Môc tiªu: - Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam.. ổn định tổ chức..[r]
Trang 1Tuần 7
Ngày soạn: 18 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ hai 20 / 9 / 2010
Tập đọc Tiết 13: Trung thu độc lập
A Mục tiêu:
- Đọc trơn toàn bài Tốc độ đọc 75 tiếng / 1 phút Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hy vọng của anh chiến sỹ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sỹ, ước mơ của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
B Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học
C Các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
- Đọc bài "Chị em tôi" nêu ý nghĩa
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu chủ điểm và giới thiệu bài học
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
+ GV cho HS đọc đoạn:
Lần 1+ luyện phát âm
- 1 HS đọc cả bài
- Chia đoạn
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lần 1
Lần 2 + giải nghĩa từ - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc lần 2
* Trại, trăng ngàn, nông trường,
- Sáng trong không 1 chút gợn
- HS đọc trong nhóm 2
- 1 2 học sinh đọc cả bài
- GV đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài: * HS đọc thầm từng đoạn + trả lời câu
hỏi:
- Anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và các em
nhỏ vào thời điểm nào?
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên
- Trăng thu độc lập có gì đẹp? - Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông, tự do,
độc lập
- Những từ ngữ nào nói lên điều đó? - Trăng ngàn và trăng soi sáng
trăng vằng vặc khắp các TP, làng mạc,
Trang 2núi rừng.
Nêu ý 1: * Cảnh đẹp dưới đêm trăng trung thu
độc lập
- Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước trong
những đêm trăng tương lai ra sao? - Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa
biển rộng; cờ đỏ sao vàng phất phới bay trên những con tàu lớn; ống khói nhà máy chi chít; coa thẳm; rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn; vui tươi
- Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu
độc lập? - Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,giàu có hơn rất nhiều so với những
ngày độc lập đầu tiên
Nêu ý 2:
về tương lai tươi đẹp của đất nước
- Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống
với mong ước của anh chiến sỹ năm xưa? - Có nhà máy thuỷ điện; có những con tàu lớn
- Có nhiều điều trong hiện thực vượt quá cả ước mơ của anh
VD: Có giàn khoan dầu khí; có xa lộ to lớn; khu phố hiện đại; vô tuyến truyền hình; máy vi tính
- Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát
triển như thế nào? - H tự nêu.
ý chính: Mđ, yc
c Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp: - 3 Học sinh đọc tiếp nối 3 đoạn
- Tìm giọng đọc của bài?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 2:
+ Gv đọc mẫu:
+ Luyện đọc theo cặp:
- Thi đọc diễn cảm:
- Giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước…
-Học sinh luyện đọc
- Cá nhân, nhóm thi
-Gv cùng hs bình chọn hs, nhóm đọc hay -Lớp nhận xét bổ sung
IV Củng cố - Dặn dò:
- Bài văn cho thấy t/c của anh chiến sỹ với các em ntn?
- NX giờ học
- VN xem trước bài "Vương quốc tương lai"
Trang 3- -
-+
-Toán Tiết 31: Luyện tập
A Mục tiêu:
Giúp học sinh :
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ số tự nhiên
- Củng cố kỹ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính giải toán
có lời văn
B Chuẩn bị:
- ND bài luyện tập
C Các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
- Cho 3 học sinh lên bảng lớp làm vào nháp
- Nêu cách tìm hiệu của phép trừ
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
a Bài số 1:
2416 + 5164
- Nêu cách tính tổng - 1 HS lên bảng thực hiện, lớp làm nháp
2416 5164 7580
- Cho HS nhận xét bài của bạn, trao
đổi:
-GV nêu cách thử của phép cộng - HS nêu
- Cho HS thử lại phép cộng trên - 1 HS lên bảng:
7580 5164 2416
- Cho HS thực hiện phần b
- Nêu cách thực hiện phép cộng
b Bài số 2:
35462 TL: 62981
27519 35462
62981 27519
- T ghi phép tính: 6839 - 482
- Cho HS nêu cách tìm hiệu
- Cho HS lên bảng thực hiện
6839
482 - Lớp nhận xét
6357 - Nêu miệng thứ tự thực hiện
- GV nêu cách thử lại phép trừ
Trang 4-+
+
Yêu cầu học sinh thực hiện thử lại
phép trừ 6357 482
6839 HS nêu cách thử lại
- Cho HS làm tiếp phần b 4025 TL: 3713
312 312
3713 4025
- Nêu các thành phần chưa biết của
phép tính?
