Đột biến gen là gì?• Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra ở cấp độ phân tử tại một điểm nào đó trên phân tử ADN và có liên quan đến sự thay đổi về số lượng, thàn
Trang 2MỘT SỐ HÌNH VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỘT BIẾN GEN
Trang 3Hổ bị đột biến gen làm đầu nhỏ, chân to và
Trang 5Phân loại đột biến :
• Đột biến được phân chia thành các dạng như sau:
• Đột biến Gen
• Đột biến nhiễm sắc thể (đột biến về cấu trúc nhiễm sắc thể như mất đoạn, thêm đoạn, đảo đoạn hay chuyển đoạn) Đột biến số lượng Nhiễm sắc thể (thể dị bội, đa bội).
Trang 6Đột biến gen là gì?
• Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra ở cấp độ phân tử tại một điểm nào đó trên phân tử ADN và có liên quan đến
sự thay đổi về số lượng, thành phần, trật tự các cặp nuclêôtit trong gen Có rất nhiều kiểu biến đổi về cấu trúc gen Trong đó, những biến đổi liên quan đến 1 cặp nucleotit trong gen được gọi là đột biến điểm Đột biến gen có thể xảy
Trang 7Nguyên nhân:
Do tác nhân của môi trường ngoài cơ thể (thường
là do tác động của con người) như:
• Tác nhân vật lí: tia phóng xạ, tia cực tím, nhiệt độ
• Tác nhân hóa học: ảnh hưởng của các chất hóa học
như nicotine, cosinsin, dioxine (chất da cam)
Do nguyên nhân bên trong cơ thể: Những biến đổi bất thường trong sinh lý, sinh hóa trong tế bào (xuất hiện một cách tự nhiên), do sự rối loạn trong quá
trình tự sao chép của ADN
Trang 8Các dạng đột biến gen tại một
Trang 9Vai trò của đột biến gen:
• Sự biến đổi cấu trúc phân tử của gen có thể dẫn đến biến đổi cấu trúc của loại protêin mà nó mã hóa, cuối cùng có thể
dẫn đến biến đổi ở kiểu hình
• Các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình ở từng cá thể riêng
lẻ, không tuơng ứng với điều kiện sống, thường là đột biến lặn và có hại cho bản thân sinh vật vì chúng đã phá vỡ sự
thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên
và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin
Trang 10Ví dụ: Bệnh huyết cầu đỏ hình lưỡi liềm ở người do đột biến thay thế cặp nuclêôtit thứ 6 của chuỗi polipeptide Beta trong phân tử Hb làm acid glutamique bị thay thế bởi valin gây thiếu máu, giảm khả năng vận chuyển dưỡng khí
Trang 11Trong thực tiễn, người ta gặp những đột biến tự nhiên
và nhân tạo có lợi cho bản thân sinh vật Ngoài ra có
những đột biến do tác nhân chủ động của con nguời tạo
ra tính trạng quý Ví dụ: Ở lúa, thân lùn, không bị đổ, tăng số bông, số hạt, có lợi cho sản xuất
Trang 12Ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống:
• Trong tiến hóa:
• Tính chất có lợi hay có hại của một đột biến gen chỉ là tương đối (có trường hợp này thì có lợi, có trường hợp khác có hại) Có trường hợp ở trạng thái dị hợp lại làm tăng sức sống, sức chống chịu của cơ thể đối với một số bệnh Ví dụ: Người mang gen đột biến gây huyết cầu
đỏ hình lưỡi liềm ở trạng thái dị hợp, có khả năng đề
kháng với bệnh sốt rét.
• Tuy tính chất ngẫu nhiên, cá biệt, không xác định và
thường ở trạng thái lặn nhưng đột biến gen vẫn được
xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình chọn lọc tự nhiên Vì vậy, có vai trò trong tiến hóa.
