1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án dạy khối 1 (2 cột) - Tuần 27, 28

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 251,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sữa lỗi chính tả: + Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, nhau.. [r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm 2010 TUẦN 27

A Mục đích yêu cầu.

- Đọc đúng, nhanh cả bài Hoa ngọc lan, đọc đúng một số tiếng, từ khó: hoa lan, lá dày, lấp ló Ôn lại các vần ăm, ăp, tìm được tiếng, nói được câu chứa tiếng có vần ăm, ăp

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phảy và các cụm từ Hiểu nghĩa các từ : yêu nhất, lấp ló, ngan ngát

- Hiểu nội dung của bài:Thấy được vẻ đẹp và hương thơm đặc biệt của hoa ngọc lan

B Đồ dùngdạy – học:

- GV:Tranh minh hoạ sách giáo khoa Hoa ngọc lan

- HS: SGK, hoa ngọc lan đọc trước bài ở nhà

C Các hoạt động dạy – học:

I Kiểm tra bài cũ (3,)

II Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài (2,)

2.Luyện đọc: ( 30,)

a Đọc mẫu

b Hướng dẫn luyện đọc

+ Đọc từng câu

Từ khó: lấp ló, ngan ngát, bạc trắng,

xanh thẫm, duyên dáng, khắp nhà

+Đọc từng đoạn, bài

Nghỉ giải lao c) Ôn vần ăm, ăp

- Tìm tiếng trong bài chứa vần ăp

- GV giới thiệu chủ điểm thiên nhiên - đất nước

- GV giới thiệu bài bằng tranh (SGK) rồi ghi tên lên bảng

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS theo dõi

- HS đọc đồng thanh( 2 lượt )

- HS tiếp nối đọc từng câu( Bảng phụ)

- GV sửa tư thế ngồi cho HS

- GV chú ý theo dõi, phát hiện các tiếng, từ

HS phát âm chưa chuẩn gạch chân

- GV hướng dẫn HS đọc đúng một số từ khó

đó kết hợp giải nghĩa từ ( hoa lan, lấp ló, ngan ngát)

GV: Chỉ từng đoạn, HD học sinh nhận biết đoạn, cách đọc đoạn

+ HS đọc đoạn theo nhóm

+ Đại diện nhóm đọc trước lớp HS: Đọc trơn toàn bài

- GV nêu yêu cầu 1 SGK

- HS trả lời

- GV gạch chân tiếnGV: khắp

- HS đọc, phân tích cấu tạo tiếng

Trang 2

- Tìm tiếng ngồi bài chứa vần ăm, ăp

ngắm bắn, ngăn nắp, sắp cơm

- Nĩi câu chứa tiếng cĩ vần ăm, ăp

Tiết 2 3.Tìm hiều nội dung bài và luyện nĩi

( 32 , )

a) Tìm hiểu nội dung bài

- Nụ hoa lan trắng ngần

- Hương lan ngan ngát, toả khắp vườn

khắp nhà

* Thấy được vẻ đẹp và hương thơm

đặc biệt của hoa ngọc lan

b)Luyện nĩi: Gọi tên các lồi hoa trong

ảnh:

- Hoa đồng tiền màu vàng đậm

- Hoa hồng màu phớt hồng

- Hoa sen hồng

4 Củng cố dặn dị (3 ’ )

- GV nêu yêu cầu 2 SGK

- HS nêu mẫu: năm học, ngăn nắp, sắp hết

- HS nối tiếp nêu miệng

- GV ghi bảng

- HS đọc lại GV: Yêu cầu HS quan sát trang và câu mẫu SGK

HS: Nĩi mẫu

- Tập nĩi trong nhĩm đơi

- Thi nĩi trước lớp H+GV: Nhận xét, bổ sung, đánh giá

- HS đọc lại tồn bài

- GV nêu câu hỏi 1 SGK( Nụ hoa lan màu gì)?

- GV hỏi thêm: Hương hoa lan thơm như thế nào?

- HS trả lời câu hỏi

- H+GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- GV nêu yêu cầu luyện nĩi( SGK)

- HS quan sát kỹ tranh SGK, trao đổi nhĩm đơi nĩi tên các lồi hoa

- GV: nĩi mẫu – HS lắng nghe

- Đại diện các nhĩm lên thực hiện

- GV+HS nhận xét, chấm điểm

- GV nhận xét tiết học

- Khen một số HS học tốt

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau

ĐẠO ĐỨC : ĐI BỘ ĐÚNG QUY ĐỊNH (TIẾT 1)

I Mục tiêu :

- Học sinh hiểu : Phải đi bộ trên vỉa hè , nếu đường không có vỉa hè phải đi sát lề đường Qua đường ở ngã 3 , ngã 4 phải đi theo đèn hiệu và đi vào vạch quy định Đi bộ đúng quy định là bảo đảm an toàn cho bản thân và mọi người

- Học sinh thực hiện đi bộ đúng quy định

II Đồ dùng dạy-học :

Trang 3

- Ba chiếc đèn hiệu làm bằng bìa cứng : Đỏ , vàng , xanh

- Vở BTĐĐ1

- Hình xe ô tô , xe máy , xe đạp Các điều công ước QT về QTE (3.8.18.26)

III Các hoạt động dạy-học :

1.Ổn Định : hát , chuẩn bị đồ dùng HT

2.Kiểm tra bài cũ :

- Trẻ em có quyền gì và có bổn phận gì ?

