1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Lớp 1 - Tuần 8 (tham khảo)

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 205,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa yếu tố biểu cảm vào một câu, một đoạn, một bài văn nghị luận có đề tài quen thuộc, gần gũi.. - Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10 3 2011 Tiết109

Ngày giảng: 8A: 14 3

8B: 14 3

đi bộ ngao du

(Trích Ê-min hay Về giáo dục)

(Ru-xô)

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của t/g (mục đích ý nghĩa )

- Cách lập luận, chứng minh chặt chẽ, sinh động hoà quyện với thực tiễn cuộc sống của tác giả

- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ:

- Thông qua văn bản giúp học sinh có tư tưởng yêu và quy trong thiên nhiên

B - Chuẩn bị

- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các PTDH cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Kỹ năng sống được gd trong bài.

- Hs Có kỹ năng tự nhận thức và xác định được giá trị

D Tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra :

(?) Hãy giải thích nhan đề “thuế máu” - khái quát chủ đề của chương I

“bản án… TD Pháp”

3 - Bài mới:

Trang 2

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

Jăng Jắc Ru-xô là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội nổi tiếng của nước Pháp thế kỷ XVIII Ông là tác giả của nhiều cuốn tiểu thuyết trong đó có Êmin hay về giáo dục hôm nay chúng ta sẽ học về một văn bản của ông nói về bàn về lợi ích của việc dạo chơi mọi nơi bằng cách đi bộ

HĐ2: Tìm hiểu chung.

- Mục tiêu :

+ Hiểu sơ lược về TG - TP

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 10’

Tìm hiểu TG, TP

- Ru Xô là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động

XH của Pháp thế kỷ 18

*) Ru-xô (1712-1778) là nhà văn Pháp, mồ côi

mẹ từ sớm, cha là thợ đồng hồ Thời thơ ấu ông

chỉ được đi học vài năm (12 14 tuổi) sau đó

chuyển sang làm nghề thợ chạm, bị chủ xưởng

chửi mắng bỏ đi tìm cơ sở vật chất tự do, lang

thang nhiều nơi, trải qua nhiều nghề kiếm ăn

trước khi trở thành nhà triết học, nhà văn nổi

tiếng Luận điểm triết học bao trùm nhiều tác

phẩm chính của Ru-xô là sự đối lập giữa con

người tự nhiên và con người xã hội.

GV: Đoạn trích nằm ở phần nào của TP.

*) Văn bản "Đi bộ ngao du" trích trong quyển

5, quyển cuối cùng của tác phẩm " Êmin hay về

giáo dục" Êmin hay về giáo dục là một thiên

luận văn, tiểu thuyết, nội dung đề cập đến việc

giáo dục một em bé từ khi mới ra đời cho đến lúc

khôn lớn Nhà văn tưởng tượng ra em bé đó tên

là Êmin và thầy giáo gia sư đảm nhận công việc

giáo dục là bản thân ông Tác giả chia thành 5

quyển tương ứng với 5 giai đoạn liên tiếp của

- Đọc chú thích (100)

- Lắng nghe

- Nêu vị trí

đoạn trích

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

2 Tác phẩm

Trang 3

quá trình giáo dục.

* Đọc: Rõ ràng, dứt khoát, tình cảm, thân mật,

lưu ý các từ “tôi, ta” các câu kể, cảm thán

* Ngoài 18 từ cần giải thích thêm:

- “Phòng sưu tập”: Phòng lưu giữ và trưng bày

những đồ vật, tranh ảnh, sách vở với những mục

đích và những chủ đề nhất định

- “Xe ngựa trạm”: Xe ngựa kéo chạy từ trạm

đường này đến trạm đường khác

GV: Nêu bố cục đoạn trích.

+ P1: Từ đầu - “nghỉ ngơi”: Đi bộ ngao du được

tự do thưởng ngoạn

+ P2: Tiếp - “tốt hơn”: Đi bộ ngao du đầu óc

được sáng láng

+ P3: Còn lại: Đi bộ ngao du tính tình được vui

vẻ

GV: Nêu PT biểu đạt của VB (Nghị luận + TS

+ BC)

- Đọc vb

- Chú thích từ khó

- Tìm bố cục

- Nêu PTBĐ

HĐ3: Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu : Giúp hs hiểu

+ Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của t/g (mục đích ý nghĩa )

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 25’

GV:Tìm luận điểm của đoạn 1

- Đi bộ ngao du được tự do thưởng ngoạn

GV: Trong đoạn văn này tác giả sử dụng chủ

yếu là kiểu câu gì? Nhằm mục đích gì.

