1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 23 (14)

13 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 134,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*GV bình: Từ hình ảnh, tấm phát núi lòng người mẹ Tà ôi, Nguyễn .Mẹ địu con đi - mong gặp Khoa Điềm đã thể hiện tình yêu Bác Hồ… que hương đất nước thiết tha, ý chí chiến đấu cho độc lập[r]

Trang 1

TIẾT: 56+57 Ngày soạn: 24/11/2007 - Ngày giảng: 26/11/2007

BẾP LỬA ( Bằng Việt)

LỚN TRÊN LƯNG MẸ

(Nguyễn Khoa Điềm)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh cảm nhận được những tình cảm , cảm xúc chân thành của

nhân vật trữ tình người cháu và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh trong bài thơ

-Thấy được nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tưởng kết hợp với miêu tả tự sự, bình luận của tác giả trong bài thơ

-Cảm nhận được tình yêu thương con người và khát vọng của người mẹ Tà ôi trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Lòng yêu thương quê hương đất nước và khát vọng tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này

-Giọng điệu thơ tha thiết, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc ru cùng bố cục đặc sắc của bài thơ

-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm Rèn kĩ năng phân tích thơ trữ tình

-Thái độ: Yêu quê hương, trân trong tình cảm gia đình, tình bà cháu Yêu quê hương

đất nước, kính yêu những người hết lòng vì sự nghiệp giải phóng dân tộc

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Soạn hệ thống câu hỏi để hướng dẫn học sinh tự học.

-Học Sinh: Đọc kĩ bài thơ và trả lời các câu hỏi SGK

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định:

2-Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.

3-Bài mới: (Giới thiệu 1’)

*HOẠT ĐỘNG 1: 6’

Tìm hiểu chung

-Học sinh đọc chú thích*

?- Nêu những hiểu biết khái

quát về tác giả và hoàn cảnh ra

đời của tác phẩm?

- Hướng dẫn đọc văn bản

-1HS đọc – 1 HS khác nhận xét

- 1 HS khá trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Bằng Việt quê Hà Tây

Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ

+Tác phẩm viết năm 1963 khi nhà thơ ở Liên Xô

I- Tìm hiểu chung: 1- Tác giả:

Bằng Việt quê Hà Tây Nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mĩ

2-Tác phẩm: viết năm

1963 khi nhà thơ ở Liên Xô

Trang 2

?- Hình ảnh nào bao trùm bài

thơ? Gắn liền với hình ảnh đó là

hình ảnh nào?

? Xác định phương thức biểu

đạt của bài thơ?

*HOẠT ĐỘNG 2: 15’

-Hướng dẫn phân tích phần 1

-HS đọc lại 2 đoạn đầu

?- Trong hồi tưởng của người

cháu những khái niệm nào về

bà và tình bà cháu được gợi lại?

-GV cho HS phát hiện hình ảnh

thơ

?- Hoàn cảnh của gia đình nhà

thơ gợi cho em suy nghĩ gì về

đất nước?

?- Chỉ ra và phân tích mối quan

hệ giữa hình ảnh bà cháu – bếp

lửa? Tình cảm gì được biểu

hiện?

?- Có một tình thương xuất hiện

đang xen trong hoài niệm đó là

âm thanh nào? Ý nghĩa của âm

thanh đó?

*HOẠT ĐỘNG 3: 13’

Tìm hiểu đoạn còn lại

?- Tìm những hình ảnh thơ thể

hiện sự hồi tưởng về tuổi thơ,

ve,à bà về bếp lửa?

?- Cảm nhận về hình ảnh người

bà qua những sự việc bà đã làm

và hình ảnh nhóm bếp lửa?

?- Hình ảnh bếp lửa được nhắc

đến bao nhiêu lần? Tại sao khi

nhắc đến bếp lửa là người cháu

nhớ đến bà và ngược lại, khi

nhớ về bà là nhớ ngay đến hình

ảnh bếp lửa?