- Cách tìm số hàng; số bị trừ
x + 262 = 4848
x = 4848 - 262
x = 4568
- Cho H chữa bài x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- GV đánh giá - nhận xét
Bài tập yêu cầu gì?
Yêu cầu tìm gì? - Núi Phan-xi-păng: 3143 m
- Núi Tây Côn Lĩnh: 2428 m
- Núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu m
Bài giải Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh và cao hơn là:
3143 - 2428 = 715 (m)
Đáp số: 715 m
đ Bài số 5:
- Cho HS làm miệng
Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99999; số bé nhất có 5 chữ số là: 10000 Hiệu của 2 số là: 89999
IV Củng cố - Dặn dò:
- Nêu mối quan hệ của phép cộng và phép trừ
- NX giờ học
- Về nhà ôn bài + chuẩn bị bài giờ sau
Chính tả (Nhớ - Viết) Tiết 7: Gà Trống và Cáo
A Mục tiêu:
1 Nhớ viết lại chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trích trong bài Gà trống và Cáo Tốc độ viết 75 chữ/15 phút
2 Tìm đúng và viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch (hoặc có vần
ươm/ương) để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho
B chuẩn bị:
Chép sẵn nội dung bài tập 2a
C Các hoạt động dạy - học :
Trang 5I ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
- Viết 2 từ láy có chứa âm s
- Viết 2 từ láy có chứa âm x
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nhớ viết:
- GV nêu yêu cầu của bài 1 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
cần nhớ
-GV đọc lại bài thơ
- Cho HS luyện viết từ ngữ dễ sai - HS viết bảng con
- Cho HS trình bày bài thơ lục bát - Dòng 6 viết lùi vào 1 ô
dòng 8 viết sát vào lề vở
Các chữ đầu dòng viết hoa
- Tên riêng của 2 nhân vật viết như thế
- Cho HS gấp SGK viết bài
- Gv thu 1 số bài chấm, nx - HS tự viết bài theo trí nhớ và soát bài.
2/ Luyện tập:
a Bài số 2 :
- Cho H S đọc yêu cầu bài tập
- Cho lớp nhận xét và chốt theo lời giải
đúng
- HS làm theo nhóm tiếp sức
a) Trí tuệ; phẩm chất; trong lòng đất; chế ngự; chinh phục; vũ trụ; chủ nhân
b Bài số 3:
- GV viết 2 nghĩa đã cho lên bảng
- GV nhận xét kết quả - HS chơi trò chơi: Tìm từ nhanha + ý chí
+ Trí tuệ
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- NX giờ học
- Về nhà xem lại bài 2 và chuẩn bị bài sau
Trang 6Ngày soạn: 19 / 9 / 2010 Ngày dạy: Thứ ba 21 / 9 / 2010
Toán Tiết 32: Biểu thức có chứa hai chữ
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Nhận biết được có chứa 2 chữ, giá trị của biểu thức có chứa 2 chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị của chữ
B Đồ dùng dạy học:
- Vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ
C Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
Tìm a: a = 1928;
a + 1245 với a = 1928 thì a + 1245 = 1928 + 1245 = 3173
a - 1452 Với a = 1928 thì a -1452 = 1928 -1452 = 476
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ :
a Biểu thức có chứa 2 chữ
- GV chép bài toán
- Muốn biết cả 2 anh em câu được bao
nhiêu con cá ta làm thế nào?
- Học sinh đọc bài toán
- Lấy số cá của anh câu được cộng với số cá của em
- Nếu anh câu được 3 con cá em câu
được 2 con cá thì 2 anh em câu được mấy
con cá?
- GV viết vào bảng ghi sẵn
- 2 anh em câu được 2 + 3 con cá
- GV nêu tương tự các trường hợp còn
lại: anh câu được 4 con cá; em câu được
0 con cá Hai anh em ? con cá?
- 2 anh em câu được 4 + 0 con cá
- Nếu anh câu được 0 con cá; em câu
được 1 con cá 2 anh em ? con cá? - 2 anh em câu được 0 + 1 con cá
- Nếu anh câu được a con cá; em câu
được b con cá 2 anh em ? con cá?
