1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp Một - Tuần 5

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 169,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi bài trước Đọc sách kết hợp bảng con Vieát baûng con GV nhaän xeùt chung 2.Bài mới : GV giới thiệu tranh rút ra âm ng, ngh :ghi baûng[r]

Trang 1

Thứ hai

Môn : Học vần BÀI : P , PH, NH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: p – ph, nh, phố xá, nhà lá

-Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng: nhà dì na ở phố, nhà dì có chó xù

-Mở rộng lời nói tự nhiên theo chủ đề: chợ, phố, thị xã

-Tìm được những chữ đã học trong sách báo

II.Đồ dùng dạy học:

-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Tranh minh hoạ cho từ khoá: phố xá, nhà lá

-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói theo chủ đề: chợ, phố, thị xã

-GV có thể sưu tầm các đồ vật, tranh ảnh hoặc sách báo cho bài dạy có âm chữ mới: p – ph, nh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp viết bảng con (4 học

sinh lên bảng viết): thợ xẻ, chả cá, củ

sả, cá rô, kẻ ô, rổ khế

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài

GV treo tranh và hỏi: Các em cho cô

biết trong tranh vẽ gì?

Trong tiếng phố và nhà có chữ và dấu

thanh nào đã học?

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em các

con chữ, âm mới: p – ph, nh

2.2.Dạy chữ ghi âm

a) Nhận diện chữ:

Ai có thể cho cô biết chữ p gồm những

nét nào?

So sánh chữ p và chữ n?

Yêu cầu học sinh tìm chữ p trong bộ chữ

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm p

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc bài

N1: thợ xẻ, chả cá; N2: củ sả, cá rô; N3: kẻ

ô, rổ khế

Vẽ cảnh phố xá và một ngôi nhà lá

Có âm ô, a , thanh sắc, thanh huyền

Theo dõi và lắng nghe

Chữ p gồm một nét xiên phải, một nét sổ thẳng và một nét móc ngược hai đầu

Giống nhau: Đều có nét móc hai đầu

Khác nhau: Chữ p có một nét xiên phải và nét sổ thẳng, còn chữ n có nét móc trên Tìm chữ p đưa lên cho cô giáo kiểm tra Lắng nghe

Quan sát làm mẫu và phát âm nhiều lần

Trang 2

Lưu ý học sinh khi phát âm uốn lưỡi, hơi

thoát mạnh, không có tiếng thanh

GV chỉnh sửa cho học sinh

 Âm ph

a) Nhận diện chữ

Ai có thể cho cô biết chữ ph được ghép

bởi những con chữ nào?

So sánh chữ ph và p?

b) Phát âm và đánh vần tiếng

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm ph (lưu ý học sinh

khi phát âm môi trên và răng dưới tạo

thành một khe hẹp, hơi thoát ra nhẹ,

không có tiếng thanh)

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm ph

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm ph muốn có tiếng phố ta làm như

thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng phố

GV nhận xét và ghi tiếng phố lên bảng

Gọi học sinh phân tích tiếng phố

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lân

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

 Âm nh

- Chữ “nh” được ghép bởi chữ n và h

- So sánh chữ “nh” và chữ “kh”

-Phát âm: GV phát âm mẫu: âm nh: mặt

lưỡi nâng lên chạm vòm, bật ra, thoát

hơi qua miệng và mũi

-Viết: Điểm kết thúc của chữ n là điểm

bắt đầu của chữ h, không nhấc bút khi

viết

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm nh

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm nh muốn có tiếng nhà ta làm như

thế nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng nhà

GV nhận xét và ghi tiếng nhà lên bảng

(cá nhân, nhóm, lớp)

Chữ p và h

Giống nhau: Đều có chữ p

Khác nhau: Chữ ph có thêm h sau p

Lắng nghe

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Ta thêm âm ô sau âm ph, thanh sắc trên âm ô

Cả lớp

1 em

Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2

2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: Đều có chữ h

Khác nhau: Chữ nh có thêm chữ n, chữ kh có thêm chữ k

Lớp theo dõi hướng dẫn của GV

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Lắng nghe

Ta thêm âm a sau âm nh, thanh huyền trên âm a

Cả lớp

Trang 3

Gọi học sinh phân tích tiếng nhà.