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Bếp lửa – người bà

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Biểu cảm + tự sự

*Các nhóm thảo luận – đưa

ra đáp án đúng nhất

-Kỉ niệm tuổi thơ bên bà +Thiếu thốn gian khổ (đất nước khó khăn vì chiến tranh) +Bà sớm hôm chăm chút

-Kỉ niệm về bà + tuổi thơ + bếp lửa

+Khói hun nhèm-mũi còn cay-bếp lửa bà nhem->bếp lửa hiện diện như tình cảm ấm áp của bà, sự cưu mang đùm bọc đầy chi chút của bà

(Bà bảo cháu nghe) -Tiếng chim tu hú: giục giã, khắc khoải, tha thiết:

+Tiếng tu hú sao mà…

+Tu hú ơi chẳng đến ở…

=>Tiếng tu hú gợi hoài niệm, gợi ra tình cảnh vắng vẻ và nhớ mong của hai bà cháu

*Hoạt động nhóm-> cử đại diện trả lời

+Suy ngẫm về cuộc đời bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa=> người nhóm lửa luôn giữ cho ngọn lửa ấm nóng và tỏa sáng

+Bà tảo tần hy sinh chăm lo cho mọi người “Nhóm bếp

3- Đọc, hiểu chú thích 4- Đại ý:

II- Phân tích:

1- Những kỉ niệm về bà và tình bà cháu:

-Kỉ niệm tuổi thơ bên bà +Thiếu thốn gian khổ (đất nước khó khăn vì chiến tranh)

+Bà sớm hôm chăm chút

-Kỉ niệm về bà + tuổi thơ + bếp lửa

+Khói hun nhèm-mũi còn cay-bếp lửa bà nhen->bếp lửa hiện diện như tình cảm ấm áp của bà, sự cưu mang đùm bọc đầy chi chút của bà (Bà bảo cháu nghe) -Tiếng chim tu hú: giục giã, khắc khoải, tha thiết:

+Tiếng tu hú sao mà… +Tu hú ơi chẳng đến ở…

=>Tiếng tu hú gợi hoài niệm, gợi ra tình cảnh vắng vẻ và nhớ mong của hai bà cháu

2- Những suy ngẫm về bà và hình ảnh bếp lửa:

-Suy ngẫm về cuộc đời bà luôn gắn với hình ảnh bếp lửa=> người nhóm lửa luôn giữ cho ngọn lửa ấm nóng và tỏa sáng -Bà tảo tần hy sinh chăm lo cho mọi người

“Nhóm bếp lửa ấp iu nồng đượm”

=>Bà nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui

Trang 3

?- Vì sao tác giả viết “Ôi kì lạ…

bếp lửa”

*GV bình ý này: Ngọn lửa của

bà là niềm tin thiêng liêng, kỉ

niệm ấm lòng, nâng bước cháu

trên đường dài, yêu bà -> yêu

quê hương ,đất nước, nhân dân

?- Vì sao tác giả viết “ngọn

lửa” mà không viết “bếp lửa”?

Em cảm nhận như thế nào về

tình bà cháu?

*HOẠT ĐỘNG 4: 3’

-Hướng dẫn tổng kết

-khái quát nội dung và và nghệ

thuật

*HOẠT ĐỘNG 5: 5’

-Hướng dẫn luyện tập

?- Cho biết yếu tố lập luận sử

dụng trong bài thơ?

lửa ấp iu nồng đượm”

=>Bà nhóm lên niềm yêu thương, niềm vui sưởi ấm Bà nhóm dậy cả những tâm tình tuổi thơ

+Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh “bếp lửa” (10 lần), bếp lửa bình dị mà thân thuộc, kì diệu, thiêng liêng:

Ôi kì lạ thiêng liêng bếp lửa

+Bếp lửa-> ngọn lửa => bà là người truyền lửa, truyền sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp

-1HS đọc phần ghi nhớ

*Hoạt động nhóm

sưởi ấm Bà nhóm dậy cả những tâm tình tuổi thơ

-Hình ảnh bà luôn gắn với hình ảnh “bếp lửa(10 lần), bếp lửa bình

dị mà thân thuộc, kì diệu, thiêng liêng: Ôi kì lạ thiêng liêng bếp lửa

=>Bếp lửa-> ngọn lửa : bà là người truyền lửa, truyền sự sống, niềm tin cho các thế hệ nối tiếp

III- Tổng kết:

Ghi nhớ SGK

IV- Luyện tập:

*HOẠT ĐỘNG 6

-Hướng dẫn tìm hiểu

chung.

-Gọi 1 học sinh đọc phần chú

thích*

? Khái quát những nét cơ bản

về tác giả?

?- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài

thơ?

