1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học lớp 2 - Tuần thứ 31

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi trong nhóm kể lại nội dung một đoạn một HS kể, các HS theo dõi, dựa vào tranh của câu chuyện.. Các HS khác nhận minh hoạ và các câu hỏi gợi ý.[r]

Trang 1

Tuần 31

Thứ hai ngày12 tháng 3 năm 2010

Đạo đức : BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH T2

I Mục tiêu

- HS vận dụng kiến thức , chuẩn mực đạo đức đã học vào thực tế cuộc sống

- HS có ý thức trong học tập

II.Đồ dùng dạy học:

Tranh ảnh Vở bài tập đạo đức

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Em hãy kể những con vật có ích mà em biết

+ Em hãy kể những việc em đã làm để bảo vệ

loài vật có ích ?

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động1:Lựa chọn cách đối xử đúng với

loài vật

- GV đưa yêu cầu : Khi đi chơi vườn thú , em

thấy một số bạn dùng gậy chọc hoặc ném đá vào

thú trong chuồng Em sẽ chọn cách ứng xử nào :

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm

a.Mặc các bạn , không quan tâm

b.Đứng xem , hùa theo trò nghịch của bạn

c.Khuyên ngăn các bạn

d.Mách người lớn

* Kết luận : Khi đi chơi vườn thú , mà thấy các

bạn chọc thú hoặc lấy đá ném thú , ta nên

khuyên ngăn bạn và nếu các bạn không nghe thì

mách người lớn để bảo vệ loài vật có ích

* Hoạt động 2 : Chơi đóng vai

- GV nêu tình huống :

An và Huy là đôi bạn thân Chiều nay tan học về

Huy rủ

-An ơi! Trên cây kia có một tổ chim , chúng

mình trèo lên bắt chim non về chơi đi

+ An cần ứng xử như thế nào ? với tình huống

đó

* Hoạt động 3 : Tự liên hệ

+ Em hãy kể một vài việc làm để bảo vệ loài vật

có ích ?

- GV nhận xét và kết luận : Hầu hết các loài vật

đều có ích cho con người Vì thế , chúng ta …

3 Củng cố dặn dò:

+ Vì sao ta cần phải bảo vệ loài vật có ích ?

- Về nhà ôn bài và thực hành bài học

- Chuẩn bị bài học tiết sau

- Nhận xét tiết học

-Chó , mèo , gà , trâu , bò , …

- HS kể theo khả năng của mình

- HS thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm theo các nội dung trong bài 4

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm nhận xét

- HS tự liên hệ bản thân

Vài HS trả lời

Trang 2

Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu

- Biết cách làm tính cộng( không nhớ ) các số trong phạm vi 1000 , cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn

- Biết tính chu vi hình tam giác

* BT1; BT2(cột 1,3); BT4; BT5

- HS có ý thức trong học tập

II Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Bài 2 :Đặt tính và tính :

724 + 215 806 + 172

263 + 720 624 + 55

Bài 3 : Tính nhẩm

- Cả lớp mlàm giấy nháp

-GV nhận xét ghi điểm

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* HD luyện tập :

Bài 1 :Tính

- GV yêu cầu HS nêu cách tính 2 phép tính

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2 :Đặt tính rồi tính

- GV yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện phép

tính

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng

- GV Nhận xét – Ghi điểm

Bài 4 :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Để tính được sư tử nặng bao nhiêu kg ta làm

tính gì ?

Tóm tắt :

Gấu : | 210 kg |

Sư tử :| 18 kg |

….? kg

Bài 5:Tính chu vi của hình tam giác ?

A

300cm 200cm

B C

400cm

- Hãy nêu cách tính chu vi tam giác

- 2 HS làm bảng

500+200 = 700 800+100 = 900 600+300 = 900 300+300 = 600 400+400 = 800 200+200 = 400

- HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

-Con gấu nặng 210 kg, con sư tử nặng hơn co gấu 18 kg

Hỏi con sư tử nặng bao nhiêu kg ?

- 1 HS đọc

Bài giải

Sư tử nặng là :

210 + 18 - 228 (kg) Đáp số : 228 kg

-Bằng tổng độ dài các canh của hình tam giác đó

- HS nêu

Bài giải Chu vi tam giác ABC là :

724 806 263 624

215 172 720 55

939 978 983 679

225 362 683 502 261

634 425 204 256 27

859 787 887 758 288

+

Trang 3

-Nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC.

