1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an hinh hoc 8 2 cot tuan 1 tuan 10

51 280 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 657,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Kỹ năng: Vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chứng minh, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân.. Kết luận : Để ch

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn:

CHƯƠNG I: TỨ GIÁC

§1: TỨ GIÁC

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi.

* Kỹ năng: Vẽ, gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Kỹ năng

vận dụng kiến thức của bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản

Hoạt động 1: Giới thiệu chương – bài (3 phút) GV: Giới thiệu mục tiêu của chương

- HS nghe mục tiêu của chương

GV: Đặt vấn đề: Mỗi tam giác có tổng số đo các

góc bằng 1800, còn các góc của tứ giác thì sao?

- HS: 4 đoạn thẳng ở hình 1 có đặc điểm là không

có hai đoạn thẳng nào cùng nằm trên 1 đường

thẳng

1/ Tứ giác:

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

Trang 2

GV: Năm đoạn thẳng ở hình 2 có đặc điểm gì?

- HS: 5 đoạn thẳng ở hình 2 có đặc điểm là có 3

đoạn thẳng BC, CD, BD cùng nằm trên 1 đường

thẳng

-HS trả lời dựa vào nhận xét ở trên

GV: Giới thiệu hình 1 là các tứ giác Vậy tứ giác

GV: Tứ giác ở hình 1a được gọi là tứ giác lồi Vậy

tứ giác như thế nào gọi là tứ giác lồi?

- HS: Ghi bài

GV: Nêu chú ý

GV: Hướng dẫn HS cách vẽ, cách ghi các đỉnh của

tứ giác

GV: Yêu cầu HS làm ?2 trên bảng phụ Cho HS

làm việc theo nhóm bàn (trong 2 phút)

- HS đọc nội dung ? 2

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

- HS làm việc theo nhóm

(2 – 4em)

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- HS khác nhận xét

- Tứ giác ABCD có: AB, BC, CD, DA gọi

là các cạnh Các điểm A, B, C, D gọi là cácđỉnh

Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác (9 phút)

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

A

B

C D

Trang 3

Bài 1/ 66 SGK: (Bảng phụ)

GV: Làm thế nào tìm được số đo góc x?

GV: Hình 5 tìm x ở câu a

- HS quan sát các hình, suy nghĩ tìm x ở mỗi hình

GV: Nhận xét và nhắc các câu còn lại làm tương

tự

GV: Tìm x ở hình 6 như thế nào?

- HS suy nghĩ trả lời

GV: Nhận xét, nhấn mạnh lại định lí;

- HS trả lời HS khác nhận xét

Bài 1/ 66 SGK:

* Hình 5:

Theo định lý tổng các góc của tứ giác ta có:

a) x + 1100 + 1200 + 800 = 3600

 x = 500

* Hình 6a:

Ta có: x + x + 650 + 950 = 3600

 2x + 1600 = 3600

 x = 1000

* Hình 6b: 3x + 4x + x + 2x = 3600

 10x = 3600

 x = 360

5/ Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học và làm bài tập đầy đủ

- Cần nắm chắc nội dung định lý tổng các góc của một tứ giác

- BTVN: Bài 1, 2, 3, 4, 5/ 66, 67 SGK

* Hướng dẫn: Bài 3/ 67 SGK:

a) Để c/m: AC là đường trung trực của BD ta cần CM điều gì?

( A, C nằm trên đường trung trực của BD)

- A và C có nằm trên đường trung trực của BD không?

( Ta có AB= AD; CB = CD  A,C nằm trên đường trung trực của BD)

b)  0  0

100 ; 100

AC Nối A với C

Góc B có bằng góc D không?

