Bài tập 4: Gọi HS đọc yêu cầu GV gọi 3 HS lên bảng, làm bài trên phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung thực; gạch dưới bằng bút xanh thành ngữ, [r]
Trang 1Tập đọc
Tiết 1: Những hạt thóc giống
Truyện dân gian Khmer
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :………
I Mục tiêu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu các từ ngữ: Bệ hạ , sững sờ , dõng dạc , hiền minh,
Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
- HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3
HS khá giỏi trả lời được CH 4
- Luôn trung thực, dũng cảm, tôn trọng sự thật
- Kĩ năng sống:
+ Xác định giá trị: ý nghĩa của tấm lòng trung thực trong cuộc sống.
+ Tự nhận thức về bản thân: Cần trung thực trong cuộc sống.
+ Tư duy phê phán: Phê phán sự dối trá
II Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Tre Việt Nam
Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài và trả lời câu
hỏi
? Tìm câu thơ nói lên phẩm chất cần cù
của tre
? Những hình ảnh nào của tre gợi phẩm
chất tốt đẹp của con người Việt Nam
? Nêu nội dung bài
- GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu bài học
b.Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc cả bài
GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm
sai, ngắt nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- Ở đâu tre cũng xanh tươi …Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
- Những hình ảnh của tre gợi những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam là: cần cù, trung thực, ngay thẳng
- Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam giàu lòng thương người, trung thực, ngay thẳng
- Nghe
1 HS khá giỏi đọc cả bài
Mỗi em đọc 1 đoạn + Ngày xưa bị trừngphạt + Có chú bé nảy mầm được + Mọi người thóc giống của ta
Trang 2đọc không phù hợp
- Lượt 2: GV yêu cầu HS đọc thầm phần
chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
c.Tìm hiểu bài
GV yêu cầu HS đọc toàn truyện
- Vì sao Vua phải tìm người nối ngôi?
1 Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
2 Nhà vua làm cách nào để tìm người
trung thực?
? Thóc đã luộc chín có còn nảy mầm
được không? Vì sao
? Nhà Vua làm như vậy để làm gì
? Đoạn 1 ý nói gì
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Theo lệnh vua, chú bé đã làm gì? Kết
quả ra sao
? Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
người làm gì? Chôm làm gì
3.Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
? Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4
? Nhà vua đã nói như thế nào
+ Rồi vua dõng dạc hiền minh
HS đọc thầm phần chú giải
1 HS đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
Đọc thầm toàn bài
- Vì Vua đã cao tuổi
- Vua muốn chọn người trung thực để truyền ngôi
HS đọc thầm đoạn 1
- Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi,
ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt
- Không, vì lúa đã chín thì không nảy mầm được
- Để biết ai là người trung thực, dũng cảm nói lên sự thật
Nhà Vua chọn người trung thực để nối ngôi
- HS đọc thầm đoạn 2
- Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không nảy mầm
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua Chôm khác mọi người Chôm không có thóc, lo lắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ !
- Chôm dũng cảm, dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt
- HS đọc thầm đoạn 3
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nói lên sự thật, sẽ bị trừng phạt
- HS đọc thầm đoạn 4
- Thóc giống đã luộc kĩ rồi thì làm sao mà mọc được Mọi người có thóc thì không phải là hạt giống của vua ban
- Chôm trung thực và dũng cảm
Trang 3? Vua khen cậu bé những gì
- Cậu đã được gì do tính trung thực và
dũng cảm của mình
4.Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý?(dành HS khá, giỏi)
? Đoạn 2 , 3, 4, nói lên điều gì
Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
Giáo duc : học tập tính trung thực
trong học tập và trong sinh hoạt hằng
ngày
c.Đọc diễn cảm
GV gọi HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Chôm lo lắng đến ………
từ thóc giống của ta!)
- GV sửa lỗi cho HS
4.Củng cố – dặn dò :
? Câu chuyện này muốn nói với em điều
gì
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn
Chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo
- Chôm được Vua truyền ngôi báu
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung
+ Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được nhiều việc có ích cho dân cho nước
+ Vì người trung thực dám bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật
* Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực , dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trong bài
- HS lắng nghe, tìm giọng đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Trung thực là đức tính quý nhất của con người Cần sống trung thực
Trang 4Tiế:1 Luyện tập
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :……….
