Môc tiªu: - Giúp HS: Biết cách giải các bài toán có liên quan đến về đơn vị.. Hoạt động 1: HD giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.[r]
Trang 1Tuần 25
Thứ hai, ngày 22 tháng 2 năm 2010
Tiết 1+2 Tập đọc – kể chuyện
Đ 73+74 HộI VậT
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng 1 số từ ngữ: nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn, sới vật, quần đen, lăn xả, khôn lường, loay hoay…
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
Hiểu các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật,khôn lường, keo vật, khố
- Hiểu nội dung câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật (1 già, 1 trẻ, cá tính khác nhau) đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
B Kể chuyện:
1 Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể được từng đoạn câu chuyện Hội vật Lời kể tự nhên, kết hợp với cử chỉ, điệu bộ, bước đầu biết chuyển giọng linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe :
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyểntong SGK
- Bảng lớp viết 5 gợi ý
III Các hoạtđộng dạy học
Tập đọc
1 KTBC : - Đọc bài tiếng đàn + trả lời ND bài ( 2HS )
-> HS + GV nhẫn xét
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài : ghi đầu bài
2.2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm toàn bài
- GVHD cách đọc
b HD luyện đọc + giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọctừng câu trong bài + Đọctừng đoạn trước lớp
- GV HD cách ngắt nghỉ hơi đúng - HS nghe
- HS đọc đoạn trước lớp + GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
2.3 Tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng
sôi động của hội vật ? - Tiếng trống dồn dập, người xem đông như nước chảy, ai cũng náo nức muốn
xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ…
- Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản
Ngũ cón gì khác nhau ? - Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập ráo riết
- Ông Cả Ngũ; chậm chạp, lớ ngớ
Trang 2- Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay
đổi keo vật như thế nào ?
- Ông Cả Ngũ bước hụt Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông…
- Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng như
thế nào? - Quắm Đen gò lưng vẫn không sao kê nổi chân ông Cả Ngũ…lúc lâu ông mới
thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên nhẹ như giơ con ếch…
- Theo em vì sao ông Cả Ngũ thắng ? - HS nêu
2.4 Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu 1, 2 đoạn văn - HS nghe
- HD cách đọc
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 1HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét
Kể chuyện
b HD học sinh kể theo từng gợi ý.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu và 5 gợi ý
- GV nhắc HS: Để kể lại hấp dẫn, truyền
được không khí sôi nổi của cuộc thi tài
đến người nghe cần tưởng tượng như đang
thấy trước mắt quang cảnh hội vật
- HS nghe
- HS kể theo cặp
- 5HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn
- HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND chính của bài ? (2HS)
- Về nhà chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
*******************************************
Tiết 3 Toán
Đ 121 Thực hành xem đồng hồ.
I Mục tiêu: giúp HS:
- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, không thời gian)
- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ (chính xác, từng phút)
- Có hiểu biết vêf thời điểm làm các công việc hàng ngày của HS
II Đồ dùng dạy học:
- Mặt đồng hồ có ghi số, các vạch chia phút
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: - Nêu miệng bài tập 3 (1HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
* Củng cố cho HS về xem đồng hồ (chính xác đến từng phút)
Trang 3Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng
quan sát tranh, sau đó 1 HS hỏi, 1HS trả
lời
- HS làm việc theo cặp
- Vài HS hỏi đáp trước lớp
a Bạn An tập thể dục lúc 6h 10'
B, 7h 13'
c 10h 24' e, 8h8'
- HS nhận xét
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát hình trong SGK + Đồng hồ A chỉ mấy giờ ? - 1h 25'
+ 1h 25' buổi chiều còn gọi là mấy giờ ? - 13h 25'
+ Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào? - Nối A với I
- HS làm bài vào SGK
- GV gọi HS nêu kết quả - HS nêu kết quả
+ B nối với H E nối với N
- GV nhận xét C K G L
D M
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS quan sát 2 tranh trong phần a + Bạn Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt
+ Bạn Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc
+ Nêu vị trí của kim giờ, phút ? - HS nêu
b từ 7h kém 5' - 7h 5'
c Từ 8h kết thúc 8h 30'
3 Dặn dò:
- Về nhà tập xem đồng hồ
- Chuẩn bị bài sau
**************************************************
Tiết 4 Đạo Đức
Đ 25 tHựC HàNH Kĩ NĂNG GIữA Kì II.
