1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 13 đến 16 - Phạm Thị Ngọc Diệp

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 122,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS -Tập giải quyết một số đề bài tưởng tượng sáng tạo -Tự làm được dàn bài cho đề bài tưởng tượng -Yêu cầu: HS phải viết một bài[r]

Trang 1

TUẦN 13

Ngày dạy:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I/ Mục tiêu cần đạt:

- HS biết kể chuyện đời thường có ý nghĩa

- Biết viết bài theo bố cục, đúng văn phạm

- Rèn luyện các kĩ năng viết văn Aùp dung những câu chuỵên trong cuộc sống vào bài làm của mình

- Giáo dục tính tự giác và trung thực khi làm bài

II/ Chuẩn bị bài học:

- Giáo viên: Ra đề vừa sức với HS

- Học sinh: Oân tập để kiểm tra

III/ Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) GV ghi đề lên bảng

Đề bài: Kể về chuyện vui sinh hoạt của em.

1 Yêu cầu chung: (1,5 đ)

- Kể về một chuỵên vui xảy ra trong đời sống thường ngày

- Giọng kể cần dí dỏm ,có thể gây cười Tuy vui nhưng câu chuyện phải có ý nghĩa với đời sống

(Chuyện nhận nhầm, chọn nhầm, ăn quà vặt, đi đêm bị ma dọa…)

2 Yêu cầu cụ thể:

a) Mở bài (1,5 đ)

- Nhắc lại không gian và thời gian xảy ra câu chuyện vui

- Chuyện vui đó đã làm em nhớ mãi? Vì sao?

b) Thân bài (4,5đ)

- Chuyện bắt đầu thế nào? Diễn biến làm xảy ra mâu thuẫn gì đáng cười (nhận nhầm quà ăn tết, bị ma dọa…)

- Giải quyết mâu thuẫn với nhau vui vẻ ra sao?

- Suy nghĩ để rút ra kinh nghiệm vì có khi vui mà gây hại

c) Kết bài (1,5đ)

- Những chuyện vui thời thơ ấu để lại ấn tượng gì?

Trang 2

Ngữ văn 6 -2- Phạm Thị Ngọc Diệp

- Hãy sống với nhau bằng các chuyện vui để cho cuộc sống thêm lạc quan, hăm hở hay trong học tập và tu dưỡng đạo đức

3 Thu bài

- Nhận xét việc làm bài của HS

4 Hướng dẫn

- Về nhà xem lại đề bài đã làm

- Soạn: “Treo biển”, “Lợn cưới áo mới”

- Thế nào là truyện cười? Truyện cười nhằm phê phán điều gì?

- Tóm tắt nội dung cốt truyện

Ngày dạy:

Văn Bản: TREO BIỂN LỢN CƯỚI ÁO MỚI

(Truyện cười)

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Hiểu thế nào là truyện cười

- Hiểu nội dung ý nghĩa gây cười trong hai câu chuỵên “Treo biển” và “Lợn cưới áo mới”

- Kể lại được truyện cười này

- Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích truyện cười rút ra được bài học ý nghĩa cho bản thân

- Giáo dục HS không nên khoe khoang

II/ Chuẩn bị bài học:

- Giáo viên: Chuẩn bị tốt nội dung bài giảng

- Học sinh: Chuẩn bị bài tốt ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Tóm tắt truyện “Chân, tay, tai, mắt, miệng” Qua câu chuyện đó em rút ra được bài học gì cho bản thân?

3) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trang 3

Tiếng cười giúp cho cuộc sống thên tươi đẹp hơn Tiếng cười vui hóm hỉnh, hài hước nhưng không kém phần sâu sắc để mua vui, có tiếng cười sâu cay,

châm biếm để phê phán những thói hư tật xấu và để đả kích kẻ thù…

Chương trình ngữ văn 6 giới thiệu 2 truyện cười Mặc dù vậy, hai truyện cười này cũng phản ánh được một số điểm tiêu biểu của thể loại truyện cười và sự độc đáo sâu sắc của tiếng cười dân gian Việt Nam

b) Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1:

? Thế nào là truyện cười? Nó có khác gì so với

các truyện dân gian khác?