I Mục tiêu :
- Biết số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- HS làm được BT 1; BT 2; BT3
- Vận dụng vào giải các bài toán có liên quan
II Đồ dùng dạy học :
Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Giây – thế kỉ
- GV Treo bảng phụ
- GV nhận xét
2 Bài mới:
a.Giới thiệu bài : Nêu yêu cầu bài
b.Nội dung:
Bài 1/26: kể tên các tháng có 28(29), 30,
31 ngày Gọi HS tự đọc đề
GV giảng : năm thường (tháng 2 có 28
ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày
GV mở rộng : cứ 4 năm liên tiếp thì
có 1 năm nhuận Đó là năm có hai chữ
số tận cùng tạo thành 1 số chia hết cho 4
Bài 2/26 : Vít số thích hợp vào chỗ
chấm Cho HS đọc đề.
Yêu cầu HS làm bài theo số bàn
- Yêu cầu HS giải thích bài mình làm
- Gv nhận xét ghi điểm
Bài 3/26 :Nêu thế kỉ tương ứng với năm
Cả lớp làm nháp Đọc kết quả
7thế kỉ = 700 năm 2ngày = 48 giờ thế kỉ = 20 năm 8phút42giây = 522giây
5 1
Đổi vở kiểm tra chéo Đọc kết quả
Tháng có 39 ngày: 4, 6, 9, 11.
Tháng có 31 ngày: 1, 3, 5, 7, 10, 12
Tháng 2 có 28 ngày ( 29 ngày )
Năm nhuận có 366 ngày
Năm thường co 365 ngày
HS đọc đề bài
HS làm bài vào vở 3 em làm bảng phụ
a 3 ngày = 72 giờ 8 phút = 480 giây
4 giờ = 240 phút
b ngày = 8 giờ phút= 30 giây
3
1
2 1
giờ = 15 phút
3 1
c 3giờ 10 phút = 190 phút
2 phút 5 gíây= 125giây
Trang 5Yêu cầu HS đọc đề
- Cho HS làm vào vở
- Hướng dẫn: Xác định năm 1789 thuộc
thế kỷ nào? Xác định năm sinh của
Nguyễn Trãi
- Gv chấm
Bài 4/26: Dành cho HS khá giỏi làm
thêm
HD:Muốn xác định ai chạy nhanh hơn,
cần phải so sánh thời gian chạy của Nam
và Bình( ai chạy ít thời gian hơn, người
đĩ sẽ chạy nhanh hơn
Bài 5/26 : Dành cho HS khá giỏi làm
thêm
Yêu cầu HS quan sát đồng hồ và đọc
giờ trên đồng hồ
- 5kg8g bằng bao nhiêu g?
3.Củng cố – dặn dị :
- Cho HS làm bảng con
3 giờ 180 phút
2giờ 10 phút 110phút
Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
4phút 20 giây = 260 giây
- HS làm bài vào vở
a Vua Quang Trung đại phá quân Thanh thuộc thế kỉ XVII ( đến nay 217 năm)
b Nguyễn Trãi sinh vào năm :
1 980 – 600 = 1 380 Năm 1 380 thuộc thế kỉ XIV
- HS đọc yêu cầu, xác định đề Giải vào vở
Bài giải
phút = 15 giây
4 1
phút = 12 giây
5 1
Ta cĩ 12 giây < 15 giây Vậy Bình chạy nhanh hơn và nhanh hơn:
15 – 12 = 3 (giây)
Đáp số: 3 giây
- 8 giờ 40 phút ( 9 giờ kém 20 phút )
- 5kg8g = 5 008 g
HS thực hiện yêu cầu
3 giờ = 180 phút
2 giờ 10 phút > 110 phút
Tiết 5:ĐẠO ĐỨC
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (TIẾT 1)
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :……….
I MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:
- Biết được trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe , tôn trọng ý kiến của người khác
- GDBVMT:
+ Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em, trong đó có vấn đề môi trường
Trang 6+ HS cần bíết bày tỏ ý kiến với cha mẹ, với thầy cô giáo, với chính quyền địa phương về môi trường sống của em trong gia đình; về môi trường lớp học, trường học; về môi trường ở cộng đồng địa phương,…
II CHUẨN BỊ:
- SGK , thẻ màu
III CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Vượt khó trong học tập
- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn
trong học tập?
- Nêu các gương vượt khó trong học tập mà
em đã biết?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Trò chơi diễn tả
- Cách chơi: Chia HS thành 6 nhóm và giao
cho mỗi nhóm một đồ vật Mỗi nhóm ngồi
thành vòng tròn và lần lượt từng người
trong nhóm cầm đồ vật vừa quan sát, vừa
nêu nhận xét của mình về đồ vật đó
-> Kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến,
nhận xét khác nhau về cùng một sự vật
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Câu 1 và 2
– Tình huống / 9 SGK)
- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm thảo luận về một tình
huống trong phần đặt vấn đề của SGK
- Thảo luận lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em
không được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em, đến lớp em?
(Câu hỏi 2)
=> Kết luận:
* Trong mỗi tình huống, em nên nói rõ để
mọi người xung quanh hiểu về khả năng ,
- HS nêu
- HS tiến hành chơi
- KT: cả lớp
- Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống nhau không?
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét bổ sung
Trang 7nhu cầu , mong muốn ý kiến của em Điều
đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người
Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi
người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những
quyết định không phù hợp với nhu cầu,
mong muốn của em nói riêng và trẻ em nói
chung.
* Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến
riêng và cần bày tỏ ý kiến riêng của mình.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi (bài tập
1, SGK)
- Nêu yêu cầu bài tập
=> Kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng vủa mình Còn việc làm của
các bạn Hồng và Khánh là không đúng.
Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2
SGK )
- Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua
các tấm bìa màu :
+Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân,
lưỡng lự
- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
=> Kết luận: các ý kiến: (a), (b), (c), (d) là
đúng Ý kiến (đ) là sai chỉ có những mong
muốn thực sự cho sự phát triển của chính
các em và phù hợp với hoàn cảnh thực tế
của gia đình , của đất nước mới cần được
thực hiện.
- Gọi HS Đọc ghi nhớ trong SGK
* Em hãy bày tỏ ý kjến của mình về vấn đề
MT và BVMT hiện nay?
* Em hãy bày tỏ ý kjến của mình về việc sử
dụng điện trong gia đình em?
4 Củng cố – dặn dò:
- KT: N1, N2
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Một số nhóm trình bày kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- KT: cả lớp
- HS biểu lộ theo cách đã quy ước
- Giải thích lí do
- Thảo luận chung cả lớp
- 3- 4HS đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 8- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK.
- Dặn HS CB bài sau:
- Nhận xét tiết học
Khoa học
Tiết 1: Sử dụng hợp lí các chất béo và muối ăn
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :………
I Mục tiêu :
- Biết được cần phải ăn phối hợp chất béo cĩ nguồn gốc động vật và chất béo cĩ nguồn gốc thực vật
- Nêu được ích lợi của muối I – ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tsc hại của thĩi quen ăn mặn(dễ gây bệnh huyết áp cao )
Tích hợp GDBVMT: Giữ gìn mơi trường nước để cĩ nước sạch sử dụng trong
chế biến thức ăn
- Ham hiểu biết khoa học, cĩ ý thức vận dụng những điều đã học được vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học:
Hình trang 20,21 SGK
III.Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ: Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật?
- Tại sao khơng nên chỉ ăn đạm động vật
hoặc chỉ ăn đạm thực vật?
- Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các
bữa ăn?
