1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích nội dung xây dựng bài giảng theo hướng lấy trò làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng bài giảng chương 3 Biến dị chương 4 ứng dụng di truyền và chọn giống sinh học 12 Trung học phổ thông (THPT)

90 3,7K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Nội Dung Xây Dựng Bài Giảng Theo Hướng Lấy Trò Làm Trung Tâm Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Bài Giảng Chương III Biến Dị Chương IV Ứng Dụng Di Truyền Và Chọn Giống Sinh Học 12
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga
Người hướng dẫn Thạc sĩ Vũ Thị Tâm
Trường học Trường THPT Thuận Thành số 1
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 631 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích nội dung xây dựng bài giảng theo hướng lấy trò làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng bài giảng chương 3 Biến dị chương 4 ứng dụng di truyền và chọn giống sinh học 12 Trung học phổ thông (TH

Trang 1

Lời cảm ơn

Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo - Thạc sĩ Vũ Thị Tâm đãtrực tiếp hớng dẫn và tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệpnày

Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sinh - KTNN đặc biệt

là các thầy cô trong tổ phơng pháp giảng dạy đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho

em hoàn thành tốt luận văn, các thầy cô giáo ở trờng THPT Thuận Thànhsố1- Bắc Ninh và một số trờng THPT khác đã nhiệt tình ủng hộ em trong quátrình hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn các bạn sinh viên đã tạo điều kiện, động viên giúp đỡ tôitrong quá trình nghiên cứu

Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Nga

Trang 2

Phần I: Mở đầu

I Lý do chọn đề tài.

Hiện nay khoa học kỹ thuật có tốc độ phát triển cực kì nhanh chóng Cứkhoảng 4 -5 năm khối lợng tri thức lại tăng gấp đôi Sự phát triển nh vũ bãocủa khoa học kỹ thuật đã và đang tác động mạnh mẽ đến toàn bộ đời sống xãhội Đa đến nhiều biến đổi lớn lao trên khắp các lĩnh vực đời sống xã hội.Thời kì tới, chắc chắn khoa học kỹ thuật còn phát triển dữ dội hơn, đòi hỏigiáo dục phải đổi mới phơng pháp dạy học để đào tạo ra những con ngời vừa

có trình độ cao về tri thức, vừa phát triển cao về trí tuệ, sẵn sàng thích ứngvới sự phát triển mới của xã hội

Đổi mới phơng pháp dạy học là thực sự đổi mới vai trò giáo dục, làmcho giáo dục phát huy đợc đầy đủ tác dụng to lớn đối với xã hội hiện tại và t-

ơng lai

Trên thế giới rất nhiều nớc đã tiến hành đổi mới toàn diện giáo dục, mộttrong những nội dung quan trọng đó là đổi mới phơng pháp dạy học theo h-ớng hoạt động hoá ngời học

Đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng hoạt động hóa ngời học là thựchiện nghiêm túc và sáng tạo Nghị quyết IV của Ban chấp hành TW Đảngkhoá VII Chính mục tiêu giáo dục và đào tạo của chúng ta hiện nay là đàotạo những ngời lao động tự chủ, năng động, sáng tạo, có năng lực giải quyếtnhững vấn đề thực tế của cuộc sống mới đặt ra, tự tạo việc làm, góp phần tíchcực xây dựng đất nớc giàu mạnh, xã hội công bằng và văn minh Thực hiệnmục tiêu đó nhất thiết phơng pháp dạy học của chúng ta phải hớng vào việckhơi dậy, rèn luyện phát triển khả năng suy nghĩ, thói quen suy nghĩ và làmviệc tự chủ năng động sáng tạo khi còn học ở nhà trờng

Đổi mới phơng pháp dạy học nói chung, phơng pháp dạy học sinh họcnói riêng trớc hết ngời giáo viên phải đổi mới phơng pháp dạy học cũ bằngphơng pháp mới cho phù hợp Để vận dụng đợc phơng pháp dạy học đó vàotrong công tác giảng dạy đòi hỏi ngời giáo viên phải có trình độ tri

thức vững vàng, có năng lực chuyên môn sâu, có phẩm chất đạo đức cao đẹp,khâu phân tích nội dung và xây dựng bài giảng là khâu quan trọng đối vớimỗi giáo viên trớc khi lên lớp Vì khi thực hiện khâu đó giáo viên khôngnhững nắm chắc kiến thức trong sách giáo khoa mà còn bổ sung những kiếnthức liên quan, những kiến thức thực tiễn có liên quan đến bài giảng để chobài học thêm đa dạng phong phú nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong quá trìnhgiảng dạy, truyền thụ tri thức cho học sinh

Trang 3

Hiện nay trong quá trình chuẩn bị bài giảng lên lớp giáo viên chỉ đi luônvào nội dung bài để soạn, không có bớc phân tích nội dung và logic của bài.Tôi cho rằng đó là thiếu xót lớn trong việc soạn bài trớc khi lên lớp.