- Em phải cư xử với bạn như thế nào khi cùng học cùng chơi ?

- Em đã thực hiện tốt những điều đã học chưa ? Hãy kể một việc làm tốt của em đối với bạn

- Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1 : Làm bài tập 1

Mt : Học sinh nhận biết phần đường

dành cho người đi bộ ở Thành phố và

Nông thôn

- Cho Học sinh quan sát tranh , Giáo

viên hỏi :

+ Trong Tp , người đi bộ phải đi ở

phần đường nào ?

+ Ở nông thôn, khi đi bộ ta phải đi ở

phần đường nào ?

+ Tại sao ta phải đi ở phần đường như

vậy ?

* Giáo viên kết luận : Ở nông thôn cần

đi sát lề đường , ở TP cần đi trên vỉa

hè Khi qua đường cần đi theo chỉ dẫn

của đèn hiệu và đi vào vạch quy định

Hoạt đôïng 2 : Làm BT2

Mt:Nhận biết việc đi bộ trên đường

đúng hoặc sai quy định

- GV treo tranh

- GV nhận xét kết luận :

T1,3 : Các bạn nhỏ đi bộ đúng quy

định ở đường nông thôn Các bạn qua

đường đúng quy định ở đường trong

thành phố

- Học sinh lập lại tên bài học

- Học sinh quan sát tranh , trả lời

- Đi trên vỉa hè , qua đường phải đi vào vạch quy định dành cho người đi bộ

- Đi sát lề đường bên phải

- Để tránh xảy ra tai nạn giao thông

- Học sinh quan sát tranh nêu nhận xét , thảo luận

- Đại diện lên trước lớp chỉ vào từng tranh trình bày

- Lớp nhận xét , bổ sung ý kiến

Trang 4

T2 : Bạn nhỏ chạy băng qua đường

trong khi xe cộ qua lại như trên là sai

quy định

Hoạt động 3 : TC “ Qua đường ”

- Giáo viên vẽ ngã tư có vạch quy

định cho người đi bộ và chọn Học

sinh vào các nhóm : Người đi bộ ,

xe đạp , xe máy , ô tô

- Giáo viên phổ biến luật chơi : mỗi

tổ chia 4 nhóm nhỏ đứng ở 4 phần

đường Khi người điều khiển đưa

đèn đỏ cho tuyến đường nào thì

người đi bộ và xe phải dừng lại

trước vạch , còn người đi bộ và xe ở

tuyến đường có đèn xanh được

phép đi, những người nào phạm

luật sẽ bị phạt

Giáo viên nhận xét , nhắc nhở những

em còn vi phạm

- Học sinh đóng vai người đi xe đạp , ô tô , xe máy , đi bộ ( đeo hình trước ngực )

- Học sinh tham gia chơi nhiều lần để nắm được cách đi lại trên đường

4.Củng cố dặn dò :

- Em vừa học bài gì ? Khi đi bộ trên đường phố nên đi ở phần đường nào là đúng quy định ?

- Ở đường nông thôn em phải đi ở đâu là đúng ?

- Khi qua ngã 3 , ngã 4 em cần nhớ điều gì ?

- Đi bộ đúng quy định có lợi gì ?

- Nhận xét tiết học , tuyên dương Học sinh hoạt động tích cực

- Dặn Học sinh về nhà ôn lại bài Xem trước BT 3 ,4,5 để học tiết sau

Thứ ngày tháng năm 2010 CHÍNH TẢ: NHÀ BÀ NGOẠI

I.Mục đích yêu cầu:

Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Nhà bà ngoại: 27 chữ trong khoảng 10-15 phút Điền đúng vần ăm, ăp: chữ c, k vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)

II.Đồ dùng dạy - học:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III Các hoạt động dạy - học:

Trang 5

Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động HS

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về

nhà chép lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và

3 tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

tiếng các em thường viết sai: ngoại, rộng rai,

loà xoà, hiên, khắp vườn

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, sau dấu chấm

phải viết hoa

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để

sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ

trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng

dẫn các em gạch chân những chữ viết sai,

viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

Chấm vở 3 học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Trang 6

tập giống nhau của các bài tập.