( B D do  CBA =  CDA (c.c.c))

     0

360 ABCD  0  0  0 100 B60 B360  B60 ;0 D 600 IV – Rút kinh nghiệm:

§2: HÌNH THANG

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: Nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình

thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang , hình thang vuông

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

2

1 2

1

A

B

C D

Trang 4

* Kỹ năng: Vẽ hình thang, hình thang vuông, biết tính số đo các góc của hình thang

Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra 1 tứ giác là hình thang

* Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc, vẽ hình khoa học , tư duy nhanh nhẹn nhận dạng

hình thang

II – Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, êke Bảng phụ.

* Học sinh: Thước thẳng, êke, ôn tập các kiến thức về hình thang đã học.

2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:

- Vẽ tứ giác NMPQ và nêu tính chất của tứ

GV: Người ta gọi tứ giác ABCD đó là hình

thang Vậy thế nào là hình thang?

- HS trả lời: AB//CD

GV: Nêu cách vẽ hình thang?

- HS nêu định nghĩa hình thang

GV: Gọi HS lên bảng vẽ, cho HS cả lớp cùng

vẽ ra nháp

- HS lên bảng vẽ hình HS cả lớp vẽ ra nháp

GV: Nêu các yếu tố cạnh, đường cao…

GV: Treo bảng phụ hình 15 và yêu cầu HS hoạt

- Đường cao: AH

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

B A

H

Trang 5

b) Tổng 2 góc kề một cạnh bên của hình thang

bằng 1800

GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- HS nhận xét, bổ sung

GV: Chốt lại và lưu ý cho HS thấy nhận xét câu

b rất quan trọng, được áp dụng khi làm bài

GV: Treo bảng phụ hình 16, 17 và yêu cầu HS

GV: Để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau

thông thường ta thường chứng minh ntn?

- Chứng minh hai tam giác bằng nhau

GV: Hai tam giác đó có bằng nhau không ?

- HS suy nghĩ làm bài khoảng 2 phút

GV: Câu (b) tương tự câu a

Hãy chứng minh câu b:

b/ Nếu một hình thang có hai cạnh đáy bằngnhau thì hai cạnh bên song song và bằng nhau

Hoạt động 2: Hình thang vuông (6 phút)

GV: Treo bảng phụ hình18

Có nhận xét gì về hình thang đã cho?

- HS quan sát hình 18 và trả lời: Hình thang có

1 góc vuông

GV: Giới thiệu hình thang như hình vẽ được

gọi là hình thang vuông.vuông

2/ Hình thang vuông:

* Định nghĩa: (SGK/ 70)

ABCD là hình thang vuông

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

2 1

2 1

B A

B A

Trang 6

- HS chú ý theo dõi.

GV: Vây thế nào là hình thang vuông?

- HS nêu định nghĩa hình thang vuông

4/ Củng cố: (8 phút)

Bài tập: Cho hình thang ABCD ( AB CD) có

5/ Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Học và làm bài tập đầy đủ

- Cần nắm chắc các tính chất của hình thang để vận dụng vào làm bài tập

- BTVN: Bài 7, 8, 9, 10/ 71 SGK

* Hướng dẫn: Bài 9/ 71 SGK: Sử dụng tính chất của tam giác cân và tính chất

hai đường thẳng song song

V – Rút kinh nghiệm:

§3: HÌNH THANG CÂN

I – Mục tiêu bài dạy:

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

C D

TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT Ngày … tháng … năm 2015

HOÀNG VĨNH HOÀN.

Trang 7

* Kiến thức: Học sinh nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết

hình thang cân

* Kỹ năng: Vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang

cân trong tính toán và chứng minh, biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân

* Thái độ: Rèn tư duy lôgic, tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học.

II – Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, compa.

* Học sinh: Ôn tập các kiến thức về hình thang đã học, thước thẳng, thước đo góc,

2/ Kiểm tra bài cũ (6 phút)

GV: Nêu câu hỏi:

- Hình thang có 2 cạnh bên song song, có 2

GV: Giới thiệu: Đó là hình thang cân Vậy thế

nào là hình thang cân?