+ Kiểu câu trần thuật

+ Mục đích: Kể lại những điều thú vị của

người ngao du bằng đi bộ

- Đọc, tìm LĐ 1

- Suy nghĩ trả

lời

II Tìm hiểu văn bản.

1 Đi bộ ngao du được

tự do thưởng ngoạn.

Trang 4

GV: Luận điểm: “Đi bộ ngao du được tự do

thưởng ngoạn” được CM bằng những luận cứ

nào.

- Lợi ích đầu tiên là hoàn toàn tự do - cụ thể:

+ Muốn đi, muốn đứng tuỳ ý (dẫn chứng, quan

sát khắp nơi, xem xét tất cả… khoáng sản)

+ Không phụ thuộc vào con người, vào phương

tiện (phụ tùng, ngựa trạm)

+ Thoải mái hưởng thụ tự do trên đường đi

+ Đi để giải trí, học hỏi, vận động, làm việc -

không bao giờ chán…

GV: Hãy nhận xét về ngôi kể của đoạn 1.

- Ngôi kể thứ nhất “tôi, ta” - gắn cái rêng với cái

chung như 1 câu chuyện kể gần gũi, thân mật,

giản dị, dễ hiểu, dễ làm theo

GV: Đoạn văn 1 với kiểu câu trần thuật và

những dẫn chứng cụ thể, sinh động, tác giả

muốn thuyết phục người đọc vấn đề gì.

- Tìm luận cứ

- Nhận xét

- Kq nội dung

- Đi bộ ngao du sẽ hoàn toàn được tự do, tuỳ theo

ý thích không bị lệ thuộc vào bất cứ ai, bất cứ cái gì

HĐ4: Luyện tập

- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học

- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 5’

- Nhìn vào bức tranh (SGK - 99) Hãy nêu luận

điểm 1 và miêu tả cụ thể các hình vẽ trong bức

tranh

- Tự bộc lộ III Luyện tập

HĐ 5 : Củng cố:

- Giáo viên hệ thống bài học

HĐ 6: Hướng dẫn tự học

- Soạn tiếp bài

Trang 5

Ngày soạn: 10 3 2011 Tiết 110

Ngày giảng: 8A: 16 3

8B: 16 3

đi bộ ngao du (tiếp)

(Trích Ê-min hay Về giáo dục)

(Ru-xô)

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được quan điểm đi bộ ngao du của t/g (mục đích ý nghĩa )

- Cách lập luận, chứng minh chặt chẽ, sinh động hoà quyện với thực tiễn cuộc sống của tác giả

- Lối viết nhẹ nhàng có sức thuyết phục khi bàn về lợi ích, hứng thú của việc đi bộ

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ:

- Thông qua văn bản giúp học sinh có tư tưởng yêu và quý trọng thiên nhiên

B - Chuẩn bị

- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các PTDH cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Kỹ năng sống được gd trong bài.

- Hs Có kỹ năng tự nhận thức và xác định được giá trị

D Tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra :

(?) Nêu những nét cơ bản về tác giả Ru Xô và đoạn trích?

(?) Để CM luận điểm 1: Đi bộ ngao du được tự do thưởng ngoạn tác giả đã sử dụng những luận cứ nào

3 - Bài mới:

Trang 6

HĐ1: Tìm hiểu văn bản.

- Mục tiêu : Giúp hs hiểu

+ Nắm được 2 luận điểm tiếp theo của văn bản là: Đi bộ ngao du đầu óc sẽ được sáng láng

và đi bộ ngao du tính tình được vui vẻ

+ Biết vận dụng cách lập luận chặt chẽ, sinh động vào viết 1 bài văn nghị luận cụ thể

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 35’

* HS đọc đoạn 2

GV: Nêu luận điểm chính của đoạn 2

GV: Theo tác giả khi đi bộ ngao du ta sẽ thu

nhận được những kiến thức gì như Ta-lét,

Platông, Pitago.