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đọan văn

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

Điền vần ăm hoặc ăp

Điền chữ c hoặc k Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Năm nay, Thắm đã là học sinh lớp Một Thắm chăm học, biết tự tắm cho mình, biết sắp xếp sách vở ngăn nắp

Hát đồng ca

Chơi kéo co.

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

TẬP VIẾT : Tơ chữ hoa E Ê G I.Mục đích yêu cầu:

- Biết tơ đúng mẫu chữ, cỡ chữ các chữ hoa E Ê G

- Viết nhanh, đẹp, đúng các vần: ăm, ăp, ươn, ương Các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương

- Cĩ ý thức giữ gìn sách vở sạch đẹp

II.Đồ dùng dạy - học:

- GV: Mẫu chữ, bảng phụ

- HS: Bảng con, phấn Khăn lau bảng, vở tập viết.

III Các hoạt động dạy - học:

A Kiểm tra bài cũ:( 3 phút)

- Viết: C D Đ

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: (2 phút)

2.Hướng dẫn viết:

a HD tơ chữ hoa: (6 phút)

E Ê G

HS: Viết bảng con

H+GV: Nhận xét, bổ sung, đánh giá

GV: Giới thiệu nội dung bài viết

GV: Gắn mẫu chữ lên bảng HS: Quan sát, nêu nhận xét về độ cao,

chiều rộng, cỡ chữ…

GV: Hướng dẫn qui trình viết( Vừa nĩi vừa

Trang 7

b HD viết từ ngữ ứng dụnGV: (5

phút)

ăm, ăp, ươn, ương, chăm học,

khắp vườn, vườn hoa, ngát hương

c.HD tô, viết vào vở ( 18 phút )

3 Chấm chữa bài: (4 phút )

4 Củng cố, dặn dò: (2 ph)

thao tác )

HS: Tập viết vào bảng con lần lượt từng

chữ.( Cả lớp )

GV: Quan sát, uốn nắn.

HS: Đọc vần và từ ứng dụng

- Quan sát mẫu chữ và nhận xét về độ cao, chiều rộng, cỡ chữ…

HS: Tập viết vào bảng con lần lượt từng

vần và từ.( Cả lớp )

GV: Quan sát, uốn nắn.

H+GV: Nhận xét, chữa lỗi.

GV: Nêu rõ yêu cầu, hướng dẫn viết từng

dòng

HS: Viết từng dòng theo mẫu và HD của

giáo viên

GV: Quan sát, uốn nắn tư thế, cách cầm

bút

GV: Chấm bài của 1 số học sinh.

- Nhận xét, chữa lỗi trước lớp,

GV: Nhận xét chung giờ học.

HS: Viết hoàn thiện bài và chuẩn bị bài

học sau

Thứ ngày tháng năm 2010

A Mục đích yêu cầu.

- Đọc đúng, nhanh cả bài Ai dậy sớm, đọc đúng một số tiếng, từ khó: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón Ôn lại các vần ươn, ương, nói được câu chứa tiếng có vần ươn, ương

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phảy và các cụm từ Hiểu nghĩa các từ : vừng đông, đất trời

- Hiểu nội dung của bài: : Khi dậy sớm có nhiều điều tốt đẹp chờ đón em

B Đồ dùngdạy – học:

- GV:Tranh minh hoạ sách giáo khoa.

- HS: SGK, đọc trước bài ở nhà

C Các hoạt động dạy – học:

Trang 8

Nội dung Cách thức tiến hành

I Kiểm tra bài cũ (3,)

- Hoa ngọc lan

II Dạy bài mới.

1 Giới thiệu bài (2,)

2.Luyện đọc: ( 30,)

a Đọc mẫu

b Hướng dẫn luyện đọc

+ Đọc từng câu

Từ khó: dậy sớm, ngát hương, lên đồi,

đất trời, chờ đón

+Đọc từng khổ thơ, bài

Nghỉ giải lao c) Ôn vần ươn, ương

- Tìm tiếng trong bài có vần: ươn, ương

- Nói câu chứa tiếng có vần ươn, ương

M: Cánh diều bay lượn.

Vườn hoa ngát hương thơm.