-HS nêu định nghĩa hình thang cân

GV: Hãy nêu cách vẽ hình thang cân

- HS: Vẽ hình thang sao cho có 2 góc kề 1 cạnh

Trang 8

GV: Muốn chứng minh tứ giác ABCD là hình

thang cân thì ta cần chứng minh điều gì?

- HS suy nghĩ trả lời

GV: Giới thiệu chú ý

GV: Cho HS hoạt động nhóm thực hiện ?2

(trong 3 phút) Gọi đại diện nhóm lên bảng

b) ^D =1000, ^I =1100, ^N=700 , ^S =900c) Hai góc đối của hình thang cân bù nhau

Hoạt động 2: Tính chất (10 phút)

GV: Treo tranh hình 23 lên bảng

- Có nhận xét gì về 2 cạnh bên của hình thang

- Có nhận xét gì về 2 đường chéo trên?

- HS: Hai đường chéo bằng nhau

Trang 9

GV: Qua kết quả của bài toán trên ta rút ra

được điều gì?

- HS: Hình thang có hai đường chéo bằng nhau

là hình thang cân

GV hỏi: Có những dấu hiệu nào để nhận biết 1

hình thang là hình thang cân?

- HS trả lời HS khác nhận xét

* Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:

(SGK/ 74)

4/ Củng cố: (4 phút)

GV: Qua bài học này, chúng ta cần ghi nhớ

những nội dung kiến thức nào?

- HS: Định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận

biết hình thang cân

GV: Tứ giác ABCD (AD//BC) là hình thang

cân cần thêm điều kiện gì?

LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: HS được củng cố lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình

* Giáo viên: Bảng phụ, êke, các bài tập liên quan.

* Học sinh: Dụng cụ vẽ hình học và làm trước bài tập.

III – Phương pháp:

- Đàm thoại, gợi mở, nêu – giải quyết vấn đề.

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

Trang 10

- Hoạt động nhóm theo hướng tích cực.

IV – Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ (6 phút)

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thang cân

- Làm bài 15/ 75 SGK (GV treo bảng phụ có vẽ

sẵn hình)

- HS phát biểu và làm bài

GV: Kiểm tra vở của một số HS

- HS cả lớp quan sát, theo dõi.GV: Nhận xét và

GV: Gọi HS đọc đề và lên bảng vẽ hình, ghi giả

thiết, kết luận của bài

- HS trả lời

GV: Để chứng minh hình thang ABCD là hình

thang cân ta áp dụng kiến thức gì ?

GV: Gọi 2 HS lên bảng chứng minh theo sơ đồ

* Gọi E là giao điểm của AC và BD

ECD có C1D1 nên là  cân

⇒ EC = ED (1)Chứng minh tương tự ta có:

A

)Khi đó ta có: ED BC và có B C Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

1

1 2

E

D

B A

C

Trang 11

GV: Gọi HS nêu GT và KL.

- HS nêu GT và KL

GV: Vậy để chứng minh BEDC là hình thang

cân ta cần chứng minh điều gì??

- HS: Cần chứng minh 2 góc kề 1 đáy bằng nhau

GV: Qua 2 bài tập trên, ta đã sử dụng kiến thức

nào để chứng minh hình thanh cân? ⇒ KL

 BEDC là hình thang cân

* Ta có: ED BC  B 2 D 1 (so le trong)

Ta lại có: B1 B 2 (gt) nên: B1 D 1

Do đó: DE = BE

Kết luận :

Để chứng minh 1 tứ giác hay 1 hình thang

là hình thang cân ta có thể sử dụng các dấu hiệu nhận biết hình thang cân

4/ Củng cố: ( 1 phút) GV uốn nắn chỉ lại một lần, chốt kiến thức toàn bài.

§4.1: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: Nắm được định nghĩa và các định lý về đường trung bình của tam giác.