GV nêu a + b được gọi là biểu thức có
chứa 2 chữ
- 2 anh em câu được a + b con cá
- Qua ví dụ em có nhận xét gì? - Biểu thức có chứa 2 chữ luôn có dấu
phép tính và 2 chữ
b Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ
- Nếu a = 3; b =2 thì a + b = ? - Nếu a = 3; b =2 thì a + b = 3 + 2 =5
- Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu thức
Trang 7a + b
- GV hướng dẫn tương tự với các trường
hợp a = 4 và b = 0
a= 0 và b = 1
- HS tự trình bày
Khi biết giá trị cụ thể của a và b muốn
tính giá trị của biểu thức a + b ta làm
ntn? - Ta thay các số vào a và b rồi thực hiện giá trị của biểu thức
- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
ta tính được gì? Ta tính được 1 giá trị của biểu thức úab
3 Luyện tập:
a Bài số 1:
- Bài tập yêu cầu gì?
- Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của biểu
thức c + d là bao nhiêu?
- Tính giá trị của biểu thức c + d
- Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25 = 35
- Muốn tính giá trị của biểu thức c + d ta
làm như thế nào?
+ Nếu c = 15cm và d = 45cm thì
c + d = 15cm + 45cm = 60cm
b Bài số 2:
- Tính giá trị của biểu thức a - b + Nếu a = 32 và b = 20 thì
a - b = 32 - 20 = 12 + Nếu a = 45 và b = 36 thì
a - b = 45 - 36 = 9 + Nếu a = 18m và b = 10m thì
a - b = 18m - 10m = 8m
c Bài số 3:
Cho HS làm bài vào SGK - HS trình bày miệng tiếp sức
a = 28 ; b = 4 a x b = 112 a : b = 7
d Bài số 4: (Có thể giảm)
GV hướng dẫn tương tự * a = 300; b = 500 a + b = 300 + 500
= 800 b + a = 500 + 300 = 800
* a = 3200; b = 1800 a + b = 5000 b + a = 5000
IV Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tính được giá trị của biểu thức có chứa chữ ta làm thế nào?
- NX giờ học
- Về nhà xem lại bài 4
Trang 8Luyện từ và câu Tiết 13 : Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
A Mục tiêu:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Biết vận dụng những điều hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam
B Chuẩn bị:
Bản đồ tỉnh Lào Cai
Viết sẵn bảng sơ đồ họ tên, tên riêng, tên đệm của người
C Các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
- HS nêu miệng bài tập 2 VN
III- Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giảng bài:
a Phần nhận xét.
* Cho H nhận xét cách viết tên người, tên
địa lí đã cho
- Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy tiếng? - Gồm 2 3 tiếng
- Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết như
Khi viết tên người và tên địa lí Việt
Nam ta viết ntn để tạo thành tên đó?
- Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
để tạo thành tên đó
- Tên người Việt thường gồm những phần
(tên)
3.Luyện tập:
a Bài số 1:
Bài tập yêu cầu gì? - Viết tên em và địa chỉ gia đình
- HS lên bảng viết Lớp nhận xét - bổ sung
- GV đánh giá
b Bài số 2:
- Viết tên 1 số xã (phường, thị trấn) ở
huyện (quận, thị xã, thành phố) của em? VD: phường Cốc Lừu; Kim Tân; Bắc Lệnh; Pom Hán…
- Thị trấn: Sa Pa; Bắc Hà; Mường Khương, Bảo Yên,…
c.Bài số 3:
- Viết tên và tìm trên bản đồ thành phố,
tỉnh của em? - HS tìm trên bản đồ- Lớp nhận xét - bổ sung
Trang 9IV Củng cố - Dặn dò:
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam
- Nhận xét giờ học
- VN ôn bài + chuẩn bị bài sau
Khoa học Tiết 13: Phòng bệnh béo phì
A Mục tiêu:
Sau bài học H có thể:
- Nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì Xây dựng thái độ cân đối với người béo phì
B Chuẩn bị:
- Hình trang 28, 29 SGK
C Các hoạt động dạy học:
I ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
- Nêu cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài.
2 Giảng bài
a) HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.
- GV phát phiếu học tập
- Cho đại diện nhóm trình bày - HS thảo luận theo nhóm- HS chọn ý đúng
+ Câu 1 (b) + Câu 2 phần 1 (d) + Câu 2 phần 2 (d) + Câu 2 phần 3 (c)
- Một em bé được xem là béo phì khi
nào? - Cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20%
- Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay, vú
và cằm
- Bị hụt hơi khi gắng sức
- Tác hại của bệnh béo phì? - Mất sự thoải mái trong cuộc sống
- Giảm hiệu suất lao động và lanh lợi trong sinh hoạt, mắc bệnh tim mạch
2/ Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì.