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: p – phố, nh – nhà

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

GV ghi lên bảng: phở bò, phá cỗ, nho

khô, nhổ cỏ

Gọi học sinh lên gạch chân dưới những

tiếng chứa âm mới học

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm

mới học

Đọc lại bài

NX tiết 1

Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu: Giới thiệu tranh rút câu ghi

bảng: nhà dì na ở phố, nhà dì na có chó

Gọi đánh vần tiếng nhà, phố, đọc trơn

tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng

Việt trong 3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

- Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm nay

là gì nhỉ?

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống

các câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo

chủ đề (GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu

hỏi gợi ý)

1 em

2 em

Nghỉ 5 phút Toàn lớp

Viết trên không -Viết bảng con

1 em đọc, 1 em gạch chân: phở, phá, nho, nhổ

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 2 em

CN 6 em, nhóm 1, nhóm 2

Học sinh tìm âm mới học trong câu (tiếng nhà, phố)

CN 6 em

CN 7 em

Toàn lớp thực hiện

Lắng nghe

“chợ, phố, thị xã”

Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV VD:

Trang 4

 Trong tranh vẽ cảnh gì?

 Nhà em có gần chợ không?

 Nhà em ai đi chợ?

 Chợ dùng để làm gì?

 Thị xã (thành phố) ta đang ở có tên

là gì? (Học sinh ở nông thôn, GV bỏ

phần này)

Giáo dục tư tưởng tình cảm

- Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng

từ ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

4.Củng cố : Gọi đọc bài, tìm tiếng mới

mang âm mới học

5.Nhận xét, dặn dò:

NX- TD

Dặn về nhà học bài xem trước bài

sau

 Vẽ cảnh chợ, cảnh xe đi lại ở phố và nhà cửa ở thị xã

 Có ạ (không ạ)

 Mẹ

 Dùng để mua và bán đồ ăn

CN 10 em

Học sinh tìm chữ và tiếng trong một đoạn văn bất kì

Học sinh lắng nghe, thực hành ở nhà

Môn : Đạo đức:

BÀI : GIỮ GÌN SÁCH VỞ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (T2)

I.Mục tiêu : Nắm được nội dung bài học và thực hành.

II.Chuẩn bị : Tranh minh hoạ như SGK.

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước : Giữ gìn sách

vở đồ dùng học tập

GV nêu câu hỏi : Em thường làm gì để

giữ gìn sách vở đồ dùng học tập

Giữ gìn đồ dùng học tập có lợi hay hại

cho việc học tập của em

GV nhận xét

2.Bài mới :

Hoạt động 1 : Thi sách vở ai đẹp nhất?

GV yêu cầu học sinh bầu BGK chấm

thi

GV yêu cầu có 2 vòng thi: thi ở tổ, thi ở

lớp

Tiêu chuẩn chấm thi: phải có đầy đủ

sách vở đồ dùng học tập, tất cả đều

HS trả lời

HS trả lời

BGK gồm: Lớp trưởng, lớp phó học tập

Chọn 1 -> 2 bạn có đồ dùng học tập sạch đẹp nhất để thi vòng 2

Trang 5

sạch sẻ gọn gàng.

BGK khảo chấm và công bố kết quả

Hoạt động 2: Cả lớp cùng hát bài: Sách

bút thân yêu ơi!

Hoạt động 3: GV hướng dẫn học sinh

đọc câu thơ cuối bài

Kết luận chung:

Cần giữ sách vở đồ dùng học tập giúp

cho các em thực hiện tốt quyền được

học của chính bản thân mình

3.Củng cố: Nêu lại nội dung bài học,

đọc câu thơ cuối bài

4.Dặn dò : Học bài, xem bài mới

Học sinh hát và vỗ tay

Học sinh đọc

Nhắc lại

4 -> 6 em

Môn : Mĩ Thuật BÀI : VẼ HOẶC NẶN QUẢ CÓ DẠNG HÌNH TRÒN I.Mục tiêu :