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

-Nêu nội dung luyện tập

+ Muốn cộng các số có nhiều chữ số phải qua

mấy bước Nêu rõ từng bước ?

Về nhà xem trước bài: Phép trừ ( không nhớ )

trong phạm vi 1000

- Nhận xét tiết học

300 cm + 400 cm + 200 cm= 900 cm Đáp số : 900cm

-Luyện tập

- 3 HS làm – Lớp tính bảng

Tập đọc CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

( 2 Tiết )

I Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người , mọi vật (trả lời được các CH 1; 2; 3; 4)

* HS khá, giỏi trả lời được CH5

- HS có ý thức trong học tập , kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

-Bảng phụ ghi các từ , câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học :

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ :

-Gọi HS đọc bài “Cháu nhớ Bác Hồ” và trả

lời câu hỏi

- GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi tựa

* Hoạt động1: Luyện đọc :

- GV đọc mẫu

-Tóm tắt nội dung : Bác Hồ có tình thương

bao la đối với mọi người, mọi vật Một

chiếc rễ đa rơi xuống đất Bác cũng muốn

trồng lại cho rễ cây mọc thành cây Khi

trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ cách trồng thế

nào để sau này có chỗ vui chơi cho các cháu

thiếu nhi

 Đọc từng câu :

Luyện phát âm từ khó :

Hướng dẫn cách đọc câu văn dài :

- Cháu nhớ Bác Hồ

- 3-4 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS khác theo dõi, nhận xét

-HS theo dõi bài

-HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc từ khó

-rễ, ngoăn ngoèo, lá tròn , thường lệ, cuốn , nhỏ dần , tần ngần

- HS đọc ngắt nhịp:

- Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ,/ và dài ngoằn ngoèo / nằm trên mặt đất

- Nói rồi , / Bác cuộn chiếc rễ thành

Trang 4

- -Kết hợp giảng từ mới :

-tần ngần

- thường lệ

- GV đọc mẫu :

+ Bài này chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ từng

đoạn ?

* Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể chậm

rãi , giọng Bác ôn tồn, dịu dàng, giọng chú

cần vụ ngạc nhiên

- Đọc từng đoạn

- Thi đọc đoạn giữa các nhóm

- GV nhận xét tuyên dương

-Đọc toàn bài

-Đọc đồng thanh

Tiết 2

* Hoạt động2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo

chú cần vụ làm gì ?

+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ

đa như thế nào ?

+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây như thế

nào

+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa ?

a Về tình cảm của Bác Hồ đối với các em

thiếu nhi

b Về thái độ của Bác Hồ đối với mọi vật

xung quanh

- Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi

người, mọi vật Một chiếc rễ đa rơi xuống

đất Bác cũng muốn trồng lại cho rễ cây mọc

thành cây Khi trồng cái rễ, Bác cũng nghĩ

cách trồng thế nào để sau này có chỗ vui

chơi cho các cháu thiếu nhi

* Hoạt động3 Luyện đọc lại :

vòng tròn / và bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào hai cái cọc , / sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất //

-Có 3 đoạn Đoạn 1 : Từ đầu  mọc tiếp nhé Đoạn 2 :Tiếp đó  chú sẽ biết Đoạn 3 : còn lại

- HS nối tiếp mỗi em đọc một đoạn

- Các nhóm thi đọc

-HS thục hiện đọc toàn bài

- Bác bảo chú cần vụ cuốn chiêc rễ lại, rồi trồng cho nó mọc tiếp

- Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn rễ lại thành vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc, sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất

- chiếc rễ đa thành cây đa con có vòng

lá tròn

- HS phát biểu về những ý kiến đúng

- HS theo dõi, nhận xét

-HS tự phân vai

- Mỗi nhóm 3 HS đọc lại bài theo vai

Trang 5

-Yêu cầu HS tự phân vai và đọc bài theo vai

-Tuyên dương HS đọc tốt

4 Củng cố dặn dò:

+ Qua câu chuyện em thấy Bác Hồ có tình

cảm như thế nào đối với các em thiếu nhi ?

