1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Giáo án lớp ghép 1, 2 - Tuần dạy 12 năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 439,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS laøm baø taäp 2 coät 1 Hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài, nêu cách laøm Nhận xét, sửa bài HS laøm baøi taäp 3 coät 1, 2 - Hướng dẫn HS dựa vào bảng cộng, trừ các số đã học để làm bài - Hướ[r]

Trang 1

Th hai ngày 01 tháng11 năm 2010

Tiết 1 CHÀO CỜ

-Tiết 2

NTĐ1 NTĐ2

TẬP VIẾT Cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo…

I/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng các chữ : Cái kéo, trái đào, sáo

sậu líu lo… kiểu chữ viết thường cở vừa

theo vở tập viết 1, tập 1

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phĩng to

-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu

cầu bài viết

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 12 trừ đi một

số

- Thực hiện được phép trừ dạng 52 – 28

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 – 28

- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2 (cột 1,2) ; Bài 3(a,b) ; Bài 4

- Tính toán nhanh, chính xác các bài toán có lời văn

II CHUẨN BỊ: Phiếu luyện tập, bảng

phụ

III/ Hoạt động dạy học: Hát.

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng

con

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng

dụng :

cái kéo, trái đào, sáo sậu, líu lo, hiểu bài,

yêu cầu

+Cách tiến hành :

-GV đưa chữ mẫu

-Đọc vàphân tích cấu tạo từng tiếng ?

-Giảng từ khĩ

-Sử dụng que chỉ tơ chữ mẫu

-GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết bảng con:

GV uốn nắn sửa sai cho HS

Giải lao giữa tiết

3.Hoạt động 3: Thực hành

Bài mới: Luyện tập.

* Bài 1: Tính nhẫm

- Yêu cầu HS tự làm sau đó nêu miệng

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2(cột 1,2) ND ĐC : cột 3

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính

- Yêu cầu HS làm vào bảng con

a) 62 – 27 72 – 15 b) 53 + 19 36 + 36

- GVnxét, sửa bài

* Bài 3(a,b) ND ĐC: câu c

+ Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, nhóm cử đại

Tuần 12

Trang 2

+Mục tiêu: Hướng dẫn HS viết vào vở tập

viết

+Cách tiến hành :

-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?

-Cho xem vở mẫu

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

-Hướng dẫn HS viết vở: ( HSKT viết từ cái kéo, trái đào)

Chú ý HS: Bài viết cĩ 4 dịng, khi viết cần nối nét

với nhau ở các con chữ

GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu

kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở cịn lại thu về

nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm

4.Hoạt động cuối: Củng cố , dặn dị

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết

-Nhận xét giờ học

-Dặn dị: Về luyện viết ở nhà

diện lên làm (một dãy 1 HS)

a) x + 18 = 52 b) x + 24 = 62

x = 52 – 18 x = 62 – 24

x = 34 x = 38

- GV nxét, sửa bài

* Bài 4:

- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên làm

ở bảng phụ

Giải Số con gà có là :

42 – 18 = 24 (con) Đáp số : 24 con gà

4 Củng cố - Dặn dò :

- GV tổng kết bài, gdhs

- Về làm bài tập

- Chuẩn bị: Tìm số bị trừ

GV nhận xét tiết học

-Tiết 3

NTĐ1 NTĐ2

TẬP VIẾT chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dị…

I/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng các chữ : Chú cừu, rau non, thợ

hàn, dăẹn dị… kiểu chữ viết thường, cở

vữa theo vở tập viết 1 tập 1

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-GV: -Chữ mẫu các tiếng được phĩng to

-Viết bảng lớp nội dung và cách trình bày theo yêu

cầu bài viết

-HS: -Vở tập viết, bảng con, phấn , khăn lau bảng

LUYỆN TỪ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC

TRONG NHÀ

I MỤC TIÊU: - Nêu được một số từ ngữ

chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1) ; tìm được từ ngữ chỉ công

việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ

thẻ (BT2).

- Biết giữ gìn và bảo quản các đồ dùng trong nhà Thói quen dùng từ đúng, nói đúng, viết thành câu

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, 4 tờ giấy

để các nhóm làm bài 1

III/ Hoạt động dạy học: Hát.

