- GV đánh giá cho điểm học sinh **Củng cố cách tính gía trị của biểu thức *Bài 3: - GV cho học sinh đọc đề toán - GV yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh nêu phơng án giải bài.. H ớng
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 2.tháng 12 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trờng.
-
Tiết 2: Tập đọc:
&19:Ngu công xã Trịnh Tờng
I- Mục đích yêu cầu:
1-Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chống đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
-Đọc diễn cảm toàn bài:
2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ dám làm để thay đổi tập quán canh tác cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa SGK,tranh cây và quả thảo quả
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III- Các hoạt động dạy – học: học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài: Thầy cúng đi bệnh viện
- Bài đọc giúp em hiểu điều gì ?
- GV đánh giá cho điểm học sinh
B- Dạy bài mới :
1) Giới thiệu bài:….Ngu Công xã Ngu Công xã
Trịnh Tờng
2)HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a- Luyện đọc:
-Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
- Bài văn gồm mấy đoạn ?
- Gọi 3 học sinh đọc tiếp nối (lần 1)
GV sửa lỗi phát âm, ngắt đoạn
- 3 học sinh đọc tiếp nối (lần 2)
- Gợi ý kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo
cặp
- Gọi học sinh đọc bài
- GV đọc mẫu: Toàn bài đọc giọng kể
chuyện hào hứng thể hiện sự khâm
phục….Ngu Công xã
b- Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc bài, trao đổi,
trả lời câu hỏi
- Thảo quả là cây gì ?
- Đến huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai mọi
ngời sẽ ngạc nhiên về điều gì ?
- Ông Lìn đã làm thế nào để đa đợc
n-ớc về thôn ?
2 học sinh đọcCúng bái không thể chữa khỏi bệnh
mà chỉ có bệnh viện mới làm đợc điều
đó Học sinh nhận xét
Lớp đọc thầmBài văn gồm 3 đoạnHS1: Khách đến….Ngu Công xã đất hoang trồng lúa
HS2: Con nớc nhỏ….Ngu Công xã nh trớc nữaHS3: Muốn có nớc….Ngu Công xã gửi th khen ngợi
Trang 2- Nhờ có mơng nớc, tập quán canh tác
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan
đã thay đổi nh thế nào ?
- Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng bảo vệ dòng nớc ?
- Cây thảo mang lại lợi ích kinh tế gì
cho bà con Phìn Ngan ?
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Em hãy nêu nội dung chính của
bài ?
- GV ghi nội dung lên bảng
c- Đọc diễn cảm:
- 3 học sinh đọc nối tiếp từng đoạn
- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm
đoạn 1
- GV đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn
cảm
- GV nhận xét cho điểm học sinh
cây số mơng dẫn nớc từ rừng già về thôn
- Nhờ có mơng nớc….Ngu Công xã Đời sống bà conthay đổi, cả thôn không còn hộ đói
- Ông Lìn đã lặn lội đến xã bạn học cách trồng cây thảo quả….Ngu Công xã
- Cây thảo quả mang lại lợi ích….Ngu Công xã mỗi năm thu hai trăm triệu
đồng
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn chiến thắng đói nghèo….Ngu Công xã phải có quyết tâm cao Con ngời phải dám nghĩ, dám làm
Bài văn ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, thay đổi cuộc sống cả thôn
- 2 học sinh nhắc lại nội dung
Đọc, tìm cách đọc hay
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 học sinh ngồi cạnh đọc cho nhau nghe
3 học sinh thi đọc diễn cảm
3- Củng cố-dặn dò:
- Bài văn có ý nghĩa nh thế nào ?
- Soạn bài: Ca dao về lao động sản xuất
-
Tiết 3: Toán
&81:Luyện tập chung
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số thập phân
- Củng cố kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II- Các hoạt động dạy – học: học:
A- Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài tập ở nhà
của học sinh
B- Dạy học bài mới :
1 Giới thiệu bài: Luyện tập chung
Trang 3*Bài 2: GV cho học sinh đọc đề bài
- 2 học sinh lên bảng thực hiện, dới
lớp làm vào vở
- GV cho học sinh nhận xét bài của
bạn
- GV đánh giá cho điểm học sinh
**Củng cố cách tính gía trị của biểu
thức
*Bài 3:
- GV cho học sinh đọc đề toán
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- Học sinh nêu phơng án giải bài
- GV chữa bài trên bảng, cho điểm
học sinh
**Củng cố cách tính tỷ số % của hai
số
*Bài 4: Học sinh đọc đề bài
- GV cho học sinh làm bài
- GV yêu cầu học sinh giải thích vì
sao chọn đáp án C ?