-Giáo dục tư tưởng cho HS

- Về đọc lại bài – chuẩn bị bài tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Vài HS nhắc lại ý nghĩa của truyện

Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2010

Thể dục

CHUYỀN CẦU – TRÒ CHƠI “NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”

I MỤC TIÊU

- Biết cách tâng cầu bằng bảng cá chân hoặc bằng vợt gỗ

- Biết cách chơi và tham gia trò chơi : Tung bóng vào đích

- HS có ý thức trong học tập

II Địa điểm , phương tiện :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

-Còi , quả cầu ( mỗi em 1 quả ) , bảng gỗ , …

III Nội dung và phương pháp :

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài học :

-On trò chơi chuyền cầu theo nhóm 2 người

-Làm quen với trò chơi “Ném bóng trúng đích”

- GV tổ chức xoay các khớp cổ chân , đầu gối ,

hông

- GV tổ chức cho HS chạy nhẹ 90m-100m

- GV tổ chức cho HS đi thường và hít thở sâu

- GV tổ chức cho HS ôn động tác tay , chân , lườn ,

bụng , nhảy của bài thể dục phát triển chung

2 Phần cơ bản

- Tổ chức “Chuyền cầu theo nhóm 2 người”

- GV tổ chức trò chơi “Ném bóng trúng đích”

- GV nêu tên trò chơi : Trò chơi “Ném bóng trúng

đích”

- GV giải thích và làm mẫu cách chơi

- GV tiến hành chia tổ và thống nhất hiệu lệnh

- GV tiến hành tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Nhận xét

3 Phần kết thúc

- GV cho HS đi đều và hát

- GV tổ chức cho HS ôn một số động tác hồi tĩnh

thả lỏng

HS thực hiện

HS thực hiện

HS thực hiện

Trang 6

- Hệ thống bài học.

- Nhận xét tiết học

Chính tả ( Nghe – viết )

VIỆT NAM CÓ BÁC

I Mục tiêu:

- Nghe viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Việt nam có Bác

- Làm được bài tập 2; BT3a/b

-Rèn cho HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ,biết giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng dạy học :

-Bài thơ “Thăm nhà Bác” chép sẵn vào bảng phụ

-Bài tập 3 viết ra bảng phụ ( giấy to )

III Các hoạt động dạy - học :

A Kiểm tra bài cũ :

Bài 3 :Thi đặt câu nhanh

a.Với từ chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr

b Với từ chứa tiếng có vần êt hoặc êch

-Viết các từ : ngẩn ngơ , mắt sáng

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng

con

-GV nhận xét sửa sai

B Bài mới : Việt Nam có Bác

1-Giới thiệu bài ghi tựa

2- Hướng dẫn viết chính tả :

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Bài thơ nói

lên công lao to lớn của Bác hồ đối với nhân

dân ta

+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì

+ Nhân dân ta yêu quý và kính trọng Bác Hồ

như thế nào ?

* Luyện viết :

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng : Trường Sơn ,

nghìn năm, lục bát

* Hướng dẫn cách trình bày :

+ Bài thơ có mấy dòng thơ ?

+ Đây là thể thơ gì ? Vì sao em biết ?

+ Các chữ đầu dòng được viết như thế nào ?

+ Ngoài các chữ đầu dòng chúng ta còn phải

viết hoa những chữ nào trong bài thơ ? Vì sao

?

2-3 HS lên bảng thi đặt câu

- 2 HS viết bảng lớp viết bảng con các từ : ngẩn ngơ , mắt sáng

- Công lao của Bác Hồ được so sánh với non nước , trời mây và đỉnh Trường Sơn

- Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam , Việt Nam là Bác

- HS tìm và nêu từ khó

- HS viết từ khó bảng con:

Trường Sơn , nghìn năm, lục bát

- Bài thơ có 6 dòng

- Đây là thể thơ lục bát vì dòng đầu

có 6 tiếng , dòng sau có 8 tiếng

- Thì phải viết hoa , chử¬ dòng 6 tiếng lùi vào 1 ô , chữ ở dòng 8 viết sát lề

Trang 7

* Viết chính tả :

- GV đọc bài cho HS viết , đọc chậm rõ và

nhắc lại nhiều lần để HS viết đúng

- GV đọc bài cho HS dò bài soát lỗi

- Thu một số vở bài tập để chấm

* Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 2 : Điền vào chỗ trống r / d / gi ?Đặt dấu

hỏi hay dấu ngãtrên những chỗ in đậm

Bài 3 : Điền tiếng thích hợp vào ô trống

a rời hay dời

giữ hay dữ ?