Nhận thức đợc vấn đề này tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài phân tích“phân tích

nội dung xây dựng bài giảng theo hớng lấy trò làm trung tâm nhằm nâng cao chất lợng bài giảng chơng III Biến dị ch“phân tích ” ch ơng IV ứng dụng di“phân tích

truyền và chọn giống sinh học 12 THPT.” ch

Tôi mong rằng kết quả nghiên cứu của mình sẽ giúp ích cho những giáoviên, đặc biệt là các bạn sinh viên s phạm năm cuối làm tài liệu tham khảonâng cao nghiệp vụ trong trờng s phạm và sau khi ra trờng

Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên

II Phơng pháp nghiên cứu.

1 Nghiên cứu lý thuyết.

Để xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài tôi đã nghiên cứu các tài liệu sau

đây:

- Lý luận dạy học sinh học

- Các tài liệu về đờng lối giáo dục của Đảng

- Các tài liệu về phơng pháp dạy học sinh học nói riêng và phơng phápdạy học nói chung

- Nghiên cứu sách giáo khoa và sách giáo viên sinh học 11,12

- Các tài liệu chuyên môn về di truyền, biến dị, di truyền chọn giống vàcác tài liệu liên quan nhằm xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài

2 Phơng pháp chuyên gia.

Xin ý kiến nhận xét của những giáo viên dạy giỏi và quan tâm đến hớngdạy học lấy học sinh làm trung tâm

III Đối tợng nghiên cứu.

- Kỹ thuật dạy học các bài thuộc chơng III: Biến dị

Chơng IV ứng dụng di truyền vào chọn giống - sinh học 12 THPT

- Những biện pháp làm sáng tỏ nội dung

- Phân tích nội dung bài dạy trong SGK

IV Nhiệm vụ nghiên cứu.

Kỹ thuật dạy học từng bài

- Logic của nội dung bài

+ Vị trí của bài trong chơng trình

+ Logic của nội dung bài

- Trình tự trình bày các nội dung và mức độ kiến thức của bài

Trang 4

+ Néi dung vµ kiÕn thøc bµi.

+ Nh÷ng néi dung cÇn chó ý bæ sung

- Nh÷ng kiÕn thøc thùc tiÔn cã liªn quan

- ThiÕt kÕ bµi d¹y theo híng ph¸t huy tÝnh tÝch cùc cña häc sinh

V Môc tiªu nghiªn cøu.

H×nh thµnh ph¬ng ph¸p chuÈn bÞ bµi d¹y qua viÖc ph©n tÝch néi dung,x©y dùng bµi gi¶ng theo híng lÊy trß lµm trung t©m - ThiÕt kÕ c¸c bµi gi¶ngthuéc 2 ch¬ng III BiÕn dÞ vµ ch¬ng IV øng dông di truyÒn vµo chän gièng(sinh häc 12THPT)

Trang 5

Phần II: kết quả nghiên cứu.

I Cơ sở lý thuyết.

1.Tính tích cực học tập:

Tính tích cực là bản chất vốn có của con ngời Khác với động vật conngời không chỉ sử dụng những cái có sẵn mà còn biết cái biến tự nhiên xã hộitạo ra của cải vật chất và một nền văn hoá Mục tiêu chính của giáo dục làhình thành và phát triển tính tích cực xã hội Tính tích cực vừa là kết quả vừa

là điều kiện của sự phát triển nhân cách

Theo Kharlamop - 1978 “phân tíchTính tích cực là trạng thái hoạt động của chủthể, nghĩa là của ngời hành động, đặc trng bởi khát vọng học tập cố gắng trítuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức” ch

Theo P.N.Erdoniev - 1974 cho rằng “phân tíchNói tới tính tích cực học tập thựcchất là nói tới tính tích cực nhận thức vì rằng học tập là một sự nhận thức đã

đợc là cho dễ dàng đi và đợc thực hiện dới sự chỉ đạo của giáo viên” ch

Theo giáo s Trần Bá Hoành - 1995 “phân tíchTính tích cực nhận thức là trạngthái hoạt động của học sinh đặc trng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trítuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức” ch