- GV nhận xét, ghi điểm
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b Nội dung :
Hoạt động 1: Nhĩm
Mục tiêu: HS lập ra được danh sách tên
các mĩn ăn chứa nhiều chất béo
- GV chia lớp thành hai đội
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các mĩn
ăn chưá nhiều chất béo
- GV yêu cầu đại diện 2 đội treo bảng
+ Sẽ giúp cơ thể bổ sung thêm chất dinh dưỡng cho nhau và giúp cơ quan tiêu hố hoạt động tốt hơn
+ Đây là thức ăn dễ tiêu , trong chất béo của cá cĩ vai trị chống xơ vữa động mạch
Trị chơi thi kể tên các mĩn ăn cung cấp nhiều chất béo
- Đại diện nhĩm viết tên các mĩn ăn chứa nhiều chất béo mà đội mình đã kể vào 1 khổ giấy to
- Thịt rán , các chiên , khoai lang chiên ,
rau muống xào , thịt xào , trứng chiên, …
Trang 9danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất
béo lên bảng Cả lớp cùng GV đánh giá
xem đội nào ghi nhiều tên món ăn hơn là
thắng cuộc
? Gia đình em thường rán , xào bằng dậu
thực vật hay mỡ động vật
GV: Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có
vai trò quan trọng
Tích hợp GDBVMT: Giữ gìn môi
trường nước để có nước sạch sử dụng
trong chế biến thức ăn
Hoạt động 2: Cặp đôi
Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa
cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp
chất béo thực vật Nêu ích lợi của việc ăn
phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật
và chất béo có nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo do
các em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra
món ăn nào vừa chứa chất béo động vật,
vừa chứa chất béo thực vật
? Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật
- GV yêu cầu HS nói ý kiến của mình
GV:Trong chất béo động vật như mỡ, bơ
có nhiều a-xít béo no Trong chất béo thực
vật như dầu vừng, dầu lạc, dầu đậu nành
có nhiều a-xít béo không no Vì vậy, sử
dụng cả mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu
phần ăn có cả a-xít béo no và không no
Ngoài thịt mỡ, trong óc và các phủ tạng
động vật có chứa nhiều chất làm tăng
huyết áp và các bệnh về tim mạch nên cần
hạn chế ăn những thứ này.
Hoạt động 3: Cả lớp
Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối
I-ốt.Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
Yêu cầu HS quan sát hình
? Muối i- ốt có ích lợi gì cho con người
- HS đọc thầm lại danh sách các món ăn chứa nhiều chất béo
HS nối tiếp trả lời
- HS nêu
- HS nhận xét Thảo luận + Thịt rán, tôm rán, cá rán , thịt bò xào, đậu phụ rán ,
- Vì trong chất béo động vật có chứa axít béo no , khó tiêu trong chất béo thực vật
có nhiều axít béo không no đễ tiêu Vậy
ta nên phối hợp chúng để đảm bảo đủ chất dinh dưỡng và tránh các bệnh về tim mạch
Đàm thoại
+ Dùng để nấu ăn hàng ngày + Tránh bệnh bướu cổ
+ Phát triển cả trí lực , thị lực
2 em đọc
Trang 10Gọi HS đọc mục Bạn cần biết
? Muối i- ốt rất quan trọng nến ăn mặn thì
cĩ tác hại gì
? Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể
(Để phịng tránh các rối loạn do thiều I-ốt
nên ăn muối cĩ bổ sung I-ốt).
Kết luận : Cần hạn chế ăn mặn để
tránh bệnh huyết áp cao
4.Củng cố – Dặn dị:
Vì sao cần phối hợp chất béo cĩ nguồn
gốc TV và chất béo cĩ nguồn gốc ĐV?
Liên hệ : ăn uống hợp lí , khơng ăn
mặn
GV nhận xét tiết học
Chuẩn bị bài: Ăn nhiều rau và quả chín
Sử dụng thực phẩm sạch và an tồn
+ Sẽ rất khát nước + Sẽ bị huyết áp cao
- Để phịng tránh các rối loạn do thiếu I-
ốt nên ăn muối cĩ bổ sung I- ốt
Nối tiếp nhau nêu
Kĩ thuật Tiết 5: KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI
KHÂU THƯỜNG (2 tiết)
- Ngày soạn:………
- Ngày dạy :……….
I/ Mục tiêu:
- HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kích thước đủ lớn để HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải(áo, quần, vỏ gối)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu
+ Kim khâu len, kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch
III/ Hoạt động dạy- học:
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh