- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ.. - GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học.?.
Trang 1Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2009
TIẾNG VIỆT
Bài 30: VẦN UA, ƯA (2 tiết )
A- MĐYC:
- HS đọc được: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ; từ và câu ứng dụng
- Viết được : ua ,ưa ,cua bể ,ngựa gỗ
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Giữa trưa
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài
- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần ua có âm u ghép với âm a Âm u đứng
trước, âm a đứng sau
So sánh ua với ia: Giống: kết thúc bằng âm a
Khác: ua bắt đầu bằng u; ia bắt đầu bằng i
- Đánh vần và đọc trơn:
+ GV đánh vần mẫu ua: u - a - ua HS nhìn bảng đánh vần, đọc trơn: ua GV
sửa lỗi
+ GV viết bảng: cua, và đọc: cua
+ HS ptích: Trong tiếng cua, có âm c ghép với vần ua Âm c đứng trước, vần
ua đứng sau.
- GV đánh vần: cờ - ua - cua HS đánh vần: Cá nhân, đồng thanh GV sửa lỗi
Đọc trơn: cua bể Cá nhân, ĐT GV sửa nhịp đọc cho HS.
- HS đọc xuôi, ngược GV sửa lỗi (Lớp, nhóm)
- Ghép: HS ghép được: ua, cua, cua bể
b) Vần ưa: Tiến hành tương tự.
So sánh ưa với ua: Giống: kết thúc bằng a
Khác: ưa bắt đầu bằng ư; ua bắt đầu bằng u
c) Hướng dẫn viết chữ:
- GV viết mẫu ở bảng và hdẫn HS: Vần ua được viết bắt dầu từ âm u nối liền với âm a, cao 2 li Tương tự: ưa, cua bể, ngựa gỗ
- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai, nhận xét
d) Đọc TN ứng dụng:
TUẦN 8
Trang 2- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: ua, ưa, cua bể, ngựa gỗ GV theo dõi, uốn nắn
c) Luyện nói:
- HS đọc yêu cầu của bài: Giữa trưa
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Trong tranh vẽ gì? Tại sao em biết đây là bức tranh vẽ giữa trưa mùa hè?
? Giữa trưa là lúc mấy giờ? Buổi trưa, mọi người thường ở đâu và làm gì?
? Buổi trưa, em thường làm gì? Buổi trưa, các bạn em làm gì?
? Tại sao trẻ em ko nên chơi đùa vào buổi trưa? (ngủ trưa cho khỏe và cho mọi người nghỉ ngơi)
Trò chơi: Thi chỉ nhanh các tiếng, từ ứng dụng
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo
- GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học Xem trước bài 31
TOÁN
Bài 29: LUYỆN TẬP.(Trang 48)
Trang 3A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 3,trong phạm vi 4
- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng thích hợp
- Giáo dục HS chịu khó làm bài đúng, đẹp
- HS nêu yêu cầu của bài
- GV hdẫn HS làm bài (Chú ý viết thẳng cột) GV theo dõi, giúp đỡ
Chữa bài: HS đọc từng phép tính Lớp nhận xét
Bài 2: (Dòng 1) Số?
- HS nêu yêu cầu của bài và cách làm bài
- GV hướng dẫn HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ
Chữa bài: HS đổi chéo vở để chữa bài cho nhau
Bài 3: Tính.
- GV nêu và hdẫn HS làm từng bài
VD: 1 + 1 + 1 = ? "Ta phải lấy 1 + 1 = 2; lấy 2 + 1 = 3 rồi viết 3 vào sau dấu bằng."
- HS làm bài GV theo dõi, sửa sai
Chữa bài: HS đọc bài làm của mình
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm, chữa bài, nhận xét và tuyên dương HS
- VN làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC
Bài 4: GIA ĐÌNH EM (T 2 )
A- MỤC TIÊU: 1 Giúp HS hiểu: Mỗi gia đình nên dừng lại ở 2 con.