1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

Ghi đề bàichú cừu, rau non, thợ hàn, dặn

dị, khơn lớn, cơn mưa.

HD làm bài tập:

* Bài 1:

- Yêu cầu thảo luận nhóm, quan sát tranh,

Trang 3

2.Hoạt động 2 :Quan sát chữ mẫu và viết bảng

con

+Mục tiêu: Củng cố kĩ năng viết các từ ứng

dụng :

chú cừu, rau non, thợ hàn, dặn dị, khơn

lớn, cơn mưa.

+Cách tiến hành :

-GV đưa chữ mẫu

-Đọc vàphân tích cấu tạo từng tiếng ?

-Giảng từ khĩ

-Sử dụng que chỉ tơ chữ mẫu

-GV viết mẫu

-Hướng dẫn viết bảng con:

GV uốn nắn sửa sai cho HS

Giải lao giữa tiết

3.Hoạt động 3: Thực hành ( HSKG viết được đủ số dịng

quy

định trong vở tập viết 1 tập 1 )

-Hỏi: Nêu yêu cầu bài viết?

-Cho xem vở mẫu

-Nhắc tư thế ngồi, cách cầm bút, để vở

-Hướng dẫn HS viết vở: (HSKT viết chú cừu rau non )

Chú ý HS: Bài viết cĩ 4 dịng, khi viết cần nối nét

với nhau ở các con chữ

GV theo dõi , uốn nắn, giúp đỡ những HS yếu

kém

-Chấm bài HS đã viết xong ( Số vở cịn lại thu về

nhà chấm)

- Nhận xét kết quả bài chấm

4 Củng cố , dặn dị

-Yêu cầu HS nhắc lại nội dung của bài viết

-Nhận xét giờ học

-Dặn dị: Về luyện viết ở nhà

Chuẩn bị : Bảng con, vở tập viết để học tốt

ở tiết

Sau

nhận xét

- Yêu cầu gọi đúng tên nói rõ mỗi vật dùng để làm gì?

- GV nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc

Chốt: Những từ nêu trên đều là chỉ đồ dùng trong nhà Mỗi đồ dùng đều có tác dụng riêng

* Bài 2:

- Cho HS nêu những việc bạn nhỏ muốn làm giúp ông và những việc bạn nhờ ông giúp?

- Bạn nhỏ trong bài có ngộ nghĩnh, đáng yêu không?

- Yêu cầu HS đọc các từ chú thích trong SGK

4 Củng cố, dặn dò

- Em hãy kể một số đồ dùng trong nhà em

- Nêu tác dụng của mỗi đồ dùng đó

- Giáo dục: Bảo quản đồ dùng trong gia đình

- Chuẩn bị: Từ ngữ về tình cảm Dấu phẩy

- Nhận xét tiết học, tuyên dương các em học tốt, nhắc nhở các em chưa cố gắng

GV nhận xét tiết học

-Tiết 5

NTĐ1 NTĐ2

TỐN LUYỆN TẬP CHUNG

I/ MỤC TIÊU :

- thực hiện được phép cộng, phép trừ các số

Thủ công:

Ôn tập kĩ năng gấp hình

Trang 4

đã học Phép cộng với số 0, phép trừ một

số cho số 0, trừ 2 số bằng nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

+ Tranh bài tập số 4 / 63 - Bộ thực hành

- Đánh giá kiến thức kỹ năng của HS qua sản phẩm là một trong những hình gấp đã học

Giấy màu, kéo …

- HS chuẩn bị bài

III/ Hoạt động dạy học: Hát.

Hoạt động 1 : On phép cộng trừ trong phạm

vi 5

-Giáo viên gọi học sinh đọc lại bảng cộng trừ

trong phạm vi 5

-Giáo viên nhận xét, ghi điểm

Hoạt động 2 : Thực hành

-Cho học sinh mở SGK nêu yêu cầu từng bài

tập và tự làm bài

o Bài 1 : Tính theo cột dọc (Phần a

HSKG )

1a) –Củng cố về bảng cộng, bảng trừ trong

phạm vi các số đã học

1b) – Củng cố về cộng trừ với 0 Trừ 2 số

bằng nhau

o Bài 2 : Tính (cột 4 ,cột 5 HSKT )

-Củng cố tính chất giao hốn trong phép cộng

-Lưu ý học sinh viết số đều, rõ ràng

o Bài 3 : So sánh phép tính, viết < , > =

-Chohọc sinh nêu cách làm bài(Cột 1 HSKG )

-Giáo viên sửa sai trên bảng lớp

Bài 4 : Viết phép tính thích hợp

-Học sinh quan sát nêu bài tốn và phép tính

thích hợp

-Cho học sinh ghi phép tính trên bảng con

- GV giới thiệu kiểm tra: Em hãy gấp 1 trong những hình gấp đã học, hình gấp phải đựơc thực hiện đúng qui trình, cân đối, các nếp gấp phẳng và đẹp

- HS chú ý theo dõi và nhớ lại các hình đã học

- Gv nêu yêu cầu, nhắc lại tên các hình đã gấp và cho HS quan sát lại các mẫu hình

- HS làm bài KT

- GV thu sản phẩm, chấm và nhận xét

- Về nhà chuẩn bị bài mới

GV nhận xét tiết học

-Tiết 4

NTĐ1 NTĐ2

THỦ CÔNG XÉ, DÁN HÌNH CON GÀ

Hiểu được cách xé và dán con gà

TỰ NHIÊN & XÃ HỘI

GIA ĐÌNH

- Kể được một số công việc thường ngày

của từng người trong gia đình

Trang 5

Biết cách xé và dán hình con gà con đơn

giản Xé được hình con gà con , dán cấn đối

, phẳng

Giáo dục Học sinh lòng yêu thích đôïng vật

Giấy thủ công màu vàng, bút chì , bút màu ,

hồ dán , vở thủ công

- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chia sẻ công việc nhà

- Nêu tác dụng các việc làm của em đối với gia đình

- Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

NX 3 - TTCC 1,3 : Cả lớp

* GD KNS: KN Tự nhận thức

Tranh vẽ, SGK, VBT

III/ Hoạt động dạy học: Hát.

1/Ổn Định: (1’)

2/Kiểm tra bài cuÕ: (2’)

-Giáo viên kiểm tra giấy màu, vở thủ công ,

hồ dán, bút màu, bút chì

3Bài mới : (30’)

- Giới thiệu bài

Giáo viên ghi tựa

HĐ 1: HS quan sát , nhận xét

HĐ2/ Hướng dẫn cách xé dán

-Giáo viên đính các thao tác xé thân con gà

Yêu cầu Học sinh nhắc lại

+ Thân con gà nằm trong khung hình gì?

+Kích thước?

+ Muốn có thân con gà ta làm sao?

-GV hướng dẫn xé dán đầu con gà

-HS nhắc lại cách xé

+ Đầu con gà nằm trong khung hình gì?kích

thước?

+ Giáo viên đính các thao tác xé đuối gà hỏi

ø? Đuôi gà nằm trong khung hình gì? Kích

thước ?

GV đính các thao tác chân, mỏ con ga nhắc

cách xé ø:Yêu cầu HS nhắc lại?

HĐ3 : Hướng dẫn thực hành xé

-Giáo viên yêu cầu từng bước :

+ Xé : Thân gà, đầu gà, đuôi gà, chân gà,

mỏ gà

-HS thực hành xé

- Giáo viên quan sát , theo dõi , giúp đỡ

Hoạt động 1: Làm việc với SGK

* Nhận biết những người trong gia đình.

- GV treo tranh

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

+ Nội dung thảo luận: chỉ và nói về việc làm của từng người trong gia đình Mai

- GV chốt: gia đình Mai gồm có: ông bà, cha mẹ, Mai và em Mai Mọi người trong gia đình làm việc tùy theo sức khỏe và khả năng của mỗi người

+ Những người trong gia đình Mai thường làm gì lúc nghỉ ngơi?

- GV chốt: Mọi người đều thương yêu và đỡ đần nhau để có cuộc sống vui vẻ đầm ấm Hoạt động 2: Nói về công việc thường ngày của những người trong gia đình mình

* Chia sẻ với các bạn trong lớp về người thân và việc làm của từng người trong gia đình của mình.

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi:

+ Quan sát việc làm của người thân trong gia đình mình và viết vào chổ trống trong bảng

+ Tình cảm của mọi người trong gia đình em như thế nào?