+ Đó là các kiến thức của các nhà KH lừng

danh về KH tự nhiên như : Các sản vật đặc trưng

cho khí hậu và cách thức trồng trọt những đặc

sản ấy…(- Xem xét tài nguyên phong phú trên

mặt đất - Tìm hiểu các sản vật nông nghiệp và

cách trồng tạo ra chúng - Sưu tập các mẫu vật

phong phú, đa dạng của thế giới tự nhiên )

GV: Em hãy NX về cách nêu dẫn chứng cách

sdg lời văn và câu văn của tác giả?

+ Dồn dập, liên tiếp = các kiểu câu khác nhau

khi thì nêu cảm xúc (tôi khó lòng hiểu nổi) khi

thì bằng câu hỏi tu từ (ai là người… mà lại có

thể…)

GV: ý nghĩa của cách diễn đạt này như thế

nào? (Đề cao kiến thức thực tế khách quan.Xem

thường kiến thức sách vở, giáo điều.)

- Nhắc lại LĐ1

- Nêu LĐ2

- Tìm ý

- Suy nghĩ trả

lời

- Nêu nhận xét

II Tìm hiểu văn bản.

1

2 Lợi ích của đi bộ ngao du.

Trang 7

GV: Từ đó tác giả khẳng định điều gì.

*) Ru-Xô là người thuở nhỏ hầu như không được

học hành (học hành rất ít 12 14 tuổi) Ông rất

khao khát kiến thức, cả đời ông phải nỗ lực tự học

Có lẽ vì thế nên lập luận trau dồi vốn tri thức không

phải trong sách vở mà từ thực tiễn sinh động của

thiên n hiên được ông xếp ở vị trí thứ hai trong số

các lợi ích của đi bộ ngao du.

* HS đọc đoạn văn 3

GV: Nêu luận điểm của đoạn văn.

GV: Tác giả đã đề cập đến những lợi ích cụ

thể nào của việc đi bộ ngao du.

+ Sức khoẻ được tăng cường, tính khí trở nên vui

vẻ, khoan khoái và hài lóng với tất cả, hân hoan

khi về đến nhà, thích thú khi ngồi vào bàn ăn…

tồi tàn làm thích thú ngủ ngon

GV: Em có nhận xét gì về cách dùng từ ngữ

của tác giả - Hàng loạt tính từ.

GV: Sử dụng hàng loạt các tính từ liên tiếp có

ý nghĩa gì - Cảm giác phấn chấn trong tinh

thần của người đi bộ ngao du

GV: Cách CM luận điểm 3 này có gì khác với

2 luận điểm trên ( Bằng cách so sánh với việc

đi = phương tiện mà tinh thần buồn bã Người đi

bộ ngao du (Vui vẻ ) người ngồi trong xe ngựa

(Mơ màng, buồn bã, cáu kỉnh, đau khổ).)

GV: Luận điểm này có thể xem là kết luận

được không - Có thể coi là 1 kết luận tập trung

và giản dị

GV: Tác giả muốn kết luận điều gì.

GV: Nêu lại các biện pháp nghệ thuật chính.

( Dẫn chứng thực tế từ kinh nghiệm, cuộc sống

cá nhân PP Đan xen các yếu tố tự sự + biểu

cảm.Câu văn tự do, giọng điệu vui tươi nhẹ

nhàng.)

GV: Ngoài ra tác giả còn sử dụng loại câu nào

- KQ ndung

- Đọc đoạn văn 3

- Nêu LĐ

- Nhận xét

- So sánh nx

- Kết luận

- Đi bộ ngao du sẽ mở mang năng lực khám phá

đời sống, mở mang tầm hiểu biết, làm giàu trí tuệ

và đầu óc được sáng tạo

3 Đi bộ ngao du có lợi cho sức khoẻ, tinh thần.

- Đi bộ ngao du sẽ nâng cao được sức khoẻ và tinh thần, khơi dậy nhiều niềm vui trong cuộc

sống

Trang 8

mà chúng ta đã học?

GV: Sự diễn đạt bằng câu cảm thán thể hiện

phong cách đặc điểm nào của văn nghị luận

Ru-xô?