I Muùc tieõu
-HS naộm ủửụùc caực kieỏn thửực ủaừ hoùc tửứ ủaàu hoùc kỡ II ủeỏn giửừa hoùc kỡ II -HS coự nhửừng haứnh vi vaứ caựch ửựng xửỷ phuứ hụùp
II ẹoà duứng daùy hoùc
- GV : moọt soỏ caõu hoỷi, tỡnh huoỏng
- HS : Vụỷ BT
III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc
Trang 41 Kiểm tra bài cũ :
- Tôn trọng đám tang là gì ?
- Vì sao phải tôn trọng đám tang ?
2 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa
a Hoạt động 1 : Trả lời câu hỏi
- Giáo viên nêu một số câu hỏi :
+ Các em đã làm gì để thể hiện tình đoàn
kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế ?
+ Em nên làm những việc gì thể hiện sự tôn
trọng với khách nước ngoài ?
+ Em đã làm những việc gì để giúp đỡ khách
nước ngoài ?
+ Tôn trọng đám tang là gì ?
+ Vì sao phải tôn trọng đám tang ?
b Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi
- GV nêu các tình huống, yêu cầu HS xử lí
a/ Bạn Lan lẩn trốn khi gặp khách nước ngoài
?
b/ Hồng chỉ giúp khách nước ngoài đường đến
khách sạn
c/ Các bạn nhỏ đang chạy theo xem, chỉ trỏ
cười đùa trước một đám tang
- Nhận xét
c Hoạt động 3 : Đóng vai
- GV chia lớp 2 nhóm, yêu cầu HS đóng vai
theo tình huống sau :
+ Có một vị khách nước ngoài đến thăm
trường và hỏi thăm em về tình hình học tập của
các bạn học sinh trong lớp
+ Bên cạnh nhà em có đám tang
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố , dặn dò
- GV chốt nội dung bài
- Chuẩn bị: Tôn trọng thư từ và tài sản của
người khác
- 1 HS
- 1 HS
-HS làm việc cá nhân
- HSTL
- HSTL
- HSTL
- HS nêu cá nhân
- Học sinh thảo luận nhóm và đóng vai
*********************************************************************
Trang 5Thứ ba, ngày 23 tháng 2 năm 2010
Tiết 1 Tập đọc
Đ 75. Ngày hội đua voi ở tây nguyên.
I Mục tiêu:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: Vang lừng, man gát, nổi lên, lầm lì,nghìn đà, huơ vòi, nhiệt liệt…
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Nắm được nghĩa các từ ngữ: Trường đua, chiêng, man gát, cổ vũ
- Hiểu ND bài: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên; qua đó, cho thấy nét
độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: - Đọc truyện Hội vật (2HS)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2.2 Luyện đọc
a GV đọc diễn cảm bài văn
GV hướng dẫn cách đọc
b HD luyện đọc + giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV hướng dẫn cách nghỉ hơi đúng - HS nối tiếp đọc đoạn
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc theo N2
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
2.3 Tìm hiểu bài:
- Tìm những chi tiết tả công việc chuẩn bị
cho cuộc đua?
- Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát Hai chàng trai điều khiển ngồi trên lưng voi…
- Cuộc đua diễn ra như thế nào ? - Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi
lao đầu, hăng máu phóng như bay Bụi cuốn mù mịt Những chàng man - gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về, trúng đích
- Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ
thương ?
- Những chú voi chạy về đích trước tiên
đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả cổ vũ, khen ngợi chúng
2.4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 - HS theo dõi
- GV hướng dẫn cách đọc
- 3HS thi đọc lại đoạn văn
- 2HS đọc cả bài
Trang 63 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài sau
*************************************************
Tiết 2 Luyện từ và câu
Đ 25 Nhân hoá ôn cách đặt và
trả lời câu hỏi vì sao?
I Mục tiêu:
1 Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá : Nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhận hoá
2 Ôn luyện về câu hỏi vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi vì sao? Trả lời
đúng các câu hỏi vì sao?
II Đồ dùng dạy học:
- 4 tờ phiếu khổ to kẻ bảng giải bài tập 1:
- Bảng lớp
III Các HĐ dạy học:
1 KTBC: 1 HS BT1 (b)
1 HS làm BT1 (c)
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - ghi đầu bài
b HD làm bài tập
Bài tập 1
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn thơ
- HS trao đổi nhóm các câu hỏi + Tìm những sự vật và con vật được tả
trong bài thơ ?