+ Những lúc nghỉ ngơi mọi người trong gia đình em thường làm gì?

- GV chốt lại

Hỏi: Em cần làm gì đối với những người

Trang 6

Học sinh còn lúng túng.

- Lưu ý: Tư thế ngồi xé của Học sinh , đảm

bảo vệ sinh sau khi thực hành

Giáo viên kiêåm tra phần thực hành xé

HĐ4: Trình bày sản phẩm xé

- Giáo viên giới thiệu mẫu sáng tạo

-Giáo viên quan sát hướng dẫn những Học

sinh còn lúng túng khi trang trí sản phẩm

của mình

4/DẶN DÒ: (2’)

Chuẩn bị bài: Xé dán hình con mèo

thân trong gia đình mình?

 Mỗi người đều có 1 gia đình Mỗi gia đình có thể có 2, 3 thế hệ cùng sinh sống Mỗi người đều có công việc riêng và có trách nhiệm chung với mọi người trong gia đình

GV nhận xét tiết học

-Th ba ngày 02 tháng11 năm 2010

Tiết 1

NTĐ1 NTĐ2

ÂM NHẠC HỌC HÁT BÀI ĐÀN GÀ CON

I/ MỤC TIÊU :

- Biết hát giai điệu với lời 1 của bài

- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm

theo bài hát

II/ CHUẨN BỊ :

1/ Giáo viên : Máy Casset , băng nhạc ,

nhạc cụ

2/ Học sinh : SGK nhạc

Aâm nhạc :

ÔN TẬP BÀI HÁT:

CỘC CÁCH TÙNG CHENG.GIỚI THIỆU MỘT SỐ NHẠC CỤ GÕ DÂN TỘC.

I/ MỤC TIÊU :

Hát chuẩn xác và tập biểu diễn

Biết tên gọi và hình dáng một số nhạc cụ gõ dân tộc

Học sinh biết gõ đệm theo phách, theo nhịp, theo tiết tấu lời ca

II/ CHUẨN BỊ :

Thuộc bài hát, nhạc cụ và băng nhạc

Thuộc bài hát

III/ Hoạt động dạy học: Hát.

Bài mới :

Giáo viên giới thiệu bài hát : Đàn gà con

Nhạc : Phi-lip-pen-co

Lời việt: Việt Anh

Giáo viên ghi tựa : “Đàn gà con ”

HOẠT ĐỘNG 1 On bài hát “ Đàn gà con ”

Giáo viên giới thiệu bài “Đàn gà con “ do

nhạc sỹ người Nga là Phi-lip-pen-co sáng tác

lời Việt do Nhạc sỹ Việt Anh phỏng dịch

Hoạt động 1 : Dạy bài “Cộc cách tùng

cheng”

-Hát mẫu

-Hướng dẫn hát từng câu -Chia thành từng nhóm, dãy bàn hát theo đối đáp từng câu

-Lắng nghe

-Sênh kêu nghe tiếng vui nhất cách

Trang 7

Giáo viên bật máy :

Hát mẫu :

Đọc từng câu

“Trong kia đàn gà con lơng vàng

Đi theo mẹ tìm ăn trong vườn

Cùng tìm mồi ăn ngon ngon

Đàn gà em đi lon ton”.

 Nhận xét :

HOẠT ĐỘNG 2:

Vỗ tay theo phách , đúng tiết tấu

Song loan, thanh phách

Giáo viên hướng dẫn Học sinh vỗ tay theo

phách:

Giáo viên làm mẫu cho Học sinh

Giáo viên hướng dẫn Học sinh vỗ tay theo

tiết tấu

Hướng dẫn Học sinh hát cá nhân

HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố

Hát đồng thanh :”Đàn gà con”

-5/ DẶN DỊ:

Về nhà học thuộc bài hát và gõ đúng tiết tấu

Chuẩn bị: “ Đàn gà con “ (T2)

cách cách cách cách

Hoạt động 2 : Giới thiệu một số nhạc cụ gõ

dân tộc

-Giáo viên cho học sinh xem nhạc cụ

-Nhận xét

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Tập hát lại

bài

-Chia 4 nhóm mỗi nhóm dùng 1 nhạc cụ Các nhóm lần lượt hát

-Học sinh dùng thanh phách đệm -Tập lại bài hát

GV nhận xét tiết học

-Tiết 2

NTĐ1 NTĐ2

HỌC VẦN

BÀI 46: ÔN – ƠN

I MỤC TIÊU:

- Đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca; từ và

các câu ứng dụng

- Viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Mai

sau khôn lớn

II.CHUẨN BỊ:

bảng kẻ ô li

bảng cài, vở tập viết

Toán TÌM SỐ BỊ TRỪ

Giúp HS:

- Biết tìm x trong các bài tập dạng : x - a = b ( với a,b là các số cs không quá hai chữ số ) bằng sử dụng mối quan hệ giữa thành phần và kết quả của phép tính ( biết cách tìm số

bị trừ khi biết hiệu và ố trừ )

- Vẽ được đoạn thẳng cắt nhau và dặt tên điểm đó

Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo

III/ Hoạt động dạy học: Hát.

Giới thiệu bài: giới thiệu vần mới: ôn, ơn Bài mới 2.Tìm số bị trừ

Trang 8

Dạy vần: ôn, ơn.

* ôn – GV viết bảng

Hướng dẫn HS:

GV đọc mẫu: ô – n – ôn, ôn

Hỏi: So sánh: ôn và ân ?

Hỏi: có ôn để được tiếng chồn ghép thêm …?

GV viết bảng: chồn

GV hướng dẫn HS:

Giới thiệu tranh  con chồn

– viết bảng: con chồn

Giáo viên hướng dẫn HS:

-Đọc lại sơ đồ: ôn, chồn, con chồn.

* ơn – GV hướng dẫn tương tự (so sánh ơn

với ôn)

ơn  sơn sơn ca

Yêu cầu HS đọc lại cả 2 sơ đồ

Luyện viết:

Hướng dẫn viết bảng con :

+Viết mẫu (Hướng dẫn qui trình đặt bút, lưu

ý nét nối)

Luyện đọc

Hướng dẫn đọc từ ứng dụng kết hợp giảng

từ

ôn bài cơn mưa

khôn lớn mơn mởn

-Đọc lại bài ở trên bảng

Bài toán : Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra 4 ô vuông) Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?

- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?

- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả trong phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV ghi nhanh tên gọi)

Nếu che lấp ( xoá) số bị trừ trong phép trừ trên thì làm thế nào để tìm số bị trừ ?

- Gv cho HS thể hiện số bị trừ chưa biết trong phép trừ Gv cho HS nêu các cáh khác nhau

Ví dụ : - 4= 6 ; - 4 = 6; ? - 4 = 6; Hoặc GV nói : ta gọi số bị trừ chưa biết là x , khi đó ta viết được : x - 4 =6

GV gợi ý dể HS tự nêu được x= 10 mà 10 = 6 + 4

- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS nhắc lại

Giúp HS tự viế được: x - 4 = 6

x = 6 + 4

x = 10

3 Thực hành Bài 1:( a,b,c,d)Yêu cầu HS tự làm bài vào

bảng con 3 HS lên bảng làm bài

Gọi HS nhận xét bài bạn

Bài 2:( cột 1,2,3) Cho HS nhắc lại cách tìm

hiệu, tìm số bị trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các em tự làm bài

Bài 4:Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm.

4 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét tiết học.Chuẩn bị: 13 – 5

GV nhận xét tiết học

-Tiết3

NTĐ1 NTĐ2

Trang 9

HỌC VẦN

BÀI 46: ÔN – ƠN ( Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Đọc được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca; từ và

các câu ứng dụng

- Viết được: ôn, ơn, con chồn, sơn ca

- Luyện nói từ 2 - 4 câu theo chủ đề: Mai

sau khôn lớn

II.CHUẨN BỊ:

bảng kẻ ô li

bảng cài, vở tập viết

CHÍNH TẢ (nghe - viết)

CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

HS nghe-viết chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi

- Làm được các BT2 ; BT(3) a / b ; hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục tính cẩn thận

Bảng phụ viết bài chính tả và nội dung bài tập, bảng con, vở

III/ Hoạt động dạy học: Hát.