+ Cho HS thảo luận
- Cho HS thảo luận nhóm và đưa ra tình
VD: Em của bạn Lan có nhiều dấu hiệu của bệnh béo phì Sau khi học xong bài
Trang 10này nếu là Lan bạn sẽ về nhà nói gì với
mẹ bạn có thể làm gì để giúp em mình
- Cho đại diện các nhóm trình bày theo
phân vai
- Lớp nhận xét - góp ý cùng thảo luận cho cách ứng xử đó
IV Củng cố – Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn bài + Chuẩn bị bài sau
Lịch sử Tiết 7: Chiến thắng Bặch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo (năm 938)
A Mục tiêu:
Sau bài học học sinh có thể:
- Nêu được N2 dẫn đến trâng Bặch Đằng
- Tường thuật được trên lược đồ diễn biến trận Bạch Đằng
- Hiểu và nêu được ý nghĩa của trần Bạch Đằng đối với lịch sử d/ tộc
B Đồ dùng dạy học:
- Hình minh hoạ
- Tìm hiểu tên phố, đường, đền thờ hoặc địa danh
C Các hoạt động dạy - học:
I ổn định tổ chức.
II Bài cũ:
- Nêu nguyên nhân cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng?
- Diễn biến cuộc khởi nghĩa ý nghĩa cuộc khởi nghĩa
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Giảng bài:
- Cho HS quan sát tranh và trả lời: Em
thấy những gì qua bức tranh?
- Những chiếc cọc nhọn tua tủa trên sông, những chiếc thuyền nhỏ đang lao đi vun vút
a) Hoạt động 1: Tìm hiểu về con người Ngô Quyền.
+ Gọi HS đọc SGK và tìm hiểu
- Ngô Quyền là người ở đâu?
- Ông là người như thế nào?
- Ông là con rể của ai?
- Là người ở Đường Lâm - Hà Tây
- Là người có tài, yêu nước
- Con rể của Dương Đình Nghệ người đã tập hợp quân dân ta đứng lên đánh đuổi bọn đô hộ Nam Hán, giành thắng lợi năm 931
b) Hoạt động 2: Nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng:
- Vì sao có trận Bạch Đằng? - Vì Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình
Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đánh báo
Trang 11thù, Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đem quân sang xâm chiếm nước ta Biết tin Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lược
* Kết luận:
c) Hoạt động 3: Diễn biến trận đánh:
- Cho HS đọc sách giáo khoa
- Trận Bạch Đằng diễn ra ở đâu? Khi
nào?
* HS đọc thầm và nêu diễn biến
- Diễn ra trên cửa sông Bạch Đằng (Quảng Ninh) vào cuối năm 938
-Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc? - Dùng kế chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống
nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng lợi dụng nước thuỷ triều lên
- Khi nước thuỷ triều lên che lấp các cọc
gỗ Ngô Quyền đã làm gì? - Cho thuyền nhẹ ra khiêu chiến vừa đánh, vừa lui nhử địch vào bãi cọc
- Khi thuỷ triều xuống quân ta làm gì? - Quân ta mai phục ở 2 bên sông đổ ra
đánh quyết liệt giặc hốt hoảng bỏ chạy thì thuyền va vào cọc gỗ, không tiến không lui
được
- Kết quả của trận Bạch Đằng - Giặc chết quá nửa Hoàng Tháo tử trận,
cuộc xâm lược của quân Nam Hán hoàn toàn thất bại
- T cho vài H lên thuật lại diễn biến trận
Bạch Đằng - H đại diện nhóm trình bày.
d) Hoạt động 4: Kết quả của trận Bạch Đằng:
- Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô Quyền
làm gì? - Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương chọn Cổ Loa làm kinh đô
- Chiến thắng Bạch Đằng và việc NQ
xưng vương có ý nghĩa ntn đối với lịch sử
dân tộc ta?
- Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn 1000 năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì
độc lập lâu dài cho dân tộc
- Bài học (SGK) - 3 4 học sinh nhắc lại
IV Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại ND bài
- NX giờ học
- VN ôn bài + Cbị bài sau