-Giúp học sinh nhận biết đặc điểm, hình dáng và màu sắc của một số quả dạng hình tròn như : cam, táo, bưởi, hồng …

-Vẽ hoặc nặn được vài dạng quả hình tròn

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tranh ảnh vẽ về các dạng quả…, một số quả thật

-Vở tập vẽ, màu, tẩy …

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh

1.KTBC : K/ tra đồ dùng học tập của các

em

2.Bài mới: Qua tranh giới thiệu bài và

ghi tựa

GV giới thiệu đặc điểm của các quả dạng

tròn

Cho học sinh quan sát tranh ảnh và các

quả để HS trả lời các câu hỏi sau :

-Quả táo tây có dạng gì?

-Màu sắc như thế nào?

-Quả bưởi có hình dáng như thế nào?

-Có màu gì?

Quả cam hình gì? Màu sắc ra sao?

3.Hướng dẫn học sinh cách vẽ quả:

GV vẽ và giải thích các đường nét cơ

bản khi vẽ các quả có dạnh hình tròn

GV quy định kích thước của quả

Vẽ hình quả trước, các chi tiết phụ vẽ

sau và sau cùng là tô màu vào quả đã

Vở tập vẽ, tẩy, chì, …

Quan sát tranh ảnh vật thật

Hình tròn

Xanh, vàng, đỏ

Hình tròn

Xanh hoặc vàng

Hình tròn, da vàng hay xanh đậm

HS lắng nghe hướng dẫn của GV và vẽ nháp vào giấy nháp

Trang 6

4.HS thực hành bài vẽ :

GV xem xét giúp đỡ các em yếu để các

em hoàn thành bài vẽ đúng quy định

-Thu bài chấm

Nhận xét bài vẽ của học sinh

5.Củng cố :Hỏi tên bài vẽ, cách vẽ các

dạng quả tròn

Tuyên dương học sinh vẽ tốt

6.Dặn dò: Bài thực hành ở nhà

HS vẽ vào vở tập vẽ quả dạng tròn tuỳ ý

Quả cam

Thứ ba

MÔN : THỂ DỤC BÀI : ĐỘI HÌNH ĐỘI NGỦ – TRÒ CHƠI.

I.Mục tiêu :

-Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ Học dàn hàng, dồn hàng Ôn trò chơi

“Qua đường lội”

II.Chuẩn bị : Còi, sân bãi …

III Các hoạt động dạy học :

1.Phần mỡ đầu:

Thổi còi tập trung HS, lớp trưởng cho

hát và vỗ tay, theo vòng tròn, theo

hàng dọc

Ôn trò chơi “Diệt các con vật có hại”

2.Phần cơ bản:

Ôn hàng dọc, dóng hàng, đứng

nghiêm, đứng nghỉ

Ôn quay phải, quay trái

Học: Dàn hàng, dồn hàng

GV hướng dẫn mẫu, gọi các tổ thực

hiện : theo tổ, theo lớp, GV theo dõi

uốn nắn và sửa sai

Ôn trò chơi “Qua đường lội”

3.Phần kết thúc :

GV dùng cò tập hợp học sinh

GV cùng HS hệ thống bài học

Lớp trưởng bắt bài hát

Nhận xét giờ học

HS ra sân Đứng tại chỗ vỗ tay và hát Chạy theo vòng tròn, theo hàng dọc khoảng 30 ->40 m

Dàn theo hàng ngang để tổ chức trò chơi

Các tổ lần lượt tự ôn hàng dọc, dóng hàng, cán sự tổ hô cho tổ viên mình thực hiện từ 2 ->3 lần

Tổ trưởng hô quay phải quay trái 2 -> 3 lần

Quan sát GV làm mẫu

Các tổ thực hiện dàn hàng, dồn hàng 2 -> 3 lần

Cả lớp cùng tham gia

Đứng thành hai hàng dọc

Nêu lại nội dung bài học

Lớp thực hiện

Trang 7

Hướng dẫn về nhà thực hành.