* Kỹ năng: Vận dụng các định lý về đường trung bình của tam giác để tính độ dài,

chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song Rèn luyện cách lập luậnchứng minh định lý và vận dụng các định lý đã học vào các bài toán thực tế

* Thái độ: Nghiêm túc, có ý thức trong học tập.

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT Ngày … tháng … năm 2015

HOÀNG VĨNH HOÀN.

Trang 12

II – Chuẩn bị:

* Giáo viên: Compa, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu.

* Học sinh: Compa, thước kẻ, thước đo góc.

III – Phương pháp:

- Đàm thoại, gợi mở, nêu – giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm theo hướng tích cực.

IV – Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Yêu cầu HS vẽ ABC, biết BC = 4cm, AB

= 3cm, AC = 2cm

- HS nêu cách vẽ

- Cả lớp vẽ vào vở nháp

GV: Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- 1HS dùng thước và compa vẽ ABC

- Dùng thước đo để kiểm tra lại dự đoán của em

- Phát biểu dự đoán trên theo trường hợp tổng

KL AE = EC

* Chứng minh: (SGK/76)

Hoạt động 2: Định nghĩa (5 phút)

GV: Treo bảng phụ Hình 35 và giới thiệu đường

trung bình của tam giác

- Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác?

2/ Định nghĩa: (SGK/ 77)

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

1

1 1

Trang 13

- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của

tam giác.- GV: Nêu cách vẽ đường TB của tam

giác?

-Vẽ 2 trung điểm của 2 cạnh rồi nối lại

GV: Trong một tam giác có mấy đường trung

DE//BC, DEBC

12

Chứng minh: (SGK/ 77)

?3 Vì DE là đường TB của ABC nên: DE

= BC

1 2

GV: CD có quan hệ như thế nào với OAB?

- HS: CD là đường trung bình của OAB

GV: Khi đó ta có được điều gì?

Trang 14

………

§4.2: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: HS nắm được định nghĩa đường trung bình của hình thang, hiểu và nắm

chắc nội dung định lý 3, 4

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập luận trong chứng minh định lý, vận dụng định lý để tính

độ dài các đọan thẳng, chứng minh hệ thức về đoạn thẳng Áp dụng các kiến thức về đườngtrung bình của tam giác để chứng minh đường trung bình của hình thang, thấy được sựtương tự giữa định nghĩa và định lý về đường trung bình trong tam giác và hình thang

* Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận tư duy.

II – Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước, eke, phấn màu, bảng phụ.

* Học sinh: Học bài, làm bài, SGK, đồ dùng học tập.

III – Phương pháp:

- Đàm thoại, gợi mở, nêu giải quyết vấn đề

- Hoạt động nhóm theo hướng tích cực.

IV – Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Gọi 1HS làm bài 22/ SGK

- HS lên bảng làm bài

GV: Kiểm tra vở của một số HS

- HS cả lớp xem lại bài làm ở nhà

GV: Gọi HS khác nhận xét và phát biểu nội dung

Trang 15

GV: Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- Học sinh nhận xét, bổ sung

GV: Từ bài tập trên ta thấy nếu AE = ED và

EF // DC thì F là trung điểm của BC

- 1HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Hãy phát biểu ?4 thành dạng tổng quát?

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu định lý 3

-Hs tìm hiểu định lý 3

GV: Hãy vẽ hình, ghi GT, KL của định lý

- HS lên bảng ghi GT, KL của định lý

GV: Giới thiệu: EF là đường trung bình của hình

thang Vậy thế nào là đường trung bình của hình

thang?

- HS phát biểu định nghĩa đường trung bình của

hình thang

GV: Nêu cách vẽ đường trung bình?

