- HS đọc: Đồng Đăng/ có phố Kì Lừa,/ Có nàng Tô Thị,/ có chùa Tam Thanh - Đọc chú giải - Lần lượt từng HS đọc 1 câu ca dao trước lớp, chú ý ngắt giọng cho đúng - 4 HS làm thành 1 nhóm, l[r]
Trang 1Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Tiết 1,2: Tập đọc - kể chuyện:
Nắng phương Nam
I- Mục tiêu
Tập đọc -Bước đầu diễn tả được giọng cỏc nhõn vật trong bài, phõn biệt được lời người dẫn chuyện với lời cỏc nhõn vật
- Hiểu được tỡnh cảm vẽ đẹp đẽ , thõn thiết và gắn bú giưó thiếu nhi miền Nam – Bỏc (Trả lời được cỏc CH trong SGK ) HS khỏ , giỏi nờu được lớ do chọn một tờn truyện ở CH5
Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn của cõu chuyện theo ý túm tắc
II- Đồ dùng:Tranh minh hoạ bài tập đọc.
III- Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:- Gọi 2 HS lờn
bảng đọc và trả lời cõu hỏi về nội
dung bài tập đọc: Chừ bỏnh khỳc
của dỡ tụi
- Nhận xột và cho điểm HS
- 2 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu, HS dưới lớp theo dừi và nhận xột bài đọc, nhận xột cõu trả lời của bạn
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài mới
- Y/c HS quan sỏt tranh minh hoạ chủ điểm và giới thiệu: Tranh vẽ những cảnh đẹp nổi tiếng của ba miền Bắc – Trung – Nam , đú là lầu Khuờ Văn Cỏc ở Quốc
Tử Giỏm, Hà Nội, là cố đụ Huế, là cổng chớnh chợ Bến Thành ở Thành Phố Hồ Chớ Minh Trong hai tuần 12 và 13 cỏc bài học tiếng việt của chỳng ta sẽ núi về chủ điểm Bắc – Trung – Nam
- Bài tập đọc đầu tiờn chỳng ta học là bài văn: Nắng Phương Nam Qua bài
này, chỳng ta sẽ thấy được tỡnh bạn thõn thiết giữa thiếu nhi hai miền Nam - Bắc
2 Luyện đọc
- GV đọc toàn bài một lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tỡnh
cảm
- Theo dừi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 cõu, tiếp nối nhau đọc từ Tuần 12
Trang 2- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn
trước lớp
Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm, phẩy và thể hiện tình cảm khi
đọc các lời thoại
đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp.(Đọc 2 lượt)
- Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy ?//
- Tụi mình đi lòng vòng/ tìm chút gì để kịp gửi ra Hà Nội cho Vân.//
- Những dòng suối hoa/ trôi dưới bầu trời xám đục/ và làn mưa bụi trắng xoá.//
- Một cành mai ? - //Tất cả sửng sốt,/ rồi cùng kêu lên - /Đúng !/ Một cành mai chở Nắng Phương Nam.//
- Y/c HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó - HS đọc phần chú giải
- GVgiảng thêm về hoa đào (hoa Tết của miền Bắc), hoa mai (Tết của miền Nam) Nếu có thì cho HS quan sát tranh vẽ hai loại hoa này
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các
nhóm
- Đọc đồng thanh đoạn 2
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối Cả lớp nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước
lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Uyên và các bạn đang đi đâu ? Vào
dịp nào?
- 1 HSđọc- cả lớp cùng theo dõi SGK
- 1 HS đọc đoạn trước lớp
- Uyên và các bạn đang đi chợ hoa vào ngày 28 Tết
GV: Uyên và các bạn cùng đi chợ
hoa để làm gì? Chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp đoạn 2 của bài
- 1 HS đọc đoạn 2, cả lớp đọc thầm
-Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày
Tết để làm gì?
- Vân là ai ? Ở đâu ?
- Để chọn quà gửi cho Vân
- Vân là bạn của Phương, Uyên, Huê, ở tận ngoài Bắc
GV : Ba bạn nhỏ trong Nam tìm quà để gửi cho bạn mình ở ngoài Bắc, điều đó
cho thấy các bạn rất quý mến nhau
- Vậy, các bạn đã quyết định gửi gì
cho Vân ? - Các bạn quyết định gửi cho Vân một cành Mai
Trang 3- Vỡ sao cỏc bạn lại chọn gửi cho
Võn một cành mai?