*Hoạt động 2:

Gọi HS đọc văn bản

?: Nội dung của tấm biển treo ở cửa hàng có mấy

yếu tố?

?: Những yếu tố đó có vai trò như thế nào?

- Bốn yếu tố đó là cần thiết cho một tấm biển

quảng cáo bằng ngôn ngữ?

H: Có mấy người góp ý về cái biển để ở cửa hàng

bán cá?

H: Em có nhận xét gì về từng ý kiến?

- Thoạt nghe ý kiến của từng người có lí song

không phải, bởi vì họ không nghĩ đến chức năng, ý

nghĩa của những yếu tố khác mà học cho là thừa

trên biển quảng cáo về mối quan hệ của nó với

những yếu tố khác

H: Vì sao họ lại có ý kiến như vậy?

H: Đọc truyện này những chi tiết nào làm em

cười?

I Khái niệm truyện cười (SGK)

II Đọc – hiểu văn bản: 1) Nội dung tấm biển: co

4 yếu tố

- “Ở đây”-> Thông báo địa điểm cửa hàng

- “Có bán”->hoạt động của cửa hàng

- “Cá”…->loại mặt hàng

- “Tươi”-> chất lượng hàng

2)Ý kiến của mọi người

- Có 4 người “góp ý” về cái biển

- Những người góp ý chỉ quan tâm đến một hoặc một số thành phần của câu quảng cáo mà họ cho là quan trọng, không thấy ý nghĩa tầm quan trọng của các thành phần khác

c) Chi tiết đáng cười Mỗi lần góp ý nhà hàng không cần suy xét “Nghe

Trang 4

Ngữ văn 6 -4- Phạm Thị Ngọc Diệp

- Ta cười vì sự không suy xét ngẫm nghĩ của chủ

cửa hàng, không hiểu những điều viết trên biển

quảng cáo có ý nghĩa gì và để làm gì

H: Khi nào cái cười bộc lộ rõ nhất?Vì sao?

(GV phân tích ý này)

-Tiếng cười bộc lộ rõ nhất ở cuối truyện

-Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3:

-Gọi HS đọc văn bản

H: Em hiểu thế nào là tính khoe của?

H: Anh đi tìm lợn khoe của trong tình huống như

thế nào?

H: Lẽ ra anh phải hỏi ra sao?

-Lẽ ra chỉ cần hỏi người ta “Bác có thấy con lợn

của tôi chạy qua đây không?

H: Từ “lợn cưới” có phải là từ thích hợp để chỉ con

lợn bị sổng ra và là thông tin cần thiết cho người

hỏi không?

-Người được hỏi không cần biết con lợn được

dùng vào việc gì: lợn cưới hay lợn tang

H: Anh có áo mới thích khoe của đến mức nào?

-Tính khoe của của anh ta đã biến anh thành trẻ

con “già được bát canh, trẻ được manh áo mới”

H:Điều bộc lộ của anh ta khi trả lời có phù hợp

không?

H: hãy phân tích yếu tố thừa của câu hỏi?

nói ,bỏ ngay”

->Cười vì nghe không biết suy xét, hoàn toàn mất hết chủ kiến

* Ý nghĩa Truyện phê phán những con người không có chủ kiến, không suy xét khi nghe những ý kiến khác

* Bài học:

Khi làm bất cứ việc gì phải có chủ kiến của mình, biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác

*Ghi nhớ (SGK) LỢN CƯỚI ÁO MỚI (Đọc thêm)

1) Đọc văn bản 2) Tìm hiểu văn bản a) Tính khoe khoang của anh chàng

-Tính khoe là thói thích tỏ

ra trưng ra cho người ta biết mình là giàu có

* Anh đi tìm lợn khoe của lúc như có việc lớn- lợn để làm cổ cho đám cưới lại bị sỏng mất

-Từ “ lợn cưới không phải là từ thích hợp để chỉ lợn sổng ->không phải là thông tin càn thiết

*Anh có áo mới thích khoe của đến mức may được cái áo mới không đợi đến ngày lễ hay đi đâu đó đem

ra mặc ngay

-Điệu bộ của anh ta không

Trang 5

H: Đọc truyện này vì sao em cười?