Trang 14MỘT SỐ HÌNH VỀ HIỆN TƯỢNG
ĐỘT BIẾN GEN Ở NGƯỜI
Đứa trẻ bị đột biến gen
làm xuất hiện 2 đầu
Đột biến gen ở người
làm tăng số ngón chân
Trang 15Bố mẹ bị nhiễm chất độc màu da cam làm con
không bình thường
Trang 16MỘT SỐ HÌNH VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỘT BIẾN GEN Ở ĐỘNG VẬT
Trang 17Đột biến ở ếch làm mất
1 chân Đột biến gen ở thằn
lằn tạo 2 đầu
Trang 18MỘT SỐ HÌNH VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỘT BIẾN GEN Ở THỰC VẬT
Mận bị đột biến, làm hạt lộ ra ngoài
Táo bị đột biến, làm
mất màu và to hơn
Trang 20Phân loại đột biến NST
ĐỘT BIẾN NHIỄM SẮC
THỂ
ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC THỂ
ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC
THỂ
THỂ DỊ BỘI THỂ ĐA
MẤT LẶP ĐẢO CHUYỂN
ĐOẠN
Trang 21Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
• Là những biến đổi bất thường về cấu trúc, hình thái
hay số lượng NST Nguyên nhân chủ yếu là do tác nhân ngoại cảnh hay trong tế bào
• Qua sơ đồ ta thấy đột biến cấu trúc NST gồm:
1) Mất đoạn 2) Lặp đoạn
3) Đảo đoạn 4) Chuyển đoạn
• Bạn có thể hình dung rõ hơn qua đoạn video sau
Phân loại
Trang 22Đột biến số lượng nhiễm sắc thể
• Sự biến đổi số lượng NST có thể xảy ra ở một, một số cặp NST tạo nên thể dị bội hay xảy ra trên toàn bộ các cặp NST hình thành thể đa bội
Qua sơ đồ ta thấy đột biến số lượng NST gồm
• Thể di bội (lệch bội)
• Thể đa bội
Phân loại
Trang 23Thể di bội (lệch bội)
I Khái niệm: Thể dị bội là cơ thể mà trong
tế bào sinh dưỡng một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng
• Ví dụ : Bệnh Down ở người Người bị
bệnh này thừa một NST số 21 (47
XX/XY + 21) Triệu chứng: Người ngu đần, cơ thể phát triển không bình thường,
cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch,
mắt sâu , lông mi ngắn và thưa, lưỡi dài
và dày, ngón tay ngắn, không có con
Trang 24Cơ chế hình thành đột biến dị bội:
Tế bào sinh giao tử (Mẹ hoặc bố)(Mẹ hoặc bố) (Bố hoặc mẹ)
Giao tử
Hợp tử
Trang 25Thể đa bội.
• Là hiện tượng biến đổi số lượng toàn thể bộ NST của tế bào sinh dưỡng thành đa bội chẵn (4n, 6n) hoặc đa bội lẽ (3n, 5n) Trường hợp bộ NST trong tế bào sinh dưỡng
tăng lên thành một bội số của n (nhiều hơn 2n) được gọi chung là thể đa bội.
• Tế bào đa bội có lượng ADN tăng gấp bội nên trong quá trình tổng hợp chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ, chính vì vậy,
tế bào lớn, cơ quan dinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt Cơ thể đa bội lẽ hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường Ví dụ như những cây không có hạt.
Đặc điểm của thể đa bội:
Trang 26Cơ chế hình thành đột biến đa bội:
Trang 27Ý nghĩa của đột biến Nhiễm sắc thể
• Thể di bội (lệch bội) Những biến đổi kiểu này thường gây hại cho cơ thể.
• Thể đa bội. Đôt biến thể đa bội có giá trị kinh
tế to lớn, nó cung cấp nguyên liệu cho quá
trình chọn lọc và tiến hóa, làm cho sinh giới đa dạng, phong phú Tạo giống có năng suất cao như: Dưa hấu 3n, nho 3n, củ cải đường 3n
Khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa ở
thực vật
Trang 28Bệnh người sói
Đột biến làm dính ngón tay, ngón chân
Bệnh bạch tạng
Trang 30Thường biến
• Thường biến là những biến đổi ở kiểu
hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do sự biến đổi trong kiểu gen.
Trang 31• Thường biến là loại biến dị đồng loạt theo
cùng một hướng xác định đối với một nhóm cá thể có cùng kiểu gen và sống trong điều kiện giống nhau
• Các biến đổi này tương ứng với điều kiện môi trường Thường biến không do những biến đổi trong kiểu gen gây ra nên không di truyền
• Tuy nhiên, nhờ có những thường biến mà cơ thể phản ứng linh hoạt về kiểu hình, đảm bảo
sự thích ứng trước những thay đổi nhất thời
hoặc theo chu kỳ của môi trường.
Trang 32Một số loài côn trùng tự biến đổi màu sắc
để ẩnnấp ở những nơi thích hợp Loài ếch này có cơ thể trong
Trang 33cây aracea
Ấn Độ
có khả năng biến đổi giới
tính đểthích nghi vớiđời sống
Lá cây xương rồng biến đổi thành gai để giảm thoát hơi nước
Trang 34ĐỐ VUI CÓ THƯỞNG
Trang 35Đột biến nào sau đây là đột biến gen?
A Đột biến bạch tạng ở người
B Đột biến tạo nên bệnh Đao ở người
C Đột biến Tơcnơ ở người
D Đột biến giảm số ngón tay ở người
Trang 36• Những dạng đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng gen trên một NST là
I mất đoạn và lặp đoạn.
II lặp đoạn và đảo đoạn
III mất đoạn và đảo đoạn.
• Chọn câu trả lời đúng:
Trang 38Hiện tượng nào sau đây là
thường biến?
c, khi mọc dưới nước có thêm lá bản dài