- HS tự do phỏt biểu ý kiến: Vỡ theo cỏc bạn, cành mai chở đựơc nắng phương Nam ra Bắc, ngoài ấy đang cú mựa đụng lạnh và thiếu nắng ấm./ Vỡ mai là loài hoa đặc trưng cho tết của miền Nam Giống như hoa đào đặc trưng cho tết miền Bắc
* GV giảng: Hoa mai là loài hoa tiờu biểu cho miền Nam vào ngày Tết Hoa
mai cú màu vàng rực rỡ, tươi sỏng như ỏnh nắng phương Nam mỗi độ xuõn về Cỏc bạn Uyờn, Phương, Huờ gửi cho Võn một cành mai với mong ước cành mai
sẽ chở nắng phương Nam ra và sưởi ấm cỏi lạnh của miền Bắc Cành mai chở nắng giỳp cho Võn thờm nhớ, thờm yờu cỏc bạn miền Nam của mỡnh và tỡnh bạn của cỏc bạn càng thờm thắm thiết.
- Yờu cầu HS suy nghĩ, thảo luận
với bạn bờn cạnh để tỡm tờn khỏc
cho cõu chuyện trong cỏc tờn gọi:
Cõu chuyện cuối năm, Tỡnh bạn,
Cành mai Tết
- Cho cỏc em giải thớch lý do chọn
tờn gọi
- HS thảo luận cặp đụi, sau đú phỏt biểu ý kiến, khi phỏt biếu ý kiến phải giải thớch
rừ vỡ sao em lại chọn tờn đú
+ Chọn Cõu chuyện cuối năm vỡ cõu chuyện xảy ra vào cuốI năm
+ Chọn Tỡnh bạn vỡ cõu chuyện ca ngợi tỡnh bạn gắn bú, thõn thiết giữa cỏc bạn thiếu nhi miền Nam với cỏc bạn thiếu nhi miền Bắc
+ Chọn Cành mai Tết vỡ cỏc bạn Phương, Uyờn, Huờ quyết định gửi ra Bắc cho Võn một cành mai, đặc trưng cho Tết phương Nam
T2 :
a- Luyện đọc lại.
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc hay
đoạn 2
- Tổ chức luyện đọc bài theo vai
KỂ CHUYỆN
- Luyện đọc lại đoạn 2
- Học sinh đọc theo vai: Người dẫn truyện, Uyên, Phương, Huê
1 Xỏc định yờu cầu: Gọi HS đọc
yờu cầu của phần kể chuyện, trang
95/SGK
2 Kể mẫu:
- GV chọn 3 HS khỏ cho cỏc em tiếp
nối nhau kể lại từng đoạn của cõu
chuyện trước lớp
- Nếu cỏc em ngập ngừng, GV gợi ý
cho cỏc em
- 1 HS đọc yờu cầu, 3 HS khỏc lần lựơt đọc gợi ý của 3 cõu chuyện
- HS 1: Kể đoạn 1; HS2: Kể đoạn 2
- HS3: Kể đoạn 3
- Cả lớp theo dừi và nhận xột
- Mỗi nhúm 3 HS lần lượt từng HS kể 1 đoạn trong nhúm, cỏc bạn trong nhúm nghe và chữa lỗi cho nhau
Trang 43 Kể theo nhúm
4 Kể trước lớp
- Tuyờn dương HS kể tốt
- 2 nhúm HS kể trước lớp, cả lớp theo dừi, nhận xột và bỡnh chọn nhúm kể hay nhất
5 Củng cố - dặn dũ: Điều gỡ làm
em xỳc động nhất trong cõu chuyện
trờn ?
- Nhận xột tiết học
- Dặn: HS chuẩn bị bài sau: Cảnh
đẹp non sụng
- Xỳc động vỡ tỡnh bạn thõn thiết giữa ba bạn nhỏ miền Nam với một bạn nhỏ miền Bắc./ Xỳc động vỡ cỏc bạn nhỏ miền Nam thương miền Bắc đang chịu thời tiết giỏ lạnh, muốn gửi ra Bắc một chỳt nắng ấm
Rỳt kinh nghịờm………
………
………
Toán : Luyện tập
I- Mục tiêu.
- Biết đặt tớnh và tớnh nhõn số cú ba chữ số với số cú một chữ số
- Biết giải bài toỏn cú phộp nhõn số cú ba chữ số với số cú một chữ số và biết thực hiện gấp lờn , giảm đi một số lần Bài tập cần làm:Bài 1 (cột 1,3,4), Bài 2, Bài 3, Bài 4, Bài 5
II- Các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 4 HS lờn bảng làm bài 2/25 của
tiết 55
- Nhận xột cho điểm HS
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Tiết luyện tập
hụm nay giỳp cỏc em nắm vững hơn
nữa cỏch nhõn số cú 3 chữ số với số
cú 1 chữ số.