Môn : Học vần BÀI : G , GH I.Mục tiêu : Sau bài học học sinh có thể:

-Đọc và viết được: g, gh và gà ri, ghế gỗ

-Đọc được các từ ngữ ứng dụng và câu ứng dụng: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ

-Mở rộng lời nói tự nhiên theo chủ đề: gà ri, gà gô

II.Đồ dùng dạy học:

-Sách TV1 tập I, vở tập viết 1 tập I

-Bộ ghép chữ tiếng Việt

-Tranh minh hoạ đàn gà, ghế gỗ

-Tranh minh hoạ câu ứng dụng và phân luyện nói “gà ri, gà gô”

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp viết bảng con (2 học sinh

lên bảng viết): ph – phố, nh - nhà

GV nhận xét chung

2.Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài

GV treo tranh hỏi : Trong tranh vẽ gì?

Đưa một cái ghế gỗ và hỏi: Đây là cái gì?

Trong tiếng gà, ghế có âm và dấu thanh

nào đã học?

Hôm nay chúng ta sẽ học các chữ mới còn

lại: g, gh

GV viết bảng g, gh

Lưu ý học sinh: Để phân biệt, g gọi là gờ

đơn, còn gh gọi là gờ kép

2.2 Dạy chữ ghi âm.

a) Nhận diện chữ:

Chữ g gồm một nét cong hở phải và một

nét khuyết dưới

Chữ g gần giống chữ gì?

So sánh chữ g với chữ a

Yêu cầu học sinh tìm chữ g trên bộ chữ

Nhận xét, bổ sung

b) Phát âm và đánh vần tiếng:

-Phát âm

GV phát âm mẫu: âm g

Học sinh nêu tên bài trước

Học sinh đọc bài

N1: ph – phố, N2: nh – nhà

Tranh vẽ đàn gà

Cái ghế

Âm a, ê và thanh huyền, thanh sắc

Lắng nghe

Theo dõi và lắng nghe

Gần giống chữ a

Giống nhau: Cùng có nét cong hở phải

Khác nhau: Chữ g có nét khuyết dưới

Tìm chữ g và đưa lên cho GV kiểm tra

Trang 8

Lưu ý học sinh khi phát âm g, gốc lưỡi nhíc

về phía dưới, hơi thoát ra nhẹ, có tiếng

thanh

-Giới thiệu tiếng:

GV gọi học sinh đọc âm g

GV theo dõi, chỉnh sữa cho học sinh

Có âm g muốn có tiếng gà ta làm như thế

nào?

Yêu cầu học sinh cài tiếng gà

GV nhận xét và ghi tiếng gà lên bảng

Gọi học sinh phân tích

Hướng dẫn đánh vần

GV hướng dẫn đánh vần 1 lân

Gọi đọc sơ đồ 1

GV chỉnh sữa cho học sinh

 Âm gh (dạy tương tự âm g)

- Chữ “gh” là chữ ghép gồm hai con chữ g

đứng trước, h đứng sau

- So sánh chữ “g” và chữ “gh”

-Phát âm: giống âm g

-Viết: Chú ý nét nối giữa chữ g và chữ h,

sao cho nét kết thúc của chữ g là nét bắt

đầu của chữ h

Đọc lại 2 cột âm

Viết bảng con: g – gà, gh – ghế

GV nhận xét và sửa sai

Dạy tiếng ứng dụng:

GV ghi lên bảng: gà gô, nhà ga, gồ ghề, ghi

nhớ

Gọi học sinh lên gạch dưới những tiếng

chứa âm mới học

GV gọi học sinh đánh vần và đọc trơn

tiếng

Gọi học sinh đọc trơn tiếng ứng dụng

Gọi học sinh đọc toàn bảng

3.Củng cố tiết 1: Tìm tiếng mang âm mới

học

Đọc lại bài

NX tiết 1

Lắng nghe

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Ta thêm âm a sau âm g, thanh huyền trên âm a