a)(131,4 – học: 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2 = 50,6 : 2,3 + 43,68 = 22 + 43,68 = 65,68
a) 8,16: (1,32 + 3,48) – học: 0,345 : 2 = 8,16: 4,8 – học: 0,1725 = 1,7 – học: 0,1725 = 1,5275
b) Từ cuối năm 2002 đến cuối năm
2002 số ngời tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (ngời)Cuối năm 2002 số dân của phờng đó là:
15875 + 254 = 16129 (ngời)
Đáp số: a) 1,6%
b) 16129 ngời
1 học sinh đọc trớc lớp, lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài vào vở
- Học sinh khoanh vào ý C
Học sinh nêu: Vì 7% của số tiền là
70000 nên để tính số tiền ta phải thực hiện: 70000 x 100 : 7
&20:Ngời mẹ của 51 đứa con.
I- Mục đích yêu cầu:
1- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Ngời mẹ của 51 đứa con2- Làm đúng bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo vần cho học sinh làm bài tập 2
III- Các hoạt động dạy – học: học :
A- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đặt câu với
từ ngữ chứa tiếng rẻ / giẻ
- Học sinh đọc mẩu chuyện: Thầy
quên mặt nhà con rồi hay sao ?
- GV đánh giá cho điểm học sinh
B- Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Chính tả nghe viết
- 2 học sinh lên đặt câu hỏi
- 1 học sinh đọc, lớp nhận xét
Trang 42 H ớng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Gọi học sinh đọc đoạn văn
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh nhân xét bài
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
b) Thế nào là những tiếng bắt vần với
nhau ?
- Tìm những tiếng bắt vần với nhau
trong những câu thơ trên ?
- GV nêu: Trong thơ lục bát, tiếng thứ
sáu của dòng 6 bắt vần với tiếng thứ
tr Lý Sơn; Quảng Ngãi, nuôi dỡng
- Học sinh viết vào nháp
- Học sinh viết bài
- Soát lỗi chính tả
1 học sinh đọc tthành tiếng
1 học sinh làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
Học sinh nhận xét
- Học sinh chữa bài của mình
- Những tiếng bắt vần với nhau là những tiếng có phần vần giống nhau
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
&20:Hợp tác với những ngời xung quanh
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh biết
- Hợp tác với những ngời xung quanh trong học tập, lao động, sinh hoạt hàng ngày
- Đồng tình với những ngời biết hợp tác với những ngời xung quanh và không
đồng tình với những ngời không biết hợp tác với những ngời xung quanh
II- Tài liệu ph ơng tiện:
- Phiếu học tậpcá nhân cho hoạt động 3
III-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tiết 2:
*Hoạt động 1: Làm bài tập 3, SGK
Mục tiêu: Học sinh biết nhận xét một số hành vi, việc làm có liên quan đến việc
hợp tác với những ngời xung quanh
Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh thảo luận 2 học sinh cùng bàn thảo luận bài tập 3
- Các nhóm trình bày kết quả - Học sinh nêu ý kiến, bổ sung
GV kết luận:
Trang 5- Việc làm của bạn Tâm, Nga, Hoan trong tình huống (a) là đúng.
- Việc làm của bạn Long trong tình huống (b) là cha đúng
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Bài tập 4, SGK)
Mục tiêu: Học sinh biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc hợp tác với những ngời xung quanh
1- GV yêu cầu học sinh tự làm bài tập 5 Trao đổi với bạn bên cạnh
2- Học sinh làm bài tập và trao đổi với bạn
3- Một số em sẽ trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những ngời xung quanh trong 1
II- Địa điểm, ph ơng tiện :
Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh nơi tập
Phơng tiện: 2-4 vòng tròn bán kính 4-5 m cho trò chơi
III- Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
1- Phần mở đầu
- Gv nhân lớp, phổ biến yêu
cầu nhiệm vụ giờ học
- Chạy chậm theo xung
8-10’
ĐHTT *
x x x x x
x x x x x
x x x x x Cán sự điều khiển Học sinh thực hiện
GV quan sát, sửa cho học sinh
- Luyện tập theo tổ, cả lớp ĐH trò chơi
Trang 6
x x x x x
x x x x x
x x x x x
-
Tiết 2: Luyện từ và câu
&39:Ôn tập về từ và cấu tạo từ
I- Mục đích yêu cầu:
1- Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức; từ đồngngghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm)
2- Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ
đồng âm Tìm đợc từ đồng nghĩa với từ đã cho Bớc đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết bài tập 1; bài tập 2
- Bút dạ, giấy khổ to
III- Các hoạt động dạy – học: học :
A- Kiểm tra bài cũ:
- 3 học sinh lên đặt câu theo yê cầu
của bài tập 3
- Dới lớp học sinh nói tiếp nhau đặt
câu với các từ ở bài tập 1
- GV nhân xét; cho điểm học sinh
B- Dạy bài mới.