- HS: Xác định 2 trung điểm của 2 cạnh bên và

nối lại với nhau

2/ Định nghĩa: (SGK/ 78)

Hoạt động 3: Định lí 4 (12 phút)

GV: Nêu định lý 4

- HS chú ý theo dõi và nhắc lại

GV: Hãy vẽ hình, ghi GT và KL của định lý

- HS ghi GT và KL

GV: Cùng HS chứng minh định lý này

- HS cùng GV chứng minh định lý 4 (HS làm

theo hướng dẫn của GV)

GV: Để chứng minh EF//CD ta tạo ra một tam

giác có E và F là trung điểm của hai cạnh và DC

BF = FC

KL AF // AB, EF // CD, Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

1

1 2

F E

C

Trang 16

- HS: EF =

DCAB

2GV: Chốt kiến thức sau khi chứng minh định lý

- HS cả lớp xem lại cách chứng minh ở SGK

GV: Treo bảng phụ ?5 và yêu cầu HS tự làm

- HS trả lời ?5 GV: Chốt lại bài

GV: Điểm K có mối liên hệ gì với PQ? Vì sao?

- HS quan sát hình 44 và suy nghĩ làm bài

- Làm bài tập 24, 25/ SGK và chuẩn bị bài tập phần luyện tập

* Hướng dẫn: Bài 25/ 80 SGK: Ba điểm đó cùng nằm trên đường trung bình của

hình thang  E,K,F thẳng hàng

V – Rút kinh nghiệm:

………

………

LUYỆN TẬP

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: Thông qua thực hành luyện tập HS được củng cố và khắc sâu các kiến

thức về đường trung bình của tam giác và hình thang

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào chứng minh hình học (kiến

thức về đường trung bình của tam giác và hình thang) Rèn tư duy lôgíc, khả năng phân tích,tổng hợp và tính lập luận chặt chẽ trong chứng minh hình học

* Thái độ: Cẩn thận, tự giác trong học tập.

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT Ngày … tháng… Năm 2015

HOÀNG VĨNH HOÀN.

Trang 17

II – Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.

* Học sinh: Thước thẳng, các kiến thức về đường TB của tam giác và hình thang đã

2/ Kiểm tra bài cũ (7 phút)

GV: Nêu yêu cầu kiểm tra

- Phát biểu nội dung định lý 3 và 4

- Phát biểu định nghĩa đường TB của hình thang

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

x 5dm

E A

B

K

Trang 18

GV: Cho cả lớp nhận xét bài giải ở bảng

- Cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý sửa sai…

GV: Nói nhanh lại cách làm như lời giải …

- HS tự sửa sai vào vở

Bài tập: Các câu sau đúng hay sai?

1) Đường trung bình của hình thang là đoạn

thẳng đi qua trung điểm hai cạnh bên của hình

thang

2) Đường trung bình của hình thang đi qua trung

điểm hai đường chéo của hình thang

3) Đường trung bình của hình thang song song

với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy

- HS theo dõi và ghi bài

- HS thực hiện

2

2 2.16 12 20( )

CD GH EF

Vì EK là đường trung bình của ABD nên

EK //AB (1)Tương tự ta có: KF // CD (2)

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

Trang 19

LUYỆN TẬP CHUNG

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về hình thang, hình thang cân, đường trung bình của

tam giác, đường trung bình của hình thang

* Kỹ năng: Vận dụng được định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết để giải các bài

toán chứng minh

* Thái độ: Tự giác trong học tập.

II – Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ.

* Học sinh: Thước thẳng, compa.

III – Phương pháp dạy học:

- Phương pháp gợi mở.

- Phương pháp đặt vấn đề, giải quyết vấn đề

- Phương pháp thảo luận nhóm

IV – Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ (6 phút)

GV: Nêu câu hỏi:

* Phát biểu nhận xét về hình thang có hai cạnh

bên song song, hình thang có hai đáy bằng nhau

- HS1 trả lời

* Phát biểu định nghĩa, tính chất về đường trung

bình của tam giác

Bài 1: Tứ giác ABCD có BC = CD và DB là tia

phân giác của góc D Chứng minh rằng ABCD

là hình thang.