- Trẻ em có quyền có gia đình, có cha mẹ, được cha mẹ yêu thương, chăm sóc
- Trẻ em có bổn phận phải lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ và anh chị
2 HS biết: - Yêu quý gia đình của mình Mỗi gia đình chỉ nên dừng lại ở 2 con
- Yêu thương, kính trọng, lễ phép với ông bà, cha mẹ
- Quý trọng những bạn biết lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
B- TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN: Vở bt Tranh các bt Các đd để hóa trang
Công ước quốc tế về quyền trẻ em Luật BVCS&GDTEVN Tranh, bài hát
C- HĐDH: KĐ: HS chơi TC "Đổi nhà".
Trang 4- HS đứng thành vòng tròn lớn điểm danh 1, 2, 3 cho đến hết Sau đó người số
1 và 3 nắm tay nhau tạo thành mái nhà, người số 2 đứng giữa Khi quản trò hô
"Đổi nhà" những người mang số 2 sẽ đổi chỗ cho nhau Quản trò nhân lúc đó sẽ chạy vào 1 nhà nào đó Ai chậm chân ko tìm được nhà sẽ mất nhà và đứng ra làm quản trò Trò chơi cứ thế tiếp tục
- Thảo luận: Em cảm thấy thế nào khi luôn có 1 mái nhà? (Hỏi HS nào ko bị mất nhà lần nào) Em sẽ ra sao khi ko có 1 mái nhà? (HS bị mất nhà)
- KL: GĐ em là nơi em được cha mẹ và những người trong gđ che chở, yêu thương, csóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
HĐ1: Tiểu phẩm "Chuyện của bạn Long" (HS trong lớp đóng).
* Các vai: Long Mẹ Long Các bạn Long
* ND: (SGV)
* Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm:
1 Em có nx gì về việc làm của bạn Long? (Bạn Long đã vâng lời mẹ chưa?)
2 Điều gì sẽ xảy ra khi bạn Long ko vâng lời mẹ?
(- Ko dành thười gian học bài nên chưa làm đủ bt cô giáo giao cho
- Đá bóng xong có thể bị ốm, có thể phải nghỉ học, v.v )
HĐ2: HS tự liên hệ 1 GV nêu yêu cầu tự liên hệ:
- Sống trong gđ, em được cha mẹ quan tâm như thế nào?
- Em đã làm những gì để cha mẹ vui lòng?
2 HS từng đôi một tự liên hệ 3 Một số HS trình bày trước lớp
4 GV khen những HS biết lễ phép, vâng lời cha mẹ và nhắc nhở cả lớp học tập các bạn GV liên hệ: GĐ chỉ có 2 con góp phần hạn chế gia tăng dân số, góp phần cùng cộng đồng bảo vệ môi trường
KL chung: - TE có quyền có gđ, được sống cùng cha mẹ, được cha mẹ yêu
thương, che chở, chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo
- Cần cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt thòi ko được sống cùng gđ
- TE có bổn phận phải y/quý gđ, kính trọng, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ.CỦNG CỐ, DẶN DÒ: Gđ chỉ có 2 con góp phần hạn chế gia tăng dân số, góp phần cùng cộng đồng BVMT
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS
- VN học bài, thực hiện theo những gì đã học và chuẩn bị bài sau
Thứ ba, ngày 20 tháng 10 năm 2009
TIẾNG VIỆT Bài 31: ÔN TẬP (2 tiết)
A- MĐYC:
- HS đọc được: ia, ua, ưa.ác từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28-31
- Viết được : ia ,ua,ưa; các từ ngữ ứng dụng
- Nghe, hiểu và kể lại một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Khỉ và Rùa
- GD HS yêu quý con vật
B- ĐDDH:
Trang 5Bảng ôn Tranh minh họa câu ứng dụng, truyện kể.
- HS viết vào bảng con: mùa dưa
- GV theo dõi, sửa sai: tre già, quả nho
- Chú ý các chỗ nối và dấu thanh
Tiết 2
3 Luyện tập:
a) Luyện đọc:
- HS đọc lại toàn bộ phần học ở tiết 1: nhóm, bàn, cá nhân (sgk)
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
b) Luyện viết: mùa dưa.