H: Truyện nêu lên ý nghĩa gì?

H: Qua truyện này người ta muốn giáo dục chúng

ta điều gì?

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

phù hợp , người ta hỏi về lợn anh lại giơ áo ra -> cố

ý khoe nên anh ta đã biến điều người ta không hỏi thành nội dung thông báo

=> Cười về hành động ngôn ngữ của từng nhân vật thích khoe, những hành động này đều quá lố bịch

*Ý nghĩa:

Phê phán tính khoe của, một tính xấu khá phổ biến trong XH

*Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập:

4) Củng cố – dặn dò:

- Truyện cười là gì? Nêu ý nghĩa của hai truyện cười vừa học?

- Đọc bài đọcï thêm

- Làm BT trang 125

+ Cảm ơn những lời góp ý và giữ nguyên nội dung của tấm biển

+ Xóa biển và vẽ trên biển hình con cá đang bơi lội tung tăng khách sẽ hiểu

- Qua truỵên “Treo biển”->khi dùng từ phải có nghĩa, có lượng thông tin cần thiết, không dùng thừa

- Soạn: “Số từ và lượng từ” theo hệ thống câu hỏi trong SGK

Ngày dạy:

SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

- Nắm được ý nghĩa về công dụng của số từ và lượng từ

- Biết dùng số từ và lượng từ trong khi nói và viết

Trang 6

Ngữ văn 6 -6- Phạm Thị Ngọc Diệp

II/ Chuẩn bị bài học:

- Giáo viên: Chuẩn bị tốt nội dung bài giảng,bảng phụ

- Học sinh: Chuẩn bị bài tốt ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là cụm danh từ?Cho ví dụ?

3) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1:

-HS đọc VD SGK

-GV treo bảng phụ

H: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho những từ

nào trong câu?

H: Từ đôi trong câu có phải là danh từ? Vì sao?

- Từ “đôi” không phải là số từ vì nó mang ý nghĩa

đơn vị và đứng vị trí của DT chỉ đơn vị : “1 đôi”

cũng không phải số từ ghép như một trăm, một

nghìn Vì sau “một đôi” không thể sử dụng DT

chỉ đơn vị còn sau một trăm,1 nghìn vẫn có thể có

từ chỉ đơn vị VD: 100 con trâu, không thể nói một

đôi con trâu

H: Tìm một số từ có ý nghĩa khái quát và có công

dụng như từ “đôi”

- Một số từ có có công dụng như đôi: cặp, tá, chục,

yến…

H: Xét các số từ ở các VD trên, em hãy cho biết

nó đứng ở vị trí nào của cụm từ và bổ sung ý nghĩa

gì?

I.Số từ -Các từ in đậm bổ sung ý

nghĩa cho danh từ: hai chàng, một trăm ván cơm nếp, một trăm nẹp bánh chưng, chín ngà, chín cựa,

chín hồng mao, một đôi

*Lưu ý: Từ đôi không

phải là số từ nó mang ý nghĩa chỉ đơn vị

-Số từ đứng trước DT bổ sung ý nghĩa và só lượng cho DT.Khi biểu thị thứ tự số từ đứng sau DT

Trang 7

H: Số từ là gì? Có gì khác với DT chỉ đơn vị?

-Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 2

-HS đọc VD SGK->GV treo bảng phụ

H: Nghĩa của các từ in đậm trong câu có gì giống

và khác với nghãi của số từ?

H: Lượng từ là những từ chỉ cái gì?

Hoạt động 3 (Phân loại)

H: Xếp các từ in đâïm nói trên vào mô hình CDT?

-GV treo bảng phụ, HS điền vào

tâm

Phần sau

Các

Các

Nhữn

g

Mấy

vạn

Kẻ

Hoàn

g tử

Bướng bỉnh, quân sĩ

Thua trận

-Lượng từ có những ý nghĩa nào?Được chia làm

mấy nhóm?