+ các sự vật, con vật được tả bằng những
từ ngữ nào ?
- GV dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng - 4 nhóm thi tiếp sức
-> HS nhận xét + Cách gọi và tả cáccon vật, sự vật có gì
hay ?
- HS nêu
Tên các sự
vật, con vật Các sự vật con vật được gọi Các sự vật con vật được tả Cách gọi và tả sự vật, con vật
đứng học Con vật trở lên sinh động gần gũi, đáng yêu hơn
qua sông
- Mặt trời Bác đạp xe qua ngọn núi
Trang 7Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- GV gọi HS lên bảng làm - 1 HS lên bảng làm gạch dưới bộ phận
câu trả lời cho câu hỏi vì sao ?
a Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
b Những chàng man - gát rất bình tĩnh vì họ thường là những người phi ngựa gỏi nhất
lời mẹ dặn không đượclàm phiền người khác
-> HS nhận xét
- Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất
đông ? - Vì ai cũng được xem mặt xem tài ông Cản ngũ …
- Vì sao keo vậtlíc đầu xem chừng chán
ngắt ?
- Vì Quắm Đen thì lăn xả vào đánh còn
ông Cản Ngũ thì lơ ngơ …
- Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống? - Vì ông bước hụt, thực ra là ông vờ bước
hụt…
- Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ? - Vì anh mắc mưu ông…
3 Củng cố - dặn dò:
- Về nhà chuẩn bị bài
* Đánh giá tiết học
********************************************
Tiết 3 Toán
Đ 122 Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
I Mục tiêu:
- Giúp HS: Biết cách giải các bài toán có liên quan đến về đơn vị
- Rèn kĩ năng giải toán có lời văn
II Đồ dùng dạy - học:
- HS chuẩn bị 8 hình
III Các HĐ dạy học - học:
1 KTBC:
- Nêu các bước giải 1 bài toán có lời văn ?
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: HD giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
* HS nắm được cách giải và nắm được bước rút về đơn vị
GV rút bài toán (viết sẵn vào giấy) lên bảng - HS quan sát
- 2HS đọc bài tập + Bài toán cho biết gì? - Có 35 lít mật ong đổ đều vào 7 can + Bài toán hỏi gì ? - 1 can có bào nhiêu lít mật ong?
+ Muốn tính số mật ong có trong mỗi can ta - Phép chia: Lấy 33 lít chia cho 7 can
Trang 8phải làm gì?
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng + lớp làm vào
vở
Đáp số: 5 l mật ong + Để tính số lít ,ật ong trong mỗi can chúng
- GV giới thiệu: Để tìm được số mật ong
trong 1 can chúng ta thực hiện phép tính
chia Bước này gọi là rút về đơn vị tức là tìm
giá trị của 1 phần trong các phần khác nhau
- HS nghe
* Bài toán 2:
- GV gắn bài toán (viết sẵn) lên bảng - HS quan sát
- 2HS đọc lại + Bài toán cho biết gì ? - 7 can chứa 35 lít mật
+ Muốn tính số mật ong có trong 2 can
trước hết ta phải làm phép tính gì ?
- Tính được số mật trong 1 can
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng + lớp làm vở
Số lít mật ong có trong 2 can là:
5 x 2 = 10 (l)
Đáp số: 10 l + Trong bài toán 2, bước nào là bước rút về
đơn vị ?
- Tìm số lít mật ong trong 1 can
- GV: Các bài toán rút về đơn vị thường
được giải bằng 2 bước
+ B1: Tìm giá trị của 1 phần trong các phần
bằng nhau
- HS nghe
+ B2: Tìm giá trị của nhiều phần bằng nhau - Nhiều HS nhắc lại
b Hoạt động 2: Thực hành.
* Bài 1 + 2 Củng cố về giải toán rút về đơn
vị
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS
- Yêu cầu HS làm vào vở + 2HS lên bảng Bài giải
6 x 3 = 18 (viên)
Đáp số: 18 (viên)
- Bài toán trên thuộc dạng toán gì ? - Liên quan rút về đơn vị
- Bước rút về đơn vị trong bài toán trên là
Trang 9Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS phân tích bài toán - 2HS
- Yêu cầu 1 HS lên bảng + Lớp làm vở
28 : 7 = 4 (kg)
Số gạo có trong 5 bao là:
4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg
- Bài toán trên bước nào là bước rút về đơn
- HS xếp hình thi
- Nhận xét
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu các bước của 1 bài toán rút về đơn vị - 2HS
* Về nhà chuẩn bị bài sau
**********************************************
Tiết 4 Thể dục
Đ 49 trò chơi: "Ném bóng trúng đích".