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết lại ở bảng lớp cho HS theo dõi
- HS viết vào vở GV theo dõi, sửa sai
Trang 6c) Kể chuyện: Khỉ và Rùa.
- GV kể diễn cảm có tranh minh hoạ kèm theo (sgk)
Các nhóm thảo luận, cử đại diện lên kể lại chuyện Lớp nhận xét
T1: Rùa và Khỉ là đôi bạn thân Một hôm, Khỉ báo cho Rùa biết là nhà Khỉ vừa mới có tin mừng Vợ Khỉ vừa sinh con Rùa liền vội vàng theo Khỉ đến thăm nhà Khỉ
T2: Đến nơi, Rùa băn khoăn ko biết làm cách nào lên thăm vợ con Khỉ được
vì nhà Khỉ ở trên 1 chạc cao Khỉ bảo Rùa ngậm chặt đuôi Khỉ để Khỉ đưa Rùa lên nhà mình
T3: Vừa tới cổng, vợ Khỉ chạy ra chào Rùa quên cả việc đang ngậm đuôi Khỉ, liền mở miệng đáp lễ Thế là bịch 1 cái, Rùa rơi xuống đất
T4: Chú và ngựa đi đến đâu, giặc chết như rạ, chạy trốn tan tác
T5: Rùa rơi xuống đát, nên mai bị rạn nứt Thế là từ đó trên mai của loài rùa đều có vết rạn
Ý nghĩa: Ba hoa và cẩu thả là tính xấu, rất có hại (Khỉ cẩu thả vì đã bảo bạn
ngậm đuôi mình Rùa ba hoa nên đã chuốc họa vào thân) Truyện còn giải thích
sự tích cái mai rùa
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ: - HS đọc lại bài ôn
- GV nhận xét tiết học và tuyên dương HS
- VN ôn lại các âm đã học và xem trước bài sau
-Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng
- Giáo dục HS chịu khó làm bài đúng, đẹp
II/ BÀI MỚI: GV gtb và gb đề bài
1 Giới thiệu phép cộng, bảng cộng trong phạm vi 5.
a) Giới thiệu lần lượt các phép cộng 4 + 1 = 5; 1 + 4 = 5; 3 + 2 = 5; 2 + 3 = 5.Mỗi phép cộng đều theo 3 bước, tương tự như phép cộng trong phạm vi 3 HS
Trang 7tự nêu vấn đề, tự giải bằng phép cộng thích hợp.
b) HS đọc các phép cộng trên bảng GV xóa dần từng phần cho HS đọc để ghi nhớ các công thức vừa học, rồi toàn bộ cho HS thi đua lập lại (nói, viết, ) các công thức đó
c) HS xem hình vẽ trong phần bài học, nêu các CH để HS nhận biết 4 + 1 = 5,
1 + 4 = 5 tức là 1 + 4 = 4 + 1 (vì cùng bằng 5) Tương tự như vậy cho đến hết
2 Hdẫn HS thực hành cộng trong phạm vi 4.
Bài 1, 2: Tính.
- GV viết bảng, HS thực hành ở bảng con
- GV nhận xét và chữa bài
Bài 4: (a) Viết phép tính thích hợp.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS qsát tranh, nêu bài toán
- HS viết phép tính vào vở 2 HS làm bảng lớp
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm
- Lớp nhận xét, chữa bài: 4 + 1 = 5 3 + 2 = 5
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS
- VN học bài, xem bài sa
Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2009
TIẾNG VIỆT
Bài 32: VẦN OI, AI (2 tiết )
A- MĐYC:
- HS đọc được: oi, ai, nhà ngói, bé gái; từ và câu ứng dụng
- Viết được oi ,ai,nhà ngói ,bé gái
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề.: Sẻ,ri,bói cá, le le
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài
- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần oi có âm o ghép với âm i Âm o đứng
trước, âm i đứng sau
So sánh oi với o: Giống: đều có o
Khác: oi có thêm i đứng sau
- Đánh vần và đọc trơn:
Trang 8+ GV đánh vần mẫu oi: o - i - oi HS nhìn bảng đánh vần, đọc trơn: oi GV
sửa lỗi
+ GV viết bảng: ngói, và đọc: ngói
+ HS ptích: Trong tiếng ngói, có âm ng ghép với vần oi Âm ng đứng trước, vần oi đứng sau và thêm dấu thanh sắc trên đầu âm o.