- Lồng cảm xúc trực tiếp của cá nhân và các lí lẽ

GV: Qua đó bộc lộ trạng thái tinh thần đặc

biệt nào của người viết?

- Tràn đầy phấn khởi vui vẻ, tin tưởng ở việc đi

bộ ngao du

GV: Qua bài văn em hiểu thêm được những lợi

ích nào của việc đi bộ ngao du.

- Thoả mãn nhu cầu thưởng ngoạn tự do

- Mở rộng tầm hiểu biết cuộc sống

- Nhân lên niềm vui sống cho con người

- Kq nghệ thuật

- Kquat nd

- Đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ (102)

HĐ3: Luyện tập

- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học

- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 5’

GV: “Đi bộ ngao du” giúp em hiểu gì về tác

giả G Ru Xô.

- Tôn trọng kinh nghiệm đời sống

- Coi trọng tự do cá nhân, yêu quý đời sống tự

nhiên

- Tâm hồn giản dị, trí tuệ trong sáng…

- Tự bộc lộ III Luyện tập

HĐ 4 : Củng cố:

- Giáo viên hệ thống bài học

HĐ 5: Hướng dẫn tự học

- Học thuộc lòng 2 BT Nắm chắc ND + NT.

- Soạn “Chiếu dời đô”

Trang 9

Ngày soạn: 12 3 2011 Tiết111

Ngày giảng: 8A: 17 3

8B: 17 3

hội thoại

(Tiếp theo)

A - Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu khái niệm lượt lời

- Việc lựa chọn lượt lời góp phần thể hiện thái độ và phép lịch sự trong giao tiếp

2 Kĩ năng:

- Xác định được các lượt lời trong cuộc thoại

- Sử dụng đúng lượt lời trong giao tiếp

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng lượt lời trong giao tiếp

B - Chuẩn bị

- GV: hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các PTDH cần thiết

- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV

C Kỹ năng sống được gd trong bài.

- Hs Có kỹ năng tự nhận thức và xác định được giá trị

D Tổ chức các hoạt động dạy – học

1 ổn định lớp: 8A:

8B :

2 - Kiểm tra :

? Vai trò xã hội là gì? Khi tham gia hội thoại, người tham gia cần lưu ý điều gì? Cho ví dụ>

+ Học sinh trả lời  Học sinh nhận xét, bổ sung

Giáo viên nhận xét  cho điểm

3 - Bài mới:

Trang 10

HĐ1: Giới thiệu bài mới.

Trong cuộc hội thoại, lẽ dĩ nhiên phải có người nói, người nghe và ngược lại Mỗi lần tham gia hội thoại được nói gọi là một lượt lời Thế nào là lượt lời, sử dụng lời như thế nào

để giữ lịch sự Tính chất hoạt động.

HĐ2: Tìm hiểu chung lượt lời trong hội thoại

- Mục tiêu :

+ Hiểu khái niệm lượt lời

- Phương pháp: Vấn đáp, tái hiện nêu vđ, hđ nhóm

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 20’

Tìm hiểu mục I

GV: Trong cuộc hội thoại đó mỗi nhân vật nói

bao nhiêu lượt.

*) Bà cô:

1 Hồng! Mày có muốn…

2 Sao lại không vào…

3 Mày dại quá…

4 Vậy mày hỏi…

5 Mấy lại rằm tháng tám…

*) Bé Hồng:

1 Không! Cháu không…

2 Sao cô biết…

GV: Bao nhiêu lần lẽ ra Hồng được nói nhưng

em không nói? Sự im lặng thể hiện thái độ của

Hồng đối với những lời nói của bà cô ntn.

+ Lần 1: Sau lượt lời 1 của bà cô

+ Lần 2: Sau lượt lời 3 của bà cô

=> Sự im lặng thể hiện thái độ bất bình của bé

Hồng trước những lời thiếu thiện chí của bà cô

* Đọc lại

đoạn trích (92, 93)

- Nêu lượt lời

bà cô

- Nêu lượt lời

bé Hồng

- Nhận xét

I Lượt lời trong hội thoại

- Lượt lời của bà cô: 5

- Lượt lời của bé Hồng: 2

Trang 11

GV: Vì sao bé Hồng không cắt lời bà cô khi

nghe bà cô nói những điều mà bé Hồng không

muốn nghe.