Cả lớp

1 em

Đánh vần 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm 1, nhóm 2

2 em

Lớp theo dõi

Giống nhau: Đều có chữ g

Khác nhau: Chữ gh có thêm h đứng sau g

Theo dõi và lắng nghe

2 em

Nghỉ 5 phút Toàn lớp

Viết trên không -Viết bảng con

1 em đọc, 1 em gạch chân: gà, gô,

ga, gồ, ghề, ghi

6 em, nhóm 1, nhóm 2

1 em

Đại diện 2 nhóm 2 em

Trang 9

Tiết 2 Tiết 2 : Luyện đọc trên bảng lớp

Đọc âm, tiếng, từ lộn xộn

GV nhận xét

- Luyện câu:

Cho học sinh nhận xét tranh minh hoạ câu

ứng dụng:

 Trong tranh có những gì? Em bé đang

làm gì? Bà đang làm gì?

Câu ứng dụng của chúng ta là:

Nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ.

Gọi đánh vần tiếng gỗ, ghế, đọc trơn tiếng

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

-Luyện viết:

GV cho học sinh luyện viết ở vở Tiếng Việt

trong 3 phút

GV hướng dẫn học sinh viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

- Luyện nói: Chủ đề: gà ri, gà gô

GV gợi ý cho học sinh bằng hệ thống các

câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề

(GV tuỳ trình độ lớp mà đặt câu hỏi gợi ý)

 Trong tranh vẽ những con vật nào?

 Gà gô sống ở đâu?

 Gà ri sống ở đâu?

 Kể tên một số loại gà mà em biết?

 Gà nhà em nuôi thuộc loại gà gì?

 Theo em gà thường ăn thức ăn gì?

 Quan sát tranh và cho cô biết gà ri trong

tranh là gà trống hay gà mái? Tại sao em

biết?

Nhận xét phần luyện nói của học sinh

Giáo dục tư tưởng tình cảm

- Đọc sách kết hợp bảng con

GV đọc mẫu

Gọi học sinh đọc sách kết hợp đọc tiếng từ

ở bảng con

GV nhận xét cho điểm

4.Củng cố : Gọi đọc bài

*Trò chơi: Ai nhanh hơn ai

Mục tiêu: học sinh biết sử dụng g, gh trong

các từ ứng dụng:

Cách chơi: Mỗi học sinh chỉ được điền một

chữ vào chỗ trống Thi tiếp sức giữa 2 đội,

6 em, nhóm 1, nhóm 2

Bà, em bé, tủ gỗ, ghế gỗ Em bé đang xếp ghế cho gọn gàng Bà đang quét bàn

Đọc lại

6 em

7 em

Đọc lại

Toàn lớp thực hiện

Học sinh trả lời theo hướng dẫn của GV

 Gà ri, gà gô

 Gà gô sống ở trên đồi

 Sống ở nhà

 Gà lơ go, gà tây, gà công nghiệp

 Liên hệ thực tế và nêu

 Gà trống, vì có mào đỏ

10 em

Trang 10

mỗi đội 3 em Đội nào hoàn thành trước và

đúng

đội đó thắng

5.Nhận xét, dặn dò:

Về nhà đọc lại bài, xem bài mới

Lắng nghe

Lắng nghe cách chơi và cử đại diện nhóm tham gia trò chơi

Học sinh khác cổ vũ, động viên cho nhóm mình

Lắng nghe để thực hiện ở nhà

MÔN : TOÁN BÀI 21: SỐ 10

I/ YÊU CẦU:

- HS có khái niệm ban đầu về số 10

- Biết đọc viết số 10.

- Đếm so sánh các số trong phạm vi 10.

- Vị trí của số 10 trong dãy từ 0 đến 10.

II/ CHUẨN BỊ:

- Giáo án, vở bài tập, bộ toán, mẫu vật.

III/ LÊN LỚP:

1/ Ổn định:

2/ Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc 1 đến 9 , rồi 9 đến 1

- Bảng con : 9 > 8 6 < 9

8 < 9 9 > 6

9 > 7

7 < 9

- GV nhận xét bài cũ.

3/ Bài mới:

a, Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu số 10

Mẫu: Cô có 9 con các, thêm 1 con các nữa

-Hát

- 4 em đọc

- Học sinh chú ý theo dõi.

- Học sinh trả lời.

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w