Bài 1:

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

Trang 20

(GV treo bảng phụ)

- HS đọc đề và ghi bài vào vở

GV: Gọi HS lên bảng vẽ hình

- HS thực hiện

GV: Muốn chứng minh tứ giác ABCD là hình

thang ta chứng minh điều gì?

Bài 2: Cho hình thang ABCD (AB // CD), M là

trung điểm của AD, N là trung điểm của BC.

Gọi I, K theo thứ tự là giao điểm của MN với

BD, AC Cho biết AB = 6cm, CD = 14cm Tính

các độ dài MI, IK, KN.

(GV treo bảng phụ)

- HS đọc đề và ghi bài vào vở

- HS lên bảng vẽ hình HS dưới lớp cùng thực

hiện

GV: Muốn tính độ dài MI ta làm như thế nào?

- HS: MI là đường trung bình của ABD

6 3( )

Do đó: BC // ADVậy: ABCD là hình thang

Khi đó: MI là đường trung bình của ABD

Do đó:

6 3( )

Do đó:

14 7( )

2 2

DC

MK    cm

Khi đó: IK = MK – MI = 7 – 3 = 4(cm)Chứng minh tương tự, ta có: KN là đườngtrung bình của ABC

Do đó:

6 3( )

Trang 21

B 6 và 12 D 7 và 12

- HS quan sát đề và ghi bài vào vở

GV: Cho HS thảo luận nhóm (trong 2 phút) Sau

đó gọi đại diện nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm (2 – 4em)

- Đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Yêu cầu HS giải thích

LUYỆN TẬP CHUNG

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác, đường trung bình

của hình thang

* Kỹ năng: Vận dụng được định nghĩa, tính chất để giải các bài toán chứng minh.

* Thái độ: Tự giác trong học tập.

II – Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước thẳng, compa, phấn màu, bảng phụ.

* Học sinh: Thước thẳng, compa.

III – Phương pháp dạy học:

- Phương pháp gợi mở.

- Phương pháp đặt vấn đề, giải quyết vấn đề

- Phương pháp thảo luận nhóm

IV – Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ.

3/ Bài mới (42 phút)

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT Ngày … tháng… năm 2015

HOÀNG VĨNH HOÀN.

Trang 22

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày câu a.

- Đại diện nhóm lên bảng thực hiện

GV: Nhận xét bài làm của HS

GV: Hướng dẫn: trong EFK; EF có mối quan

hệ như thế nào với EK, KF?

GV: Lưu ý HS các kí hiệu trên hình vẽ

GV: Gợi ý cho HS phân tích:

a) EF là đtb của hthang ABCD

EF//DC EF//AB

AE=ED, EK//DC EI//AB,AE=ED

AK = KC BI = ID

- HS tham gia phân tích, tìm cách chứng minh

GV: Gọi một HS trình bày bài giải ở bảng, một

HS trình bày miệng

- Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

GV: Biết AB = 6cm, CD = 10cm có thể tính

được EF? KF? EI?

GV: Kiểm vở bài làm một vài HS và nhận xét

GV: Hãy so sánh độ dài IK với hiệu 2 đáy hình

 KF là đường trung bình của tam giác CAB

 AK=BC (t/c đường TB)Xét ABD có:

AE=ED, và EI//AB

 BI=ID (t/c đường TB)b) EI là đường TB của ABD

F E

C D

F

K E

A

D

C

B

Trang 23

4/ Củng cố: ( 1 phút) GV uốn nắn chỉ lại một lần, chốt kiến thức toàn bài.

5/ Hướng dẫn về nhà: (1 phút)

- Ôn tập lý thuyết

- Xem lại các dạng bài tập đã làm

- Xem trước §6: “ĐỐI XỨNG TRỤC”.