1- Giới thiệu bài: Ôn tập về cấu tạo
từ từ đơn, từ phức, từ đồng nghĩa….Ngu Công xã
2- Hớng dẫn làm bài tập:
*Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu học sinh làm bài tập vào
vở – học:Ba học sinh làm bài vào bảng
nhóm
- Học sinh nhận xét bài của bạn
**Củng cố :Trong tiếng Việt có các
kiểu cấu tạo từ nh thế nào ?
- Thế nào là từ đơn, thế nào là từ
phức?
- Hãy tìm thêm 3 ví dụ minh họa ?
- GV ghi bảng
- Mỗi học sinh đặt 1 câu
- 10 học sinh nối tiếp nhau đặt câu
- Học sinh nhận xét, bổ sungHọc sinh lắng nghe
-Yêu cầu của đề bài :+ Gạch 1 gạch dới từ đơn+ Gạch 2 gạch dới từ ghép+ Gạch 3 gạch dới từ láy
- Từ đơn: hai, bớc, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
- Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc nịch
*Học sinh tìm từ:
Từ đơn: Nhà, bàn, ghế
Trang 7- Treo bảng phụ viết sẵn ghi nhớ.
*Bài 2.
Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
**Củng cố :
Thế nào là từ đồng âm ?
Thế nào là từ nhiều nghĩa ?
Thế nào là từ đồng nghĩa ?
Bài 3 Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu học sinh tự làm bài
- Học sinh trao đổi với nhau về cách
- Gv cho học sinh đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh phát biểu, yêu cầu học
Từ ghép: Thầy giáo, học sinh….Ngu Công xã
Từ láy: Chăm chỉ, cần cù, long lanh
- 1 học sinh đọc nội dung ghi nhớ.-Tìm các từ đồng nghĩa , đồng âm a) Đánh trong các từ: đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là 1 từ đồng nghĩab) Trong trong các từ: trong veo, trong vắt, trong xanh là từ đồng nghĩac) Đậu trong thi đậu, xôi đậu, chim
đậu trên cành là từ đồng âm
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm khác hẳn nhau về nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc
và 1hay một số nghĩa chuyển….Ngu Công xã quan
hệ với nhau
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.Học sinh đọc các từ đã tìm đợc:
+ Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh: tinhnghịch, tinh khônranh mãnh, ranh ma,
ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi….Ngu Công xã + Từ đồng nghĩa với từ dâng: tặng, hiến, nộp, cho, biếu, đa
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mu
Nhận xét tiết học
- Học thuộc; ghi nhớ các kiến thức vừa học
- Chuẩn bị bài giờ sau: Các kiểu câu đã học
-
Tiết 3: Toán
&82: Luyện tập chung
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diệ tích
II-Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1- Kiểm tra bài cũ: Không
9 2
1
Trang 8- học sinh nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét cho điểm học sinh
Bài 3: Học sinh đọc đề toán
- gọi học sinh chữa bài
- nhận xét cho điểm học sinh
**Củng cố cách tính
Bài 4: - Học sinh nêu yêu cầu bài
tập- Yêu cầu học sinh làm bài
X = 0,16 : 1,6
X = 0,1b) X x 100 = 1,643 + 7,357
X x 100 = 9
X = 9 : 100
X = 0,09
- Coi lợng nớc trong hồ là 100% thì đã hút đợc 35%
Cách 1: Hai ngày đầu máy bơm hút đợc
là:
100% - 75% = 25% (lợng nớc trong hồ)
Đáp số: 25% lợng nớc trong hồ Cách 2: Sau ngày thứ nhất, lợng nớc
trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lợng nớc trong hồ)Ngày thứ ba máy bơm hút đợc là:
65% - 40% = 25% (lợng nớc trong hồ)
Đáp số: 25% lợng nớc trong hồ.