-Yêu cầu 1HS đọc diễn cảm bài

thơ

- 1 HS đọc – HS khác nhận xét

+Khái quát nội dung SGK

-1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Bài thơ viết 1971 khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên

-1 HS đọc – 1 HS khác nhận xét

*Hoạt động nhóm

+Bài thơ chia làm ba phần, mỗi phần gồm 2 khổ thơ

*Hoạt động nhóm

Đọc thêm: KHÚC HÁT

RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ

(Nguyễn Khoa Điềm)

I- Tìm hiểu chung:

1- Tác giả:

*Xem SGK

2- Tác phẩm:

+Bài thơ viết 1971 khi tác giả đang công tác ở chiến khu miền Tây Thừa Thiên

Trang 4

? Xác định bố cục của bài thơ?

*HOẠT ĐỘNG 7

-Hướng dẫn phân tích

? Học sinh đọc 3 phần Những

đoạn thơ gợi lên hình ảnh người

mẹ trong những công việc cụ

thể nào?

? Cảm nhận những việc làm của

mẹ?

? Phân tích hình ảnh người mẹ

trong những công việc cụ thể?

? Tình cảm người mẹ được thể

hiện qua những việc đó như thế

nào?

? Đi liền với những công việc

có hình ảnh nào bên mẹ? Hãy

cảm nhân tấm lòng của người

mẹ?

*GV bình, khái quát chuyển

sang tiết 2.

“Mặt trời củabắp … Em nằm

trên lưng”

Hình ảnh mặt trời ở câu thơ này

đã được chuyển nghĩa, được

tượng trưng hóa Con là mặt trời

của mẹ, con lànguồn hạnh phúc

ấm áp vừa gần gũi vừa thiêng

liêng của người mẹ Chính con

đã góp phần sưởi ấm lòng tin

yêu ý chí của người mẹ trong

cuộc sống Mặt trời con cứ trẻ

trung, cứ ngày một rực rở trên

- 1 HS đọc – cử đại diện trả lời – HS khác nhận xét

+Mẹ giã gạo nuôi bộ đội Nhịp chày nghiêng

.Mồ hôi mẹ rơi Vai mẹ gầy

=>Sự vất vã cực nhọc và ý thức bền bỉ lao động góp phần vào kháng chiến

+Mẹ đang tỉa bắp trên núi “Lưng núi… Thì nhỏ”

=>Gợi sự gian khổ của người mẹ giữa rừng núi mênh mông heo hút, mẹ say mê lao động sản xuất để góp phần vào kháng chiến

+Mẹ chuyển lán đạp rừng, địu em giành trận cuối

=>Di chuyển lực lượng kháng chiến lâu dài với tinh thần quyết tâm, lòng tin vào thắng lợi

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Ba công việc thể hiện sự bền bỉ quyết tâm kháng chiến, thể hiện lòng yêu thương con người, thương cọ, yêu thương bộ đội, nhân dân và đất nước

-1 HS trả lời – 1 HS khác

3- Đọc, tìm hiểu chú thích:

4- Bố cục:

+Bài thơ chia làm ba phần, mỗi phần gồm 2 khổ thơ

II- Phân tích:

1- Hình ảnh bà mẹ Tà ôi:

-Mẹ giã gạo nuôi bộ đội +Nhịp chày nghiêng +Mồ hôi mẹ rơi +Vai mẹ gầy

=>Sự vất vã cực nhọc và

ý thức bền bỉ lao động góp phần vào kháng chiến

-Mẹ đang tỉa bắp trên núi

+ “Lưng núi… Thì nhỏ”

=>Gợi sự gian khổ của người mẹ giữa rừng núi mênh mông heo hút, mẹ say mê lao động sản xuất để góp phần vào kháng chiến

-Mẹ chuyển lán đạp rừng, địu em giành trận cuối

=>Di chuyển lực lượng kháng chiến lâu dài với tinh thần quyết tâm, lòng tin vào thắng lợi

*Tóm lại: Ba công việc

thể hiện sự bền bỉ quyết tâm kháng chiến, thể hiện lòng yêu thương con người, thương cọ, yêu thương bộ đội, nhân dân và đất nước

Trang 5

thế gian này Chính vì vậy

người mẹ có ước vọng gì, ta tìm

hiểu ở tiết sau

*HOẠT ĐỘNG 8

-Hướng dẫn phân tích khúc ru

?Trong mỗi lời hát ru của mẹ có

điểm giống khác nhau như thế

nào?