I Mục tiêu:
- Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân Yêu cầu thực hiện động tác ở mức độ tương đối
đúng
- Chơi trò chơi " Ném bóng trúng đích " Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ
động
II Địa điểm phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường, VS sạch sẽ
- Phương tiện: Bóng ném, nhảy dây (mỗi HS 1dây nhảy)
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
- Cán sự báo cáo sĩ số x x x x
- GV nhận lớp, phổ biến ND bài học x x x x
x x x x
b KĐ: - Chạy chậm theo 1 hàng dọc
- Tập bài thể dục phát triển chung 4 x 8n
- Trò chơi: Chim bay cò bay
a Ôn nhảy dây kiểu chụm 2 chân - ĐHTL:
x x x
x x x
- HS tập theo tổ
Trang 10- GV quan sát sửa sai
- Các tổ thi đua nhảy đồng loạt
b Trũ chơi "Nộm trỳng đớch".
- Nờu tờn trũ chơi - Yờu cầu học sinh
tập hợp thành 2 – 4 hàng dọc số người
bằng nhau em đầu hàng cầm búng,
mỗi hàng là một đội thi đấu
- Cho HS chơi trò chơi
- Mỗi tổ cử 5 bạn nhảy lên thi
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
x x x x x x
- GV + HS hệ thống bài x x x x
- GV nhận xét giờ học, giao BTVN x x x x
*********************************************************************
Thứ tư, ngày 24 tháng 2 năm 2010
Tiết 1 Tự nhiên xã hội
Đ 49 Động vật
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của 1 số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
- Vẽ và tô màu 1 con vật ưa thích
II Hoạt động dạy học:
1 KTBC: - Kể tên bộ phận thường có của 1 quả?
- Nêu chức năng của hạt và ích lợi của quả?
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét.
* Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật Nhận
ra sự đa rạng của động vật trong TN
*Tiến hành:
- GV yêu cầu quan sát hình (94, 95) - HS quan sát theo nhóm: Nhóm trưởng
điều khiển
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích
thước của các con vật ? - HS quan sát và nhận xét.
+ Hãy chỉ đâu là mình, đầu, chân của con
vật ?
+ Nêuđiểm giống nhau và khác nhau về
hình dạng, kích thước và cấu toạngoài của
- Các nhóm khác nhận xét -> GV nhận xét
Trang 11* Kết luận : Trong TN có rất nhiều loài động vật Chúng có hình dạng, độ lớn … Khác nhau Cơ thể chúng đều gồm 3 phần : Đầu, mình, và cơ quan di chuyển …
b Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân
* Mục tiêu : Biết vẽ và tô màu một con vật mà HS ưa thích
* Cách tiến hành :
- GV nêu yêu cầu - HS lấy giấy và bút chì để vẽ con vật mà
em ưa thích sau đó tô màu
- Từng nhóm HS dán vào tờ giấy to trình bày
- HS nhận xét -> GV nhận xét, đánh giá
- GV cho HS chơi trò chơi : Đố bạn con
gì ?
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi - HS chơi trò chơi
-> GV nhận xét
3 Dặn dò :
- Về nhà chuẩn bị bài sau
**********************************************
Tiết 2 mĩ thuật
Đ 25 Vẽ trang trí:
Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu vào hình chữ nhật.
I Mục tiêu:
- HS nhận biết thêm về hoạ tiết trang trí
- Vẽ được hoạ tiết và vẽ màu ở HCN
- Thấy được vẻ đẹp của trang trí hình CN
II Chuẩn bị:
- Sưu tầm 1 số mẫu trang trí HCN
- 1 số bài vẽ của HS, phấn màu, vở TV, màu vẽ…
III Các HĐ dạy học:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài.
2 Bài mới:
a Hoạt động 1: Quan sát nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát HCN đã trang
+ Vị trí của hoạ tiết như thế nào? - Hoạ tiết chính đặt ở giữa, hoạ tiết phụ
đặt ở xung quanh
+ Hoạ tiết và màu được sắp xếp như thế
nào?
+ Hoạ tiết trong NV đã vẽ xong chưa ? - Chưa xong
b Hoạt động 2: Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ
màu vào HCN
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong
+ Hoạ tiết chính ở HCN là gì ? - Bông hoa