805 m2= 0,0805 haKhoanh vào ý D
&20 : Kể chuyện đã nghe - đã đọc
I- Mục đích yêu cầu:
1- Rèn kĩ năng nói:
- Biết tìm và kể về một câu chuyện đã nghe hay đã đọc nói về ngời biết sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh phúc cho ngời khác
Trang 9- Biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II- Đồ dùng dạy học:
- Một số sách, truyện, bài báo liên quan
III- Các hoạt động dạy – học: học :
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 học sinh kể về một buổi đầm ấm
của gia đình
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể
- Nhận xét cho điểm học sinh
B- Dạy – học: học bài mới :
1- Giới thiệu bài: Kể lại những câu
chuyện ngời biết sống đẹp
- Yêu cầu học sinh đọc phần gợi ý
- GV yêu cầu học sinh giới thiệu câu
chuyện mình định kể cho các bạn biết
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Khuyến khích học sinh hỏi lại bạn
về tính cách nhân vật; ý nghĩa của
truyện
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể
chuyện
- Nhận xét cho điểm học sinh
2 học sinh nối tiếp nhau kể chuyệnHọc sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe
2 học sinh nối tiếp đọc thành tiếngHọc sinh theo dõi
- 2 học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu
- 4 học sinh tạo thành nhóm
1 học sinh kể, học sinh khác lắng nghe
Trao đổi ý nghĩa câu chuyện3-5 học sinh thi kể chuyện và trao đổinội dung chuyện
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II- Đồ dùng dạy - học:
- Hình 68 SGK
- Phiếu học tập
III- Các hoạt động dạy – học: học :
Hoạt động 1: Làm việc với phiếu bài tập Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về:
Trang 10- Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
con đờng nào ?
- Bệnh sốt rét lây truyền qua con đờng
- GV kết luận: Bệnh AIDS lây qua
đ-ờng sinh sản và đđ-ờng máu Chúng ta
phải phòng và tránh bệnh đó
Học sinh đọc bài tập trang 68 SGKGhi lại kết quả làm việc vào phiếu Học sinh nêu ý kiến
- Bệnh lây qua động vật trung gian là muỗi vằn….Ngu Công xã gây bệnh sang cho ngời
- Bênh lây qua động vật trung gian là muỗi A-nô-phen….Ngu Công xã truyền cho ngời
- Bênh viêm não lây qua động vật trung gian là muỗi….Ngu Công xã ….Ngu Công xã truyền vi rút cho ngời
- Bệnh lây truyền qua đờng tiêu hóa….Ngu Công xã
- Bệnh HIV/AIDS lây truyền qua con
đờng máu và đờng sinh sản
Hoạt động 2: Thực hành.
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về tính chất và
công dụng của một số vật liệu đã học
Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn.
- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Nhóm 1: Tính chất, công dụng của
tre, sắt các hợp kim của sắt, thuỷ tinh
Nhóm 2: Tính chất công dụng của
đồng, đá vôi, tơ sợi
Nhóm 3: Tính chất công dụng của
gạch, ngói chất dẻo, nhôm
Nhóm 4: Tính chất, công dụng của
mây, song, xi măng, cao su
Bớc 2: Làm việc theo nhóm.
Bớc 3: Trình bày và đánh giá
Học sinh thảo luận nhóm 4
2 1- c; 2.2 – học: a; 2.3 – học: c; 2.4 – học: a
Hoạt động 3: Trò chơi: Đoán chữ.
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại một số kiến thức trong chủ đề: Con ngời và
sức khỏe
Cách tiến hành:
Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn.
- GV cho học sinh chơi theo nhóm
- GV phổ biến luật chơi
Bớc 2: Học sinh thực hiện trò chơi
- GV kết luận ý đúng
6 học sinh 1 nhómHọc sinh lắng nghe
Học sinh lần lợt nêu:
Câu 1: Sự thụ tinhCâu 2: Bào thaiCâu 3: Dậy thì
Câu 4: Vị thành niênCâu 5: Trởng thànhCâu 6: Già
Câu 7: Sốt rétCâu 8: Sốt xuất huyếtCâu 9: Viêm nãoCâu 10: Viêm gan A
Trang 11&40 : Ca dao sản xuất
I- Mục đích yêu cầu:
1- Biết đọc các bài ca dao (thể lục bát) lu loát với giọng tâm tình nhẹ nhàng.2- Hiểu ý nghĩa các bài ca dao: Lao đọng vất vả trên ruộng đồng của những ngời nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi ngời
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK, bảng phụ viết sẵn 3 bài ca dao
III- Các hoạt động dạy – học: học:
A- Kiểm tra bài cũ:
3 học sinh đọc nối tiếp bài Ngu Công
xã Trịnh Tờng
- Vì sao ông Lìn đợc gọi là Ngu Công
ở xã Trịnh Tờng ?