b lã hay lả ?

võ hay vỏ

- GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

-Trả vở nhận xét sửa sai

-Về nhà viết lại các từ khó hay mắc lỗi ,

chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

- Việt Nam, Trường Sơn vì là tên riêng Viết hoa chữ Bác để thể hiện

sự kính trọng Bác

- HS viết bài vào vở

- HS dò bài soát lỗi

- 1 HS lên bảng làm lớp làm vở bài tập

-những chữ cần điền là :bưởi, dừa , rào , đỏ , rau , những , gỗ chảy , giường

tàu rời ga , Sơn tinh dời từng dãy núi ,

Bộ đội canh giữ bầu trời Con cò bay lả bay la , không uống nước lã

Anh trai tập võ , vỏ cây sung xù xì

- Việt Nam có Bác

Toán

PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ ) TRONG PHẠM VI 1000

I MỤC TIÊU

- Biết cách làm tính từ ( không nhớ ) các số trong phạm vi 1000

- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm

- Biết giải bài toán về ít hơn

- BT 1(cột 1,2); BT2(phép tính đầu và phép tính cuối); BT3; BT4

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình biểu diễn trăm , chục , đơn vị

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

Bài 2 :Đặt tính và tính :

Bài 3 : Tóm tắt

Thùng 1:156lít

Thùng 2 nhiều hơn:23 lít

Thùng 2:…lít?

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động1 Hướng dẫn trừ các số có 3 chữ

số ( không nhớ )

@ Giới thiệu phép trừ :

- 4 HS làm bảng, lớp làm bảng con

Bài giải Thùng thứ hai chứa được số lít nước là

:

156 + 23 = 179 ( lít) Đáp số : 179 lít nước

361 712 453 75

425 257 235 18

786 969 688 93

Trang 8

- GV vừa nêu bài toán , vừa gắn hình biểu

diễn số như phần bài học trong SGK

- Bài toán : Có 635 hình vuông , bớt đi 214

hình vuông Hỏi còn lại bao nhiêu hình

vuông

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ,ta

làm thế nào ?

+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu ?

@ Đặt tính và thực hiện tính

- Viết số bị trừ ở hàng trên ( 635 ) , sau đó

xuống dòng viết số trừ ( 214 ) sao cho thẳng

cột hàng trăm , hàng chục , hàng đơn vị với

nhau Rồi viết dấu trừ vào giữa hai dòng kẻ

và gạch ngang dưới 2 số

- Thực hiện phép tính từ phải sang trái

5 trừ 4, bằng 1, viết 1

214

635

421 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2

6 trừ 2 bằng 4 , viết 4

Vậy 635-214 = 421

* Hoạt động2: Luyện tập thực hành :

Bài 1 : Tính

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng

con

-Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách tính

-GV nhận xét sửa sai

Bài 2 : Đặt tính rồi tính

+ Yêu cầu nêu cách đặt tính rồi thực hiên

phép tính

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng

con

Bài 3 :Tính nhẩm (theo mẫu)

500- 200 = 300

1000- 200 = 800

-GV nhận xét sửa sai

Bài 4 :

+Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

Tóm tắt

183 con

Vịt :

121 con

Gà :

? con

+ Muốn biết đàn gà có bao nhiêu con ta làm

- HS theo dõi và tìm hiểu bài toán

- HS phân tích bài toán -Thực hiện phép tính trừ 635-214

= 421

- 2 HS lên bảng đặt tính , lớp làm bảng con

- HS theo dõi GV hướng dẫn và đặt

- 4 HS lên bảng làm tính

- HS đặt tính rồi tính:

236 312

548

531 201

732

370 222

592

372 3

395

- HS tính nhẩm , sau đó ghi kết quả vào VBT

700- 300 = 400 900- 300 = 600 600- 400 = 200 800- 500 = 300 1000- 400 = 600 1000- 500 = 500

Đàn vịt có 183 con , đàn gà ít hơn đàn vịt 121 con

Hỏi đàn gà có bao nhiêu con

1 HS nhìn tóm tắt để đọc bài toán

484 586 497 925

241 253 125 420

243 333 372 505

Trang 9

-phép tính gì ?