-Gọi HS đocï phần ghi nhớ

Hoạt động 4

*VD: tầng một, tầng 2, tầng 3…

*Ghi nhớ (SGK)

II Lượng từ

-Giống với số từ :đứng trước DT

-Khác với số từ +Số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự của sư vật

+Lượng từ : chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

*Mô hình cụm DT có lượng từ

-Lượng từ chỉ ý nghĩa tờn thể: cả, tất cả, tất thẩy -lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối :các, những, mọi, từng…

*Ghi nhớ (SGK)

III Luyện tập

Bài tập 1: Tìm số từ và xác định ý nghĩa

-Một (canh), hai (canh), ba (canh), năm (canh)->số từ chỉ lượng

-(Canh) bốn, (canh) năm->số từ chỉ số lượng

Bài tập 2 Ý nghĩa các từ in đậm

-các từ in đậm được dùng chỉ số lượng “nhiều”, “rất nhiều”

Bài tập 3 : Tìm điểm giống nhau khác nhau của “từng- mỗi”

-Giống: tách ra từng sự vật, từng cá thể

-Khác: +Từng “mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác

Trang 8

Ngữ văn 6 -8- Phạm Thị Ngọc Diệp

+Mỗi: Mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt

Bài tập 4 :Chính tả

Viết đúng các chữ l/n và các vần ai/ay

4) Củng cố – dặn dò:

- Học bài, Xem lại nội dung bài, làm BT 4 SBT

Soạn: “Kể chuỵên tưởng tượng”

*Yêu cầu: -Chuyện tưởng tượng là chuyện NTN?

-Dựa vào các bài văn đã học hãy kể lại chuyện đó theo sự tưởng tượng của em

Trang 9

TUẦN 14

Ngày dạy:

KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Hiểu sức tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong văn tự sự

-Điểm lại một bài văn kể chuyện tưởng tượng đã học và phân tích vai trò của tưởng tượng trong bài văn kể chuyện

II/ Chuẩn bị bài học:

- Giáo viên: Chuẩn bị tốt nội dung bài giảng

- Học sinh: Chuẩn bị bài tốt ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là số từ và lượng từ? Số từ và lượng từ giống nhau và khác nhau ở chỗ nào?

3) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1:

-Gọi HS tóm tắt truyện

-Gội HS khác nhận xét ->GV nhận xét->tóm tắt

lại

*Lưu ý: Tóm tắt đúng cốt truyện Chân, tay, tai,

mắt bì với lão Miệng là do lão chẳng làm gì mà

được ăn ngon cuối cùng cả bọn không chịu làm gì

để cho lão Miệng ăn

Qua đôi ba ngày ngay cả bọn thấy mệt mỏi không

buồn làm gì mới vở lẽ ra nếu lão Miệng nhịn thì

chúng không có sức

I Tìm hiểu chung về kể

chuyện tưởng tượng 1) Tóm tắt chuyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

Trang 10

Ngữ văn 6 -10- Phạm Thị Ngọc Diệp

-> Chúng cho lão Miệng ăn cả bọn khỏe lại

-Trong truyện người ta tưởng tượng những gì?

-Các bộ phận cơ thể được tưởng tượng thành

những bộ phận riêng biệt gọi bằng bác, cô, cậu,

lão,.Mỗi nhân vật có nhà riêng Chân, Tay, Tai,

Mắt chống lại cái Miệng.Cuối cùng hiểu ra lại

hòa thuận như cũ Chuyện hoàn toàn bịa đặt Câu

chuyện kể như một giả thiết để cuối cùng phải

thừa nhận một chân lý : cơ thể là một thể thống

nhất, Miệng có ăn thì bộ phận kia mới khỏe

*Trong truyện tưởng tượng này, chi tiết nào dựa

vào sự thật, chi tiết nào được tưởng tượng?

H: Tưởng tượng trong tự sự có phải tùy tiện

không? Hay nhằm mục đích gì?