Tiết 2 3.Tìm hiều nội dung bài và luyện nói

( 32 , )

a) Tìm hiểu nội dung bài

+ Ngoài vườn hoa ngát hương

+ Trên cánh đồnGV: có mặt trời mới

mọc

+ Trên đồi: có mặt đất, bầu trời

* Khi dậy sớm, có nhiều điều tốt đẹp

HS: Đọc bài ( Cá nhân, đồng thanh) H+GV: Nhận xét, đánh giá

GV: giới thiệu bài bằng tranh (SGK) rồi ghi tên lên bảng

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS theo dõi

- HS đọc đồng thanh, đọc nhẩm( 2 lượt )

- HS tiếp nối đọc từng dòng thơ( BP)

- GV sửa tư thế ngồi cho HS

- GV chú ý theo dõi, phát hiện các tiếng, từ

HS phát âm chưa chuẩn gạch chân

- GV hướng dẫn HS đọc đúng một số từ khó

đó kết hợp giải nghĩa từ ( vừng đông, đất trời,)

GV: Chỉ từng khổ thơ, HD học sinh nhận biết khổ thơ, cách đọc từng khổ thơ

+ HS đọc khổ thơ theo nhóm

HS: Đọc trơn toàn bài

- GV nêu yêu cầu 1 SGK

- HS trả lời

- GV gạch chân tiếnGV: vườn, hương,

- HS đọc, phân tích cấu tạo

- GV nêu yêu cầu 2 SGK

- HS nêu mẫu SGK

- HS trao đổi nhóm đôi, tập đặt câu theo M

- HS nối tiếp nêu miệng

- H+GV: Nhận xét, bổ sung

- HS nhắc lại

- HS đọc lại toàn bài

- GV nêu câu hỏi 1 SGK( Khi dậy sớm điều

gì chờ đón em)?

- GV đưa ra 1 số câu hỏi gợi mở (SGK)

- HS trả lời câu hỏi

Trang 9

chờ đĩn em

b)Luyện nĩi: Hỏi nhau về những việc

làm buổi sáng

M: Sáng sớm, bạn làm việc gì?

Tơi tập thể dục Sau đĩ, đánh răng,

rửa mặt

- Tập thể dục xong bạn sẽ làm gì?

- Tơi sẽ đi học

c) Học thuộc lịng

4 Củng cố dặn dị (3 ’ )

- H+GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- GV nêu yêu cầu luyện nĩi( SGK)

- 2 HS lên thực hiện ( mẫu )

- GV gợi ý, giúp HS thực hiện các phần cịn lại

- HS tập nĩi trong nhĩm đơi( dựa vào gợi ý của GV, tranh SGK và mẫu )

- Thi nĩi trước lớp

- GV+HS nhận xét, chấm điểm

- GV nêu yêu cầu

- HS đọc bài SGK

- GV hướng dẫn học sinh học thuộc lịng theo cách xố dần

- HS thi đọc thuộc lịng bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Khen một số HS học tốt

- Về nhà đọc lại bài

Thứ ngày tháng năm 2010 CHÍNH TẢ: CÂU ĐỐ

I.Mục đích yêu cầu:

Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng bài Câu đố về con ong: 16 chữ trong khoảng

8-10 phút Điền đúng chữ ch, tr, v, d hoặc gi vào chỗ trống Bài tập 2 (a) hoặc b

II.Đồ dùng dạy - học:

-Bảng phụ viết sẵn bài chính tả và nội dung bài tập, bảng nam châm

-Học sinh cần có VBT.

III Các hoạt động dạy - học:

Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC :

Kiểm tra vở chép bài Nhà bà ngoại

Gọi học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng

con: năm nay, khắp vườn

Nhận xét chung KTBC

Học sinh để lên bàn: vở tập chép bài: Nhà bà ngoại để giáo viên kiểm tra

2 em lên bảng viết, học sinh ở lớp viết bảng con các tiếng do giáo

Trang 10

2.Bài mới:

GV giới thiệu mục đích yêu cầu của tiết học

và ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh đọc bài viết trên bảng phụ

Cả lớp giải câu đố (cho các em xem tranh

minh hoạ để giải câu đố) Câu đố nói đến

con ong

Cho học sinh đọc thầm và tìm tiếng hay viết

sai viết vào bảng con (theo nhóm)

Giáo viên nhận xét chung về việc tìm tiếng

khó và viết bảng con của học sinh

 Thực hành chép bài chính tả

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm

bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ

đầu của dòng thơ thụt vào 3 hoặc 4 ô, xuống

hàng khi viết hết một dòng thơ Những tiếng

đầu dòng thơ phải viết hoa Đặt dấu chấm

hỏi kết thúc câu đố

Giáo viên cho học sinh nhìn bảng từ hoặc

SGK để chép lại bài

Đọc thong thả và chỉ vào từng chữ trên bảng

để học sinh soát lỗi bài viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để

sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả để học sinh soát

và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân

những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía

trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Tiếng Việt

viên đọc

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc bài câu đố trên bảng phụ, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trong SGK

Học sinh viết vào bảng con các tiếng, Chẳng hạn: chăm chỉ, suốt ngày, khắp, vườn cây

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành viết vào tập vở bài chính tả: câu đố

Con gì bé tí Chăm chỉ suốt ngày Bay khắp vườn cây Tìm hoa gây mật ? Học sinh soát lại lỗi bài viết của mình

Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:50

w