?- Em hãy chứng minh rằng có

sự gắn kết lời ru trong từng

công việc của mẹ?

*GV bình: Từ hình ảnh, tấm

lòng người mẹ Tà ôi, Nguyễn

Khoa Điềm đã thể hiện tình yêu

que hương đất nước thiết tha, ý

chí chiến đấu cho độc lập tự do

và khát vọng thống nhất nước

nhà của nhân dân ta trong thời

kì kháng chiến chống Mỹ

? Con là nguồn sống của mẹ,

hãy chứng minh bằng hình ảnh

thơ?

*HOẠT ĐỘNG 9

-Hướng dẫn tổng kết:

? Tình cảm của người mẹ phát

triển trong những khúc ru như

thế nào? Hãy chứng minh?

nhận xét +Hình ảnh lưng mẹ đưa nôi và tim hát thành lời => lời hát chứa đựng tình cảm của nhà thơ

*Hoạt động nhóm – cử đại diện trả lời

+Lời hát mẹ gửi gắm ước mong con ngủ ngoan nhanh khôn lớn

+Mỗi lời ru một ước nguyện khác gắn liền công việc

.Mẹ giã gạo –mong gạo trắng Mẹ tỉa bắp - mong em lớn phát núi

.Mẹ địu con đi - mong gặp Bác Hồ…

-1 HS khá trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Hình ảnh “Mặt … lưng”

+Tình yêu tha thiết của mẹ với con, con là niềm tin của mẹ

+Con là nguồn hạnh phúc ấm áp, gần gũi thiêng liêng

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Phát triển ngày càng rộng lớn, hòa vào công cuộc kháng chiến gian khổ của quê hương

-1 HS khá đọc diễn cảm

-*Hoạt động nhóm

2- Những khúc ru và khát vọng của người mẹ:

+Hình ảnh lưng mẹ đưa nôi và tim hát thành lời

=> lời hát chứa đựng tình cảm của nhà thơ +Lời hát mẹ gửi gắm ước mong con ngủ ngoan nhanh khôn lớn

+Mỗi lời ru một ước nguyện khác gắn liền công việc

.Mẹ giã gạo –mong gạo trắng

.Mẹ tỉa bắp - mong em lớn phát núi

.Mẹ địu con đi - mong gặp Bác Hồ…

+Hình ảnh “Mặt … lưng” +Tình yêu tha thiết của mẹ với con, con là niềm tin của mẹ

=> Con là nguồn hạnh phúc ấm áp, gần gũi thiêng liêng

III- Tổng kết:

4-Hướng dẫn học tập: (2’)

-Học thuộc bài thơ

*Bài tập : Kể lại câu chuyện kỉ niệm về người bà bên bếp lửa

-Phân tích tình yêu đất nước qua hai bài thơ đã học

-Chuẩn bị bài “Ánh trăng” của Nguyễn Duy

+Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

+Vầng trăng gắn bó với tác giả như thế nào?

+Vầng trăng trong bài thơ gợi cho ta suy nghĩ về điều gì?

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

Trang 6

TIẾT: 58 Ngày soạn:25-11-07 - Ngày giảng:27-11-07

(Nguyễn Duy)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu được ý nghĩa của hình ảnh vầng trăng, từ đó thấm thía

cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao, tình nghĩa của Nguyễn Duy và biết rút ra bài học về cách sống cho mình

Cảm nhận được sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong bố cục giữa tính cụ thể và tính khái quát trong hình ảnh của bài thơ

-Kĩ Năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích thơ có kết hợp yếu tố trữ tình và tự sự.

-Thái độ: Uống nước nhớ nguồn, sống thủy chung là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

ta

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Kế hoạch tiết dạy, một số tranh ảnh minh họa cho tiết dạy.

-Học Sinh: Đọc kĩ bài thơ, soạn kĩ phần đã hướng dẫn ở tiết trước.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: (3’)

+Câu hỏi: Đọc thuộc bài thơ “Khúc hát ru… Mẹ” Nêu những đặc điểm nỗi bật của hình ảnh bà mẹ Tà ôi?

+Trả lời:-Đọc chính xác bài thơ.(5đ)

-Hình ảnh bà mẹ Tà ôi: Giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp trên núi, chuyển lán đạp rừng, địu em đi giành trận cuối → Mẹ thương con, thương bộ đôij và quê hương đất nước.(5đ)

3-Bài mới: Hoạt động của thầy Họat động của trị Nội dung cơ bản

*HOẠT ĐỘNG 1: 7’

Tìm hiểu chung về bài thơ

-Yêu cầu 1HS đọc chú thích

-GV giới thiệu khái quát về tác

giả nhấn mạnh vào đặc điểm

thơ

?- Xuất xứ của bài thơ.

- GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu

chung về bài thơ

?- Chia bố cục bài thơ?

-1HS đọc phần chú thích

-Nguyễn Duy Nhuệ, quê Thanh Hóa

-Nhà thơ – chiến sĩ

-Nhiều tác phảm giải nhất thi thơ báo văn nghệ

-Viết năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh

-Dọc nhịp trôi chảy, khổ 4 cao đột ngột, khổ 5 6 thiết tha, trầm lắng

-3 phần

I- Tìm hiểu chung: 1- Tác giả:

-Nguyễn Duy Nhuệ, quê Thanh Hóa

-Nhà thơ – chiến sĩ -Nhiều tác phảm giải nhất thi thơ báo văn nghệ

2- Tác phẩm:

-Viết năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh

3- Đọc, tìm hiểu chú thích.

4- Bố cục: 3 phần

Trang 7

*HOẠT ĐỘNG 2: 7’

Hướng dẫn phân tích khổ 1 – 2

-Yêu cầu HS đọc phần1

?- Hai khổ thơ đầu được trình

bày theo phương thức nào?

?- Em hiểu như thế nào về nội

dung khổ thơ thứ nhất?

?- Trăng ở đây được thể hiện

như thế nào?

?- Em cảm nhận như thế nào về

quan hệ giữa trăng và con

người?

*GV bình

*HOẠT ĐỘNG 2: 6’

Hướng dẫn phân tích khổ thơ

thứ 3

?- Tác giả lí giải vì sao trăng

thành người dưng?

? Em thấy lí do đó có gần gũi

với thực tế không?Có phải

chuyện của tác giả không?

*HOẠT ĐỘNG 3: 8’

Hướng dẫn phân tích phần cuối

?- Những từ ngữ nào thể hiện

trăng xuất hiện đột ngột? Cảm

xúc của nhân vật trữ tình trước

hình ảnh trăng như thế nào?

-Khổ 1-2 -Khổ 3 -Khổ 4 5 6

-1 HS đọc diễn cảm

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Tự sự kết hợp với trữ tình

1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Hồi nhỏ (tuổi thơ) +Hồi chiến tranh (lính)

=>Trăng thành tri kỉ

+Cuộc sống hồn nhiên, con người với thiên nhiên hòa hợp làm một trong sáng đẹp đẻ lạ thường

-1 HS trả lời – 1HS khác nhận xét

+Trăng: hình ảnh thiên nhiên trong trẻo tươi mát

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Con người gần gũi với trăng→ đẹp đẻ trong sáng cao thượng cảm thấy hình ảnh đất nước bình dị hiền hòa

*HS hoạt động nhóm – cử đại diện trả lời

+Ánh điện gương: Cuộc sống hiện đại bủa vây con người không có đièu kiện mở rông hồn mình với thiên nhiên→

trăng trở thành người dưng

+Lý giải bằng lí do thực tế

Trăng lướt nhanh như cuộc sống hiện đại gấp gáp hối hả không có điều kiện để con người nhớ về quá khứ

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+ “Thình lình”, “Đột ngột”

-Khổ 1-2 -Khổ 3 -Khổ 4 5 6

II- Phân tích:

1- Vầng trăng tình nghĩa:

-Hồi nhỏ (tuổi thơ) -Hồi chiến tranh (lính)

=>Trăng thành tri kỉ -Cuộc sống hồn nhiên, con người với thiên nhiên hòa hợp làm một trong sáng đẹp đẻ lạ thường

-Trăng: hình ảnh thiên nhiên trong trẻo tươi mát

=> Con người gần gũi với trăng→ đẹp đẻ trong sáng cao thượng cảm thấy hình ảnh đất nước bình dị hiền hòa

2-Trăng hóa thành người dưng:

-Ánh điện gương: Cuộc sống hiện đại bủa vây con người không có điều kiện mở rông hồn mình với thiên nhiên→ trăng trở thành người dưng -Lý giải bằng lí do thực tế Trăng lướt nhanh như cuộc sống hiện đại gấp gáp hối hả không có điều kiện để con người nhớ về quá khứ

3- Trăng nhắc nhở tình nghĩa:

-“Thình lình”, “Đột ngột” điện tắt

+Vội bật tung cửa sổ

Trang 8

?Tác giả sử dụng nghệ thuật gì

để diễn tả cảm giác?

?Hình ảnh “trăng cứ tròn vành

vạnh” và “ánh trăng im phăng

phắc” gợi cho em suy nghĩ gì?

?- Phân tích cái giật mình của

nhà thơ khi nhìn thấy trăng?

(GV phân tích và bình)

*HOẠT ĐỘNG 4: 4’

Hướng dẫn tổng kết

H13-Khái quát nội dung và

nghên thuật của bài thơ?

-GV nêu bài tập trắc nghiệm để

HS khắc sâu kiến thức

*HOẠT ĐỘNG 5: 5’

Hướng dẫn luyện tập

-GV đọc cho HS nghe một số

câu thơ có cùng chủ đề

+Mình về thành thị xa xôi Sáng

đèn còn nhớ mảnh trăng cuối

rừng

+ “Tiếng chổi tre”

+ Hơi ấm ổ rơm”

+Nhật kí Nguyễn Văn Thạc –

Đặng Thùy Trâm…

điện tắt

+Vội bật tung cửa sổ

+Nhìn thấy ánh trăng→ vui sướng ngỡ ngàng

+Cảm xúc rưng rưng: như rừng, bể, sông, đồng

-1 HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+So sánh→gợi nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu đẹp đẽ và chiến tranh gian khổ

*HS hoạt động nhóm – cử đại diện trả lời

+Trăng cứ tròn vành vạnh→

biểu tượng cho quá khứ tình nghĩa và còn là vẻ đẹp bình

dị vĩnh hằng, chiều sâu tư tưởng, quá khứ đẹp đẻ không phai mờ

+Ánh trăng im phăng phắc:

nhắc nhở nhà trhơ không nên quên quá khứ

- Học sinh tự do cảm nhận

-HS chú ý theo dõi

+Nhìn thấy ánh trăng→ vui sướng ngỡ ngàng +Cảm xúc rưng rưng: như rừng, bể, sông, đồng -So sánh→gợi nhớ những kỉ niệm thời thơ ấu đẹp đẽ và chiến tranh gian khổ

-Trăng cứ tròn vành vạnh→ biểu tượng cho quá khứ tình nghĩa và còn là vẻ đẹp bình dị vĩnh hằng, chiều sâu tư tưởng, quá khứ đẹp đẻ không phai mờ

+Ánh trăng im phăng phắc: nhắc nhở nhà trhơ không nên quên quá khứ

III- Tổng kết:

1- Nội dung: Bài thơ

như một lời nhắc nhở vè

kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ và những năm tháng gian lao của cuộc đời người lính :Uống nước nhớ nguồn”

2- Nghệ thuật :

-Tự sự kết hợp với trữ tình

-Thể thơ 5 chữ giàu tính biểu cảm

IV – Luyện tập:

Trang 9

4-Hướng dẫn học tập: (3’)

-Về nhà học thuộc bài thơ, nắm được nội dung nghệ thuật của bài thơ

-Làm bài tập ở phần luyện tập ở SGK trang 157

-Chuẩn bị bài “Tổng kết từ vựng”

IV- RÚT KINH NGHIỆM – BỔ SUNG:

TIẾT: 59 Ngày soạn: 26-11-07- Ngày giảng:30-11-07

(Luyện tập tổng hợp)

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Kiến Thức:Giúp học sinh hệ thống hóa các kiến thức đã họcvề từ vựng

-Kĩ Năng: Rèn kĩ năng sử dụng và phân tích giá trị nghệ thuật của từ ngữ

-Thái độ: Ý thức giữ gìn sự trong sáng và giàu đẹp của Tiếng Việt

II-CHUẨN BỊ:

-Giáo viên: Bảng phụ và phiếu học tập

-Học Sinh: Đọc kĩ và chuẩn bị theo hướng dẫn ở tiết học trước.

III- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1-Ổn định: (1’)

2-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra vở bài tập 3HS (3’)

3-Bài mới: (1)’

*HOẠT ĐỘNG 1:

-Gọi HS dọc 2 dị bản của câu ca

dao ghi ở bảng phụ

?- So sánh hai dị bản trên?