-VD: Trong truyện “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

nó có tác dụng :

+tạo tình huống: Các bộ phận khác cứ tưởng là

mình mình hoạt động

+Kết thúc câu chuyện là s ự khẳng định một đạo lí

trong cuộc sống: Người ta trong XH phải nương

tựa vào nhau, tách rời nhau thì không thể tồn tại

được

H: Trong truyện tưởng tượng phủ nhận logic tự

nhiên ấy thì kết quả như thế nào?

-Khẳng định lo gic tự nhiên không thay đổi

Hoạt động 2

-Đọc truyện “Lục súc tranh công”

H: Tóm tắt truyện và chỉ ra chỗ tưởng tượng?

->GV bổ sung nếu thiếu

?: Trong câu chuyện người ta tưởng tượng những

gì?

?: Những tưởng tượng ấy dựa trên cơ sở sự thật

nào?

?: Tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?

-Các chi tiết dựa vào sự thật Chân , Tay, Mắt, Miệng đều là cơ quan chức năng của con người có quan hệ chặt chẽ với nhau

2) Đọc truyện “Lục súc tranh công”

-Truyện tưởng tượng:

+6 con vật nói được tiếng người

+6 con gia súc kể công, kể khổ

-Sự thật về cuộc sống và công việc của mỗi giống vật

-Nhằm thể hiện tư tưởng: các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho

Trang 11

?: Qua hai câu chuyện “ C, T, T,M, M” và

“LSTC” em hiểu thế nào là truyện tưởng

tượng?Nó được kể NTN và nhằm mục đích gì?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3

con người không nên so bì

*Ghi nhớ(SGK)

II Luyện tập

Bài tập 1: Tóm tắt và kể truyện tưởng tượng

-GV cho HS tóm tắt nêu câu hỏi ở chỗ tưởng tượng

-Ý nghĩa của việc tưởng tượng ấy

4) Củng cố – dặn dò:

-Về nhà làm bài tập 2,3,4,5,6 (SGK)/134 đọc bài “Giấc mơ trò chuyện với Lang Liêu” Nêu ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng

-Soạn: “Oân tập truyện dân gian”

Ngày dạy:

ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN

I/ Mục tiêu cần đạt: Giúp HS

-Nắm được những thể loại của truyện dân gian đã học

-Kể và hiểu được nội dung ý nghĩa của các truyện đã học

II/ Chuẩn bị bài học:

- Giáo viên: Chuẩn bị tốt nội dung bài giảng

- Học sinh: Chuẩn bị bài tốt ở nhà

III/ Tiến trình lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

Tóm tắt lại một câu chuyện dân gian đã học và cho biết ý nghĩa của câu chuỵên đó?

3) Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Trang 12

Ngữ văn 6 -12- Phạm Thị Ngọc Diệp

b) Hoạt động dạy – học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

* Hoạt động 1:

- GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu của bài

học

Câu 1/ Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về truyện

dân gian

H: Nhắc lại định nghĩa của các truyện dân gian đã

học

(HS chuẩn bị ở nhà vào vở soạn)

Câu 2/ (HS làm trước ở nhà)

1 Định nghĩa:

- Truyền thuyết.

- Truyện cổ tích

- Truyện ngụ ngôn

- Truyện cười

Câu 3/ (SGK) 2 Các truyện đã học:

Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười -Con Rồng cháu

tiên

-BC, BG

-Thánh Giống

-STTT

-STHG

-Sọ Dừa -Thạch Sanh -Em bé thông minh

-Cây bút thần Oâng lão đánh cá

-Eách ngồi đáy giếng

-Thầy bói xem voi -Đeo nhạc cho mèo

-Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

-Treo biển -Lợn cưới áo mới

H: Nêu ý nghĩa của mỗi thể loại truyện trên?

Câu 4/

H: Những đặc điểm tiêu biểu của thể loại truyện đã học

4/ Đặc điểm tiêu biểu

Truyền thuyết Truyện cổ tích Truyện ngụ ngôn Truyện cười -Truyện kể về

các nhân vật và sự

kiện lịch sử thời

quá khứ

-Kể vềø cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc (người mồ côi, xấu xí…)

-Mượn truyện loài vật, đồ vật hoặc chính con người để nói bóng gió chuyện con người

-Kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống để những hình tượng này phơi bày ra và người đọc

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w