- GV đánh vần: ngờ - oi - ngoi - sắc - ngói HS đánh vần: Cá nhân, đồng thanh GV sửa lỗi
Đọc trơn: nhà ngói Cá nhân, ĐT GV sửa nhịp đọc cho HS.
- HS đọc xuôi, ngược GV sửa lỗi (Lớp, nhóm)
- Ghép: HS ghép được: oi, ngói, nhà ngói
b) Vần ai: Tiến hành tương tự.
So sánh ai với oi: Giống: kết thúc bằng i
- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai, nhận xét
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: oi, ai, nhà ngói, bé gái GV theo dõi, uốn nắn
Trang 9c) Luyện nói:
- HS đọc yêu cầu của bài: Sẻ, ri, bói cá, le le
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Trong tranh vẽ những con gì?
? Em biết con chim nào trong số các con vật này?
? Chim bói cá và le le sống ở đâu? Chúng thích ăn gì?
? Chim sẻ và chim ri thích ăn gì? Chúng sống ở đâu?
? Trong số này có con chim nào hót hay ko? Tiếng hót của chúng thế nào?Trò chơi: Thi chỉ nhanh các tiếng, từ ứng dụng
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo
- GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học Xem trước bài 33
TOÁN
Bài 31: LUYỆN TẬP.(trang 50)
A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết làm tính cộng trong phạm vi 5
- Biết biểu thị tình huống trong tranh bằng phép tính cộng
- Giáo dục HS chịu khó làm bài đúng, đẹp
- HS nêu yêu cầu của bài: Tính
- GV hdẫn HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ
Chữa bài: HS đọc từng phép tính Lớp nhận xét
Nhận xét: Khi đổi chỗ các số trong phép cộng thì kết quả vẫn ko thay đổi HS đọc thuộc bảng cộng
Bài 2: Tính.
- HS nêu yêu cầu của bài và cách làm bài
- GV hướng dẫn HS làm bài GV theo dõi, giúp đỡ
Chữa bài: HS đổi chéo vở để chữa bài cho nhau (chú ý viết thẳng cột với nhau)
Bài 3: Tính.
- GV nêu yêu cầu và hdẫn HS làm từng bài
Trang 10VD: 2 + 1 = 3; 3 + 1 = 4 2 + 1 + 1 = 4.
- HS làm bài GV theo dõi, sửa sai
Chữa bài: HS đọc bài làm của mình
Bài 4: Điền ><=.
- HS nêu cách làm bài, tự làm bài và chữa bài
- GV theo dõi, uốn nắn thêm cho những HS còn yếu
Bài 5: Viết phép tính thích hợp.
- HS xem tranh, nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp
- GV theo dõi, giúp đỡ
- HS đọc bài làm của mình Lớp nhận xét
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm, chữa bài, nhận xét và tuyên dương HS
- VN học thuộc bảng cộng trong phạm vi 5,làm lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
TNXH
Bài 8: ĂN ,UỐNG HẰNG NGÀY
A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết cần phải ăn uống ngày để mau lớn và khỏe mạnh
- Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước
- Biết mối quan hệ giữa môi trường và sức khoẻ Biết yêu quý, chăm sóc cơ thể của mình Hình thành thói quen giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống, vệ sinh môi trường xung quanh
- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống của cá nhân: ăn đủ no, uống đủ nước
- HS suy nghĩ và lần lượt từng HS kể tên 1 vài thức ăn các em ăn hằng ngày
B2: HS quan sát các hình trang 18 Chỉ và nói từng loại thức ăn trong mỗi
hình
? Các em thích ăn loại thức ăn nào trong số đó?
? Loại thức ăn nào các em chưa ăn hoặc không biết ăn?