- Vì Hồng luôn phải kìm chế để giữ thái độ lễ

phép của người dưới đối với người trên

= > Như vậy trong đoạn trích trên nhân vật

tham gia hội thoại ai cũng được nói Mỗi lần có

1 người nói là 1 lượt.

GV: Vậy em hiểu “Thế nào là lượt lời trong

hội thoại”

GV: Khi tham gia hội thoại để gữi được lịch

sự người tham gia hội thoại cần phải như thế

nào?

GV: Tuy nhiên trong cuộc sống có rất nhiều

mối quan hệ, rất nhiều kiểu tính cách, con

người khác cho nên đôi khi người ta im lặng

khi đến lượt lời của mình Đó không phải là sự

bất lịch sự mà còn phải tuỳ thuộc vào người

đối thoại có ý định hội thoại với mục đích

nào

- Suy nghĩ trả

lời

- Nhận xét

- Đọc ghi nhớ

* Ghi nhớ (102)

HĐ3: Luyện tập

- Mục tiêu: Hiểu sâu sắc hơn về nội dung bài học

- Phương pháp : Tái hiện, nêu và giải quyết vấn đề

- Kỹ thuật: Động não

- Thời gian: 15’

* HS đọc y/c BT1

GV: Nhận xét số lượt lời của mỗi nhân vật

trong cuộc hội thoại

- Số lượt lời tham gia hội thoại của chị Dậu và

cai lệ là nhiều nhất

- Số lượt lời của người nhà lý trưởng ít hơn

- Anh Dậu chỉ nói với chị Dậu khi cuộc xung đột

giữa chị Dậu với tên cai lệ và người nhà Lí

- Làm bt 1

III Luyện tập

* BT1 (102)

Trang 12

trưởng đã kết thúc.

- Kẻ duy nhất cắt lời người khác trong cuộc hội

thoại là tên cai lệ

GV: Cách thể hiện vai XH

* Vai XH

- Chị Dậu: Từ chỗ nhún nhường, nhẫn nhịn

(xưng “cháu” gọi cai lệ = ông đến xưng “bà” gọi

cai lệ = mày)

- Người nhà lý trưởng…

GV: Tính cách của mỗi nhân vật trong cuộc

hội thoại

* HS đọc BT2

GV: Sự chủ động tham gia cuộc thoại của chị

Dậu với cái Tí phát triển ngược chiều nhau

ntn.

- Thoạt đầu: cái Tý nói rất nhiều, hồn nhiên, còn

chị Dậu chỉ im lặng

- Về sau: Cái Tý nói ít hẳn đi còn chị Dậu lại nói

nhiều hơn

GV: Tác giả miêu tả diễn biến cuộc hội thoại

như vậy có phù hợp với tâm lí nhân vật không

- Tác giả miêu tả diễn biến cuộc hội thoại như

vậy rất phù hợp với tâm lí nhân vật vì:

+ Thoạt đầu: Cái Tý rất vô tư vì nó chưa biết là

sắp bị bán đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc

phải bán con nên phải im lặng

+ Về sau: Cái Tý biết là sắp phải bán đi nên sợ

hãi và đau buồn còn chị Dậu phải nói nhiều để

thuyết phục cả 2 đứa con nghe lời mẹ

GV: Việc tác giả tô đậm sự hồn nhiên & hiếu

thảo của cái Tí qua phần đầu cuộc thoại làm

tăng kịch tính của câu chuyện ntn.

- Việc tác giả tả cái Tý hồn nhiên kể lể với mẹ…

càng làm cho chị Dậu đau lòng khi buộc phải

bán đứa con hiếu thảo, đảm đang như vậy đi,

- Nhận xét

- Làm bt 2

- Suy nghĩ trả

lời

- Nêu nx

- Bộc lộ hiểu biết

- Chị Dậu: Biết người biết ta, có bản lĩnh, sẵn sàng nhẫn nhục song khi cần vùng lên quyết liệt

- Anh Dậu: Cam chịu

- Tên cai lệ: Không có tính người

- Người nhà Lí Trưởng:

Là kẻ theo đóm ăn tàn

* BT2 (103)

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w