2.2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Kẻ bảng nội dung bài tập 1 lờn
bảng
-Hỏi: Bài tập yờu cầu chỳng ta làm
gỡ?
- Muốn tớnh tớch chỳng ta làm như
- 4 HS lờn bảng làm bài 2/55
- Cả lớp làm bảng con , nhận xét
- Nghe giới thiệu
- 1 HS đọc đề bài
- Bài tập yờu cầu chỳng ta tớnh tớch
- Muốn tớnh tớch chỳng ta thực hiện phộp nhõn cỏc thừa số với nhau
- 2 HS lờn bảng làm bài, HS cả lớp làm bài SGK
- Lớp nhận xét
Trang 5thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
- Có thể hỏi thêm HS về cách thực
hiện các phép nhân trong bài
Bài 2
- Bài yêu cầu chúng ta tìm gì ?
- Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào
?
- Nhận xét chữa bài
Bài 3:- Gọi 1 HS đọc lại đề bài
Hỏi: Bài toán yêu cầu tìm gì? Bài
toán cho biết gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
-Dành cho HS khá giỏi
- Muốn biết sau khi lấy ra 185lít dầu
từ 3 thùng thì còn lại bao nhiêu lít
dầu, ta phải biết được điều gì trước ?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
- Nhận xét chữa bài
- 1 HS đọc đề bài
- Tìm số bị chia
- lấy thương nhân với số chia
- Cả lớp làm bảng con, 2 em lên bảng
a X : 3 = 212 b X : 5 = 141
X = 212 x 3 X = 141 x 5
X = 636 X = 705
- Líp nhËn xÐt
- 1 HS đọc đề bài
- HS tóm tắt và giải:
+ 1 hộp: 120 cái + 4 hộp: ? cái
Bài giải
Cả 4 hộp có số gói mì là:
120 x 4 = 480 ( gói mì ) ĐS: 420 gói mì
- Líp nhËn xÐt
- 1 HS đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu tính số dầu còn lại sau khi lấy ra 185 lít dầu
- Ta phải biết lúc đầu có tất cả bao nhiêu lít dầu
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Số lít dầu có trong 3 thùng dầu là;
125 x 3 = 375 ( lít )
Số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 ( lít ) ĐS: 180 lít dầu
- Líp nhËn xÐt
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Líp nhËn xÐt
Trang 6Bài 5:- Gọi 1 HS đọc lại đề bài
- Nhận xột chữa bài
3 Củng cố - dặn dũ:
- Yờu cầu HS về nhà luyện tập thờm
về bài toỏn cú liờn quan đến nhõn số
cú ba chữ số với cố cú một chữ số
- Nhận xột tiết học:
Bài sau: So sỏnh số lớn gấp mấy lần
số bộ
- HS ghi nhận
Rỳt kinh nghịờm………
………
………
Thứ 3 ngày 16 tháng 11 năm 2010
Chính tả: (Nghe - Viết ):
Chiều trên sông Hương
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đỳng bài CT ; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
- Làm đỳng BT điền tiếng cú vần oc / ooc ( BT2) Làm đỳng BT(3) a / b
II Đồ dùng dạy học :- Bảng lớp viết sẵn câu văn của bài tập 3.
III Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra bài cũ:
- GVđọc cho HS viết ở bảng lớp và
lớp viết vào bảng con: xứ sở, bay
lượn, vấn vương,
- GV nhận xột tuyờn dương
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hụm nay cỏc em
viết bài chớnh tả: “ Chiều trờn sụng
Hương”, cố gắng lắng nghe viết đẹp,
chớnh xỏc - GV ghi đề: Chiều trờn
sụng Hương.