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

- Đặt tính rồi tính

456 – 234 678 – 568

-GV nhận xét sửa sai

- Về nhà xem trước bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

Phép tính trừ

Bài giải Đàn gà có số con là :

183 -121 = 62 ( con ) Đáp số : 62 con

- 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng con

Tập viết

CHỮ HOA N (Kiểu 2 )

I MỤC TIÊU

- Viết đúng chữ hoa N ( kiểu 2 ) 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ.Chữ và câu ứng dụng: Người ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ Người ta là hoa đất ( 3 lần )

-Rèn cho HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ,biết giữ gìn VSCĐ

II Đồ dùng dạy học :

-Mẫu chữ

-Vở tập viết 2 , tập hai

III Các hoạt động dạy - học :

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng viết chữ : M , Mắt cả lớp

viết bảng con

-GV nhận xét sửa sai

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động1: HD viết chữ hoa:

- Quan sát số nét , quy trình viết

+ Chữ N hoa cao mấy li ? gồm mấy nét ? Là

những nét nào ?

* Hướng dẫn cách viết :

Nét 1 : Giống cách viết nét 1 chữ M

Nét 2 : Giống cách viết nét 3 chữ M

- GV viết mẫu lên bảng và nêu cách viết

- GV theo dõi uốn nắn HS

* Hoạt động2: HD viết cụm từ ứng dụng :

- GV giới thiệu cụm từ: Người ta là hoa đất

Cụm từ ứng dụng này ca ngợi vẻ đẹp của

con người Con người rất đáng quý , đáng

trọng vì con người là tinh hoa của đất trời

- Quan sát và nhận xét

+ Cụm từ ứng dụng có mấy chữ ? là những

chữ nào ?

- HS viết bảng – Lớp viết bảng con

- HS nhắc

-…cao 5 li Gồm có 2 nét Đó là một nét móc hai đầu và một nét kết hợp của nét lượn ngang và cong trái

- HS quan sát , theo dõi

- HS viết bảng con

- HS đọc

-…Có 5 chữ Là những chữ : Người

Trang 10

+ Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm

từ ?

+ Khoảng cách giữa các con chữ bằng chừng

nào ?

- GV viết mẫu lên bảng và phân tích từng

chữ

-GV nhận xét sửa sai

* Hoạt động3: Hướng dẫn viết vào vở tập

viết:

- GV nêu yêu cầu:Chú ý đúng độ cao, đúng

mẫu chữ

- GV quan sát uốn nắn

- Thu bài chấm chữa

3 Củng cố dặn dò :

-Về nhà viết bài ở nhà ,xem trước bài sau

-Nhận xét đánh giá tiết học

, ta , là , hoa , đất

-…Dấu huyền trên đầu chữ ơ , a ; dấu sắc trên đầu chữ â

-…bằng 1 chữ o

- HS viết bảng

- HS viết bài

- Viết phần còn lại

Thứ tư ngày14 tháng 3 năm 2010

Tự nhiên – Xã hội : MẶT TRỜI

I MỤC TIÊU

- Nêu được hình dạng đặc điểm và vai trò của Mặt Trời đối với sự sống trên Trái Đất

- HS hình dung ( tưởng tượng ) điều gì sảy ra nếu trái đát không có Mặt Trời

- HS có ý thức trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

-Các tranh , ảnh giới thiệu về Mặt Trời

-Giấy viết , bút vẽ , băng dính

III Các hoạt động dạy - học :

1.Kiểm tra bài cũ :

+ Tiết trước chúng ta học bài gì ?

+ Kể tên các con vật sống trên cạn và dưới nước ?

+ Kể tên các cây sống trên cạn , dưới nước ?

- Nhận xét – Ghi điểm

2.Bài mới :

a.Giới thiệu : Ghi tựa

+ Chúng ta đã biết : cây , con sống ở khắp nơi Nếu như

trong bóng tối , vào ban đêm , chúng ta có thể dễ dàng

quan sát chúng không ?

+ Vào lúc nào chúng ta mới dễ dàng quan sát chúng ?

+ Vậy nhờ đâu mà chúng ta có ban ngày ?

Vậy hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về Mặt Trời

b.Các hoạt động

*Hoạt động 1 : Hát và vẽ về Mặt Trời

- GV gọi HS hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời”

- GV tiến hành cho lớp hát và gọi HS lên vẽ ông Mặt Trời

-…Không

-…Ban ngày

-…Nhờ Mặt Trời

- 1 HS lên hát

- 5 HS lên vẽ ông Mặt Tròi –

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:11

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w