KL: GV khích lệ HS ăn nhiều loại thức ăn sẽ có lợi cho SK
HĐ2: Làm việc với SGK.
* Mục tiêu: HS gthích được tsao các em phải ăn, uống hằng ngày
* Tiến hành: B1:- GV hdẫn: Hãy qsát từng nhóm hình trang 19 và TLCH:
Trang 11+ Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ thể? + Các các bạn học tập tốt?+ Các thể hiện các bạn có SK tốt? + Tsao cta phải ăn, uống hằng ngày?
- HS trao đổi theo nhóm 2 người GV theo dõi, giúp đỡ
B2: 1 số HS phát biểu trước lớp theo từng câu hỏi của GV.
KL:Cta cần phải ăn, uống hằng ngày để cơ thể mau lớn, có SK và học tập tốt
HĐ3: Thảo luận cả lớp.
* Mục tiêu: Biết được hằng ngày phải ăn, uống như thế nào để có SK tốt
* Tiến hành: GV đưa ra các câu hỏi cho HS thảo luận:
+ Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống?
+ Hằng ngày, em ăn mấy bữa, vào những lúc nào?
+ Tsao cta ko nên ăn bánh, kẹo trước bữa ăn chính?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi GV theo dõi, giúp đỡ
KL:- Cta cần ăn khi đói, uống khi khát
- Hằng ngày cần ăn ít nhất là 3 bữa vào buổi sáng, trưa, chiều tối
- Ko nên ăn đồ ngọt trước bữa ăn chính để trong bữa ăn chính ăn được nhiều
và ngon miệng
CC, DD: GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS Nhắc nhở HS về nhà kể cho mọi người nghe và thực hiện theo những gì đã học được GV l hệ về GDMT
Về nhà học lại bài và xem bài sau
Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2009
TIẾNG VIỆT
Bài 33: VẦN ÔI, ƠI (2 tiết )
A- MĐYC:
- HS đọc được: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội từ và câu ứng dụng
- Viết được: ôi, ơi ,trái ổi,bơi lội
-Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề : Lễ hội
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài
- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần ôi có âm ô ghép với âm i Âm ô đứng
trước, âm i đứng sau
So sánh ôi với oi: Giống: đều kết thúc bằng âm i
Trang 12Khác: ôi bắt đầu bằng âm ô, oi bắt dầu bằng âm o.
- Đánh vần và đọc trơn:
+ GV đvần mẫu ôi: ô - i - ôi HS nhìn bảng đvần, đọc trơn: ôi GV sửa lỗi + GV viết bảng: ổi, và đọc: ổi
+ HS ptích: Trong tiếng ổi, vần ôi đứng riêng và dấu thanh hỏi trên đầu âm ô.
- GV đánh vần: ôi - hỏi - ổi HS đánh vần: Cá nhân, đồng thanh GV sửa lỗi
Đọc trơn: trái ổi Cá nhân, ĐT GV sửa nhịp đọc cho HS.
- HS đọc xuôi, ngược GV sửa lỗi (Lớp, nhóm)
- Ghép: HS ghép được: ôi, ổi, trái ổi
b) Vần ơi: Tiến hành tương tự.
So sánh ơi với ôi: Giống: kết thúc bằng i
Khác: ơi bắt đầu bằng ơ; ôi bắt đầu bằng ô
- Đánh vần: ơ - i - ơi; bờ - ơi - bơi; bơi lội
c) Hướng dẫn viết chữ:
- GV viết mẫu ở bảng và hdẫn HS: Vần ôi được viết bắt dầu từ âm ô nối liền với âm i, cao 2 li Tương tự: ơi, trái ổi, bơi lội
- HS quan sát ở bảng xem các chữ viết mấy ly?
- HS viết vào bảng con GV theo dõi, sửa sai, nhận xét
- HS quan sát vở tập viết xem các chữ viết mấy ly?
- GV viết bảng và hướng dẫn HS viết vào vở: ôi, ơi, trái ổi, bơi lội GV theo dõi, uốn nắn
Trang 13c) Luyện nói:
- HS đọc yêu cầu của bài: Lễ hội
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
? Trong tranh vẽ gì?