2 Hướng dẫn viết chớnh tả
a Hướng dẫn HS chuẩn bị
Hoạt động 1
- GV đọc toàn bài 1 lượt (nghỉ hơi lõu
ở những chỗ cú dấu chấm lửng)
- Đoạn văn tả cảnh buổi chiều trờn
- Cả lớp viết bảng con
- Nhận xột
- Cả lớp đọc thầm bài ở SGK
Trang 7Hoạt động dạy Hoạt động học
sụng Hương, một dũng sụng rất nổi
tiếng ở thành phố Huế Cỏc em đọc và
tỡm hiểu đụi nột về đoạn văn để giỳp
cho việc viết đỳng
- Gọi 1 HS đọc lại
Hoạt động 2
-Hướng dẫn HS nắm nội dung và cỏch
trỡnh bày bài chớnh tả ( đoạn văn cú
mấy cõu, những chữ nào phải viột
hoa, vỡ sao?, những dấu cõu nào được
sử dụng)
- Tỏc giả tả những hỡnh ảnh và õm
thanh nào trờn sụng Hương
GV: Phải thật yờn tĩnh người ta mới
nghe thấy tiếng gừ lanh canh của
thuyền chài
- Những chữ nào trong bài viết hoa ?
Vỡ sao ?
Hoạt động 3:
- Luyện viết tiếng khú
- GV chọn rồi phõn tớch từ rồi cho HS
viết bảng con từng từ hoặc 2 từ 1 lần
Đọc rồi viết:
+ Nghi ngỳt: Ngh + i, ngỳt: ng + ut +
thanh sắc
+ Tre trỳc: Âm tr
+ Thuyền chài: Th + uyờn + thanh
huyền
+ Vắng lặng: V + ăng + thanh sắc
Hoạt động 4:
- GV đọc HS viết vào vở
- GV đọc lại 1 lần
- Lưu ý tư thế ngồi cầm bỳt của HS
ngắt cõu, cụm từ ngay từ đầu ,đọc 3
lần/1cõu
- Cả lớp theo dừi SGk
- Khúi thả nghi ngỳt cả một vựng tre
trỳc trờn mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài gừ những mẻ cỏ cuối cựng khiến mặt sụng như rộng hơn.
- Viết hoa cỏc chữ “Chiều” chữ đầu tờn bài
- Cuối, Phớa, Đõu chữ đầu cõu
- Hương, Huế, Con Hến tờn riờng
- HS viết bảng con
- Nhận xột
- 1 em viết vào bảng lớn
- HS viết bài vào vở
- HS lấy bỳt chỡ và đổi vở chấm Từ nào sai chữa ra lề vở
- HS lắng nghe chỳ ý
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
- Đọc HS dũ lại 1 lần bài của mỡnh
Hoạt động 5:
- Chấm chữa bài chớnh tả
- Hướng dẫn HS chấm ở bảng lớn
- Nhận xột cỏch trỡnh bày
- GV chấm 5 – 7 bài
- Em nào viết sai từ 1 – 3 lỗi về nhà
rốn thờm chữ viết ở nhà
- GV nhõn xột tiết chớnh tả
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
a Bài tập 2
- Bài tập yờu cầu gỡ ?
- 1 bạn lờn bảng làm: Con súc, mặc
quần soúc, cần cẩu múc hàng, kộo xe
rơ moúc
b Bài tập 3
- GV hướng dẫn HS khỏ giỏi để về
nhà làm vở ở nhà: Trõu, trầu, trấu, hạt
cỏt
4 Củng cố - dặn dũ:
- GV nhận xột, rỳt kinh nghiệm cho
HS về kĩ năng viết chớnh tả và làm bài
tập
- Chỳ ý từ viết sai để lần sau mà
trỏnh
- 1 em đọc đề
- Điền vào chỗ trống oc hay ooc
- Lớp làm vào vở
- Nhận xột
- HS tự đứng tại chỗ để trả lời
- Về nhà làm
- Để HS nắm cỏc từ viết sai
Rỳt kinh nghịờm………
………
………
Tửù nhieõn xaừ hoọi:
I/ MUẽC TIEÂU: Giuựp hoùc sinh:
Xaực ủũnh ủửụùc moọt soỏ vaọt deó gaõy chaựy vaứ giaỷi thớch vỡ sao khoõng ủửụùc ủaởt chuựng
ụỷ gaàn lửỷa.
Neõu ủửụùc nhửừng thieọt haùi do chaựy gaõy ra.
-Neõu ủửụùc nhửừng vieọc neõn vaứ khoõng neõn laứm ủeồ phoứng chaựy khi ủun naỏu ụỷ nhaứ.
- Bieỏt caựch xửỷ lớ khi xaỷy ra chaựy.
Giaựo duùc Hs bieỏt caỏt dieõm, baọt lửỷa caồn thaọn, xa taàm vụựi cuỷa em nhoỷ
Trang 9II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK trang 44, 45 SGK.