?-Trong trường hợp này “gật

đầu” hay “gật gù” thể hiện

thích hợp hơn ý nghĩa cần biểu

đạt? Vì sao?

*HOẠT ĐỘNG 2:

?Nhận xét cách hiểu nghĩa từ

-1HS đọc diễn cảm 2 câu ca dao

-Thảo luận nhóm.rut ra đáp án đúng nhất

I- xác định từ ngữ phù hợp:

a-Râu… bầu Chồng…gật đầu ngon b-Râu… bầu Chồng…gật gù ngon -Gật đầu: cúi đầu xuống rồi ngẫng lên ngay, thường để chào hỏi hay thể hiện sự đồng ý -Gật gù: gật nhẹ nhiều lần, biểu thị sự đồng tình tán thưởng Sử dụng gật gù thích hợp hơn vì chia xẽ niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

II- Nhận xét cách hiểu

Trang 10

ngữ của người vợ trong truyện

cười?

(Đây là hiện tượng ông nói gà,

bà nói vịt)

*HOẠT ĐỘNG 3:

-Gọi HS đọc đoạn thơ ghi ở

bảng phụ

?Trong các từ: vai, miệng, chân,

tay, đầu, từ nào được dùng theo

nghĩa gốc, từ nào dùng theo

nghĩa chuyển?

? Nghĩa chuyển nào được hình

thành theo phương thức ẩn dụ,

hoán dụ?

*HOẠT ĐỘNG 4:

? Vận dụng kiến thức đã học về

trường từ vựng để phân tích cái

hay trong cách dùng từ trong bài

thơ “Áo đỏ”?

(Bảng phụ)

*HOẠT ĐỘNG 5:

-Gọi HS đọc đoạn trích ghi ở

bảng phụ

? Các sự vật, hiện tượng được

đặt tên theo cách nào?

? Tìm 5 ví dụ về sự vật, hiện

tượng được gọi tên theo cách

dựa vào đặc điểm riêng của

chúng?

*HOẠT ĐỘNG 6:

? Phát hiện chi tiết gây cười

trong đoạn văn 6?

-1 HS trả lời – 1HS khác nhận xét

+Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói chỉ có một chân sút

-1HS đọc – cả lớp theo dõi

-HS trả lời trong phiếu học tập

+Nghĩa gốc: miệng, chân, tay

+Nghĩa chuyển: vai, đầu -1HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+vai: Hoán dụ +Đầu: Ẩn dụ

*Các nhóm thảo luận- cử đại diện trả lời

+Đỏ, xanh, hồng cùng trường nghĩa màu sắc

+Lửa, cháy, tro-> sự vật liên quan đến lửa

+Hai trường nghĩa này cộng hưởng với nhau về ý nghĩa để tạo nên hình tượng về chiếc áo đỏ bao trùm cả không gian và thgời gian

-1HS đọc

- 1- HS trả lời – 1 HS khác nhận xét

+Dùng từ ngữ có sẳn với nội dung mới: rạch, rạch Mái Giầm

+Dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng để gọi tên:

kênh, kênh Bọ Mắt

-HS ghi vào phiều học tập

+Cá bạc má, rắn sọc dưa, gấu chó, cây xương rồng

nghĩa của từ ngữ:

-Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói chỉ có một chân sút

-> có nghĩa là đội bóng chỉ có 1 người giỏi ghi bàn thôi

III- Cách dùng từ:

-Các từ được dùng theo nghĩa gốc miệng, chân, tay

-Nghĩa chuyển: vai, đầu +vai: Hoán dụ

+Đầu: Ẩn dụ

IV- Sự độc đáo trong cách dùng từ:

+Đỏ, xanh, hồng cùng trường nghĩa màu sắc +Lửa, cháy, tro-> sự vật liên quan đến lửa

+Hai trường nghĩa này cộng hưởng với nhau về

ý nghĩa để tạo nên hình tượng về chiếc áo đỏ bao trùm cả không gian và thgời gian

V- Tìm hiểu cách đặt tên sự vật:

-Dùng từ ngữ có sẳn với nội dung mới: rạch, rạch Mái Giầm

-Dựa vào đặc điểm của sự vật, hiện tượng để gọi tên: kênh, kênh Bọ Mắt -Ví dụ:Cá bạc má, rắn sọc dưa, gấu chó, cây xương rồng

VI- Phê phán một số hiện tượng sử dụng ngôn từ:

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w