? Tại sao em biết tranh vẽ về lễ hội?
? Quê em có những lễ hội gì? Vào mùa nào?
? Trong lễ hội thường có những gì? (Cờ, người ăn mặc đẹp, ca hát, trò vui, )
? Ai đưa em đi dự lễ hội? Em thích lễ hội nào nhất?
Trò chơi: Thi chỉ nhanh các tiếng, từ ứng dụng
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- HS đọc lại toàn bài, tìm chữ vừa học trong sách, báo
- GV nhận xét tiết học.VN học bài, làm bài tập, tìm chữ vừa học Xem trước bài 34
TOÁN
Bài 32: SỐ 0 TRONG PHÉP CỘNG.
A- MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Biết kết quả phép cộng một số với số 0
- Biết số nào cộng với số 0 cũng bằng chính số đó
- Biết biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính thích hợp
- Giáo dục HS chịu khó học và làm bài đúng, đẹp
II/ BÀI MỚI: GV gtb và gb đề bài
1 Giới thiệu phép cộng 1 số với 0.
a) Giới thiệu các phép cộng: 3 + 0 = 3; 0 + 3 = 3
- GV hdẫn HS qsát hình vẽ thứ nhất trong bài học và nêu BT: "Lồng thứ nhất
có 3 con chim, lồng thứ hai có 0 con chim Hỏi cả hai lồng có mấy con chim?"
- HS nêu lại BT rồi nêu câu TL: "3 con chim thêm 0 con chim là 3 con chim"
GV gọi HS nêu lại: "3 thêm 0 bằng 3"
- GV nêu: "Ta viết 3 thêm 0 bằng 3 như sau: 3 + 0 = 3 (gb); đọc là "ba cộng không bằng ba" HS đọc lại
Trang 142 Thực hành.
Bài 1: Tính.
- HS nêu yêu cầu, làm bài
- GV theo dõi, uốn nắn Chữa bài: HS đọc bài Lớp và GV nhận xét
Bài 2: Tính.
Tương tự bài 1 (Chú ý cách đặt cột dọc)
Bài 3: Điền số thích hợp.
- HS nêu yêu cầu GV hdẫn HS làm vào vở
? Chúng ta phải điền vào chỗ số mấy? Tại sao? (Vì 1 + 0 = 1)
- GV chấm và chữa bài
III/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- GV chấm bài, nhận xét và tuyên dương HS
- VN học bài, xem bài sau
Thứ sáu ngày 23 tháng 10 năm 2009
TIẾNG VIỆT
Bài 34: VẦN :UI, ƯI (2 tiết )
A- MĐYC:
- HS đọc được: ui, ưi, đồi núi, gửi thư.;từ và câu ứng dụng
-Viết được :ui ,ưi,đồi núi ,gửi thư
- Luyện nói từ 2-3 câu theo chủ đề: Đồi núi
- Giáo dục HS yêu thích môn học và chịu khó học bài
- Nhận diện vần: (HS phân tích) Vần ui có âm u ghép với âm i Âm u đứng
trước, âm i đứng sau
So sánh ui với oi: Giống: đều kết thúc bằng âm i
Khác: ui bắt đầu bằng âm u, oi bắt dầu bằng âm o
Đánh vần và đọc trơn:
+ GV đvần mẫu ui: u – i – ui HS nhìn bảng đvần, đọc trơn: ui GV sửa lỗi + GV viết bảng: núi, và đọc: núi
+ HS ptích: Trong tiếng núi, có âm n ghép với vần ui, âm n đứng trước, vần
ui đứng sau, thêm dấu thanh sắc trên đầu âm u
- GV đánh vần: n – ui – nui – sắc – núi HS đánh vần: Cá nhân, đồng thanh
GV sửa lỗi
Đọc trơn: đồi núi Cá nhân, ĐT GV sửa nhịp đọc cho HS.
- HS đọc xuôi, ngược GV sửa lỗi (Lớp, nhóm)