- Gv nhận xét cho điểm học sinh
B- Dạy- học bài mới:
1) Giới thiệu bài….Ngu Công xã Ca dao về lao động
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của ngời nông dân trong
sản xuất
+ Những câu thơ nào thể hiện tinh
thần lạc quan của ngời nông dân ?
+ Tìm những câu thơ ứng với nội
dung (a, b, c)
- Khuyên nông dân chăm chỉ cấy
3 học sinh đọc tiếp nối bài đọc
- Học sinh nêu ý kiến
- Học sinh quan sát tranh minh họa bàcon nông dân đang lao động, cày, cấytrên đồng ruộng
3 học sinh đọc tiếp nối
- 3 học sinh đọc nối tiếp bài lần 2
và trao đổi nội dung bài
+ Nỗi vất vả: Cày đồng đang buổi bantra Mồ hôi….Ngu Công xã đắng cay muôn phần+ Sự lo lắng: Đi cấy….Ngu Công xã mới yên tấm lòng
- Công lênh….Ngu Công xã ngày sau cơm vàng
Trang 12- GV nhận xét cho điểm học sinh
- Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lòng
- GV nhận xét cho điểm học sinh
- Ai ơi đừng bỏ ruộng hoangBao nhiêu tất đất, tấc vàng bấy nhiêu
- Trông cho chân cứng đá mềm Trời yêu bể lặng mới yên tấm lòng
- Ai ơi bng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
3 học sinh đọc bài trớc lớp, mỗi học sinh đọc 1 bài, sau đó nêu giọng đọc Lớp nhận xét, bổ sung giọng đọc
Học sinh theo dõi GV đọc
- Luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm
- Học sinh học thuộc lòng từng bài ca dao
III- Các hoạt động dạy – học: học :
1- Giới thiệu bài: Máy tính bỏ túi; giờ học này các em biết công dụng và biết
cách sử dụng nó
2- Làm quen với máy tính bỏ túi.
- GV cho học sinh quan sát máy tính
bỏ túi
- Em thấy có những gì ở bên ngoài
chiếc máy tính bỏ túi ?
- Hãy nêu những phím em đã biết trên
* Sau đó đọc kết quả xuất hiện trên
Học sinh theo dõi, quan sát
- Có 2 bộ phận chính là các phím và màn hình
- Một số học sinh nêu trớc lớp
- Học sinh nêu ý kiến
Thao tác trên máy, ấn các phím sau.25.3 + 7.09 = 32.39; tức là:
32,39 (Dấu để ghi dấu phẩy)
Trang 13máy tính.
4- Thực hành:
Bài 1: GV cho học sinh tự làm bài.
Bài 2: GV cho học sinh đọc đề toán
- GV gọi 1 học sinh nêu cách sử dụng
Học sinh thao tác với máy tính bỏ túi
và viết kết quả phép tính vào vở
I- Mục đích yêu cầu:
* Củng cố hiểu biết về cách điền vào giấy tờ in sẵn và làm đơn, cụ thể:
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn
- Biết viết một lá đơn theo yêu cầu
II- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu đơn in sẵn vở bài tập
III- Các hoạt động dạy – học: học :
A- Kiểm tra bài cũ:
- GV cho học sinh đọc lại biên bản về
việc Cụ ún trốn viện
B- Dạy bài mới:
1- Giới thiệu bài….Ngu Công xã Giờ học hôm nay
các em ôn luyện cách điền giấy tờ in
sẵn
2- H ớng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1: GV cho học sinh đọc nội dung
yêu cầu của bài tập
- Phát mẫu đơn sẵn cho từng học sinh,
yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi học sinh đọc lá đơn hoàn thành
GV chú ý sửa lỗi cho học sinh
Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh viết đơn
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
GV nhận xét cho điểm học sinh
- GV cho học sinh đọc mẫu đơn
2 học sinh đọc đơnLớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.Học sinh lắng nghe