V – Rút kinh nghiệm:

§6: ĐỐI XỨNG TRỤC

I – Mục tiêu bài dạy:

* Kiến thức: Hiểu được định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng nhau qua một đường

thẳng Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một đường thẳng, hình thang cân là hình có trục đối xứng

* Kỹ năng: Vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn thẳng đối xứng với một

đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau quamột đường thẳng Nhận biết được các hình có trục đối xứng trong toán học và trong thực tế

* Thái độ: Cẩn thận chính xác khi vẽ hình và làm bài tập.

II – Chuẩn bị:

* Giáo viên: Thước, compa, phấn màu, tấm bìa chữ A, tam giác đều, hình tròn, hình

thang cân

* Học sinh: Xem trước bài mới, đồ dùng học tập.

III – Phương pháp dạy học:

- Phương pháp gợi mở.

- Phương pháp đặt vấn đề, giải quyết vấn đề

IV – Tiến trình dạy học:

1/ Tổ chức ổn định lớp (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ (5 phút)

GV: Đường trung trực của một đoạn thẳng là gì?

- HS trả lời :

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

Trang 24

+ Đường trung trực của một đoạn thẳng là

đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng đó tại

trung điểm của nó

GV: Cho đường thẳng d và một điểm A (A ¿

d) Hãy vẽ điểm B sao cho d là đường trung trực

của đoạn AB

- HS thực hiện HS khác nhận xét

GV: Nhận xét

3/ Bài mới: (32 phút)

Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một đường thẳng (10 phút)

GV: Cho HS thực hiện ?1 SGK

- HS thực hiện ?1

GV: Cho HS lên bảng vẽ hình và nêu cách vẽ cụ

thể

- Một HS lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào giấy

GV: Nói hai điểm A và A’ gọi là hai điểm đối

xứng nhau qua đường thẳng d

- HS nghe, hiểu

GV: Vậy thế nào là hai điểm đối xứng nhau qua

một đường thẳng?

- HS phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với

nhau qua đường thẳng d

GV: Nhận xét chốt lại nêu định nghĩa

GV: Vẽ điểm B yêu cầu HS tìm B’ đối xứng với

Hai điểm gọi là đối xứng với nhau qua một đường thẳng d nếu d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm đó.

b) Quy ước: (SGK/ 84)

Hoạt động 2: Hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng (10 phút)

GV: Cho HS làm câu hỏi 2

GV: Cho HS lên bảng trình bày

GV: Hãy chỉ rõ trên hình 53 các cặp đoạn thẳng,

đường thẳng đối xứng nhau qua d? Giải thích?

- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:

2/ Hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng:

* Định nghĩa: Hai hình gọi là đối xứng với

nhau qua đường thẳng d nếu mỗi điểm thuộc hình này đối xứng với một điểm thuộc hình kia qua đường thẳng d và ngược lại

Giáo viên: Nguyễn Mạnh Tuấn Trường THCS Viên An Đông

Trang 25

+ Các cặp đoạn thẳng đối xứng: AB và A’B’,

Đối xứng với AB là AC; đối xứng với AC là

AB, đối xứng với BC là chính nó …

GV: Vậy điểm đối xứng với mỗi điểm của 

ABC qua đường cao AH nằm ở đâu?

- HS: Điểm đối xứng với mỗi điểm của ABC

qua đường cao AH vẫn thuộc

- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV

GV: Hình thang cân có trục đối xứng không? Đó

* Định nghĩa: Đường thẳng d gọi là trục đối

xứng của hình H nếu điểm đối xứng với mỗi điểm thuộc hình H qua đường thẳng d cũng thuộc hình H.

?4:

a/ 1 trục đối xứngb/ 3 trục đối xứngc/ vô số trục đối xứng

* Định lí: (SGK/ 87)

4/ Củng cố: ( 6 phút)

Bài 36/ 87 SGK: (GV treo bảng phụ)

GV: Ox có mối quan hệ như thế nào với AB?

- HS: Ox là đường trung trực của AB

H

K / /

/ / / /

Ngày đăng: 10/09/2017, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w