Luyện đọc

Đọc lại bài tiết 1

GV chỉnh sửa lỗi phát âm của HS

Giới thiệu tranh  câu ứng dụng

Đọc câu ứng dụng: Sau cơn mưa, cả nhà

cá bơi đi bơi lại bận rộn.

Luyện viết:

- GV hướng dẫn HS viết vào vở theo dòng

Chấm một số vở, nhận xét

Luyện nói:

Mai sau khôn lớn.

Hỏi: - Trong tranh vẽ gì ?

- Mai sau lớn lên, em thích làm gì ?

- Tại sao em thích nghề đó ?

- Bố mẹ em làm nghề gì ?

4 Củng cố, dặn dò:

Yêu cầu HS đọc bài trong sách giáo khoa

Về đọc bài, viết bài Chuẩn bị bài sau

Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết

- GV đọc toàn bài một lần

- Tìm hiểu nội dung đoạn viết : + Cây xoài cát có gì đẹp?

- Yêu cầu HS gạch dưới các tiếng khó viết

GV ghi bảng từ khó viết: cây xoài, trồng, xoài cát, lẫm chẫm, cuối  GV hướng dẫn

- HS viết từ khó

- Đọc từng từ khó viết

- GV đọc bài lần 2

- Hướng dẫn HS trình bày vở

- Đọc bài cho HS viết

- GV đọc cho HS dò bài

- Hướng dẫn sửa lỗi, chấm điểm

* Hoạt động 2 : Làm bài tập Bài 2:

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Hướng dẫn lớp sửa bài

Bài 3a: s hay x

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm tờ giấy bià cứng ghi nội dung bài 3a

- Các nhóm chuyền nhau làm theo yêu cầu

Trang 10

bài Nhóm nào làm đúng và nhanh thì thắng.

1 Củng cố - Dặn dò :

- Gv tổng kết bài, gdhs

- Viết lại những lỗi sai (1 từ viết 1 dòng)

GV nhận xét tiết học

-Tiết 4

NTĐ1 NTĐ2

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

GIA ĐÌNH I/ MỤC TIÊU :

- Kể được với các bạn về ơng bà, bố mẹ,

anh chị, em ruột trong gia đình của

mình và biết yêu quý gia đình

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Bài hát “ cả nhà thương nhau”

-Vở bài tập TNXH, bút vẽ

TẬP LÀM VĂN

CHIA BUỒN, AN ỦI.

- Biết nói lời chia buồn, an ủi đơn giản với ông, bà trong những tình huống cụ thể (BT1

; BT2)

- Viết được 1 bức bưu thiếp ngắn thăm hỏi ông bà khi em biết tin quê nhà bị bão.(BT3)

- Có thái độ quan tâm, ân cần

* GD KNS: KN Thể hiện sự cảm thơng;

KN Giao tiếp ; …

Tranh minh họa bài tập 2 Mỗi HS có 1 tờ giấy trang trí sẵn dạng bưu thiếp

III/ Hoạt động dạy học: Hát.

Hoạt động 1 : Quan sát, theo nhĩm nhỏ.

* Bước 1

Chia nhĩm :

-Quan sát các hình trong bài 11 SGK

-Từng nhĩm trả lời câu hỏi trong SGK

+Gia đình Lan cĩ những ai? Lan và những

người trong gia đình đang làm gì?

+Gia đình Minh cĩ những ai ? Minh và những

người trong gia đình đang làm gì?

* Bước 2:

-Cho HS trình bày

Kết luận : Mỗi người khi sinh ra đều cĩ bố,

mẹ và những người thân Mọi người đều sống

chung trong một mái nhà đĩ là gia đình

Hoạt động 2 : Vẽ tranh về gia đình của mình

+Cho từng em vẽ tranh

Bài mới: Chia buồn, an ủi.

* Bài 1: (Miệng)

GV hướng dẫn HS nói lời chia buồn, đơn giản với ông, bà trong những tình huống cụ thể

* Bài 2:(Miệng)

- GV treo tranh, nêu yêu cầu và nói lời theo yêu cầu theo nội dung yêu cầu của tranh

 Khi nói lời an ủi, em nên có thái độ chân tình, quan tâm

* Bài 3: (Viết)

- GV nêu yêu cầu bài 3 và yêu cầu HS viết bưu thiếp theo nội dung của bài 3

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:15

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w