấy thámg chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá gia ømệt nhọc héo úa dần rồi khơ lại Lá chuối lhơ gĩi bánh gai thơm phức.ï

*Bài tập 2:

(HS về nhà làm theo hướng dẫn)

*Bài tập 3:

Đánh dấu những câu

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w