Sưu tầm những mẫu tin trên báo và liệt kê những vật gay cháy cùng với nơi cất giữ chúng.
* HS: SGK, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1.Bài cũ: Thực hành: phân tích và vẽ sơ đồ mối quan hệ họ hàng
- Gv gọi 2 Hs lên bảng :
+ Vẽ sơ đồ họ hàng của mình?
- Gv nhận xét.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài – ghi tựa:
b.Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK và
các thông tin sưu tầm được về thiệt hại
do cháy gây ra.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình 1, 2 trang
44, 45 SGK và trả lời câu hỏi.
+ Đi tới các nhóm giúp đỡ và khuyến
khích HS tự đặt ra những câu hỏi xoay
quanh các nội dung trên.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv mời một số cặp Hs lên trả lời trước
lớp các câu hỏi trên.
- Gv chốt lại, giảng giải thêm:
Để giữ an toàn trong khi đun nấu ở trong
bếp, cần để các vật dễ cháy xa khỏi ngọn
lửa, như: củi, dầu hoả, xăng, thùng cót,
diêm,…
Mục tiêu: Xác định được một số vật dễ gây
cháy và giải thích vì sao không được đặt chúng ở gần lửa.
- Nêu được những thiệt hại do lửa gây ra.
+Hs làm việc theo cặp.
+Hs quan sát hình trong SGK.
+Hs thảo luận các câu hỏi.
+Em bé trong H1có thể gặp tai nạn gì?
+Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1? + Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hỏa hoặc đống củi khô bị bắt lửa?
+ Theo em, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy? Tại sao?
+Một số Hs lên trình bày kết quả thảo luận +Hs cả lớp nhận xét, bổ sung.
=> Bếp nấu ở hình 2 an toàn hơn trong việc phòng cháy vì mọi đồ dùng được xếp đặt gọn gàng, ngăn nắp; các chất dễ bắt lửa như củi khô, can dầu hỏa được để xa bếp.
-Mỗi Hs đưa ra 1 ý kiến về thiệt hại do cháy gây ra, ví dụ:
Trang 10*Hoạt động 2: Thiệt hại do cháy và cách
đề phòng cháy khi ở nhà.
Bước 1: Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu HS từ những truyện hoặc mẫu
tin đã nghe, thấy trên ti vi, quan sát H1,
H2 hãy nói những thiệt hại do cháy gây
ra?
- Tổng kết những ý kiến của HS.
* Kết luận:
+ Cháy làm thiệt hại của cải của xã hội + Gây ra chết người.
+ Làm cho người bị tật như: bỏng, gẫy chân, tay,…
+ Làm tắt nghẽn giao thông,…
+Hs nhận xét.
Như vậy các vụ cháy gây ra những thiệt hại rất lớn về người và của cho gia đình và xã hội Thiệt hại về của có khi lên đến hàng tỉ đồng, thiệt hại về người có khi dẫn đến hàng trăm người chết và bị thương ( lấy ví dụ minh hoạ: vụ cháy ở TP HCM năm 2003, vụ cháy ở kí túc xá học sinh, sinh viên VN ở Nga năm 2004, vụ cháy ở chợ Quy Nhơn năm 2005,…)
Bước 1: Động não.
- Gv đặt câu hỏi: Cái gì có thể gây cháy
bất ngờ ở nhà bạn?
- Gv yêu cầu lần lượt Hs nêu một vật dễ
gây cháy hiện đang có trong nhà mình?
Bước 2: Thảo luận.
*Dựa vào các ý kiến trên GV yêu cầu
HS thảo luận để giải quyết các tình
huống:
+ Nhóm 1: Bạn làm gì khi thấy diêm hay
bật lửa vứt lung tung trong nhà mình?
+ Nhóm 2: Theo bạn, những thứ dễ bắt
lửa như xăng, dầu hỏa … Nên được cất
giữ ở đâu trong nhà?
+ Nhóm 3: Khi đun nấu, bạn vànhững
người thân trong gia đình cần chú ý điều
gì để phòng cháy?
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv mời các nhóm đại diện lên trình bày
kết quả của nhóm mình.
- Gv nhận xét, chốt lại ý đúng.
+Mỗi Hs lần lượt nêu một vật dễ gây cháy hiện đang có trong nhà mình và nơi cất giữ chúng, theo em là chưa an toàn.
+Hs thảo luận theo nhóm 4-5 HS giải quyết tình huống của nhóm.
- Lần lượt các nhóm cử đại diện trình bày, các nhóm khác theo dõi, bổ sung.