Theo G.I Sukuina -1979 những dấu hiệu biểu hiện tính tích cực là

- Học sinh khao khát, tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của giáoviên, bổ sung câu trả lời của bạn, thích đợc phát biểu ý kiến của mình trớcvấn đề giáo viên nêu ra

- Học sinh hay nêu thắc mắc đòi hỏi phải đợc giải thích cặn kẽ nhữngvấn đề mà sách giáo khoa, giáo viên hay bạn trình bày cha rõ

- Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt kiến thức và kỹ năng đã có thểnhận thức những vấn đề mới

- Học sinh mong muốn đợc đóng góp với thầy, với bạn những thông tinmới ngoài phạm vi bài học

2 Cơ sở lý luận của phơng pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.

Quá trình dạy học gồm 2 mặt có quan hệ hữu cơ : Hoạt động dạy củagiáo viên và hoạt động học của học sinh Vậy quá trình dạy học cần chútrọng vào quá trình dạy của giáo viên (giáo viên là trung tâm) hay quá trìnhhọc của học sinh (học sinh là trung tâm) thì cho hiệu quả cao hơn Quanghiên cứu của các nhà khoa học, để phù hợp với sự phát triển nhanh chóngcủa xã hội hiện nay - xã hội bùng nổi thông tin - thì việc đổi mới phơng phápdạy học từ “phân tíchgiáo viên là trung tâm” ch sang “phân tíchhọc sinh là trung tâm” ch là xu hớngtất yếu của lịch sử

Trang 6

Trong quá trình dạy học và giáo dục, ngời học vừa là đối tợng vừa làchủ thể của nhận thức T tởng đề cao vai trò tích cực chủ động của ngời học,xem ngời học là chủ thể của quá trình nhận thức đã có từ rất lâu Tuy nhiênthuật ngữ “phân tíchdạy học lấy học sinh làm trung tâm” ch chỉ mới đợc sử dụng phổbiến.

Theo giáo s Trần Bá Hoành không nên xem dạy học “phân tíchhọc sinh là trungtâm” ch nh phơng pháp dạy học, đặt ngang tầm với các phơng pháp dạy học đã

có, mà nên quan niệm nó nh một quan điểm, một t tởng dạy học chi phối cómục tiêu, nội dung phơng pháp, hình thức tổ chức và đánh giá hiệu quả dạyhọc

Dạy học “phân tíchhọc sinh là trung tâm” ch coi trọng lợi ích và nhu cầu cơ bản củahọc sinh là sự phát triển nhân cách, đánh thức năng lực tiềm tàng trong mỗi

em Mọi nỗ lực giảng dạy giáo dục của nhà trờng đều nhằm tạo điều kiệnthuận lợi cho các em hoàn thiện chính mình và phát triển nhân cách củamình

Dạy học “phân tíchhọc sinh là trung tâm” ch không những không hạ thấp vai trò củagiáo viên mà trái lại đòi hỏi giáo viên phải có trình độ cao hơn nhiều về phẩmchất và năng lực chuyên môn Giáo viên với vai trò là ngời cố vấn, tổ chứccho các em trực tiếp tham gia vào hoạt động phát hiện ra tri thức mới Chínhvì những lý do đó mà đòi hỏi giáo viên không ngừng mở rộng, nâng cao kiếnthức chuyên ngành mà trên mọi lĩnh vực

II Kỹ thuật dạy học các bài trong chơng III : biến dị chơng IV: ứng dụng di truyền vào chọn giống.

1 Cấu trúc chơng trình của chơng III: Biến dị (sinh học 12 - PTTH)

Bài 1: Đột biến gen

Bài 2 & 3: Đột biến sắc thể

Bài 4 : Thờng biến

2 Nhiệm vụ của chơng III: Biến dị

Nhiệm vụ của chơng này là trình bày về cơ sở vật chất và cơ chế củahiện tợng biến dị ở cấp độ phân tử và tế bào

Qua chơng này học sinh phải phân biệt đợc các loại biến dị nắm đợcnguyên nhân, cơ chế phát sinh, tính chất biểu hiện của mỗi loại biến dị, vaitrò của chúng trong chọn giống và tiến hoá

Học sinh nắm đợc mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hìnhtrong quá trình phát triển cá thể, hiểu đợc khái niệm mức phản ứng

Trang 7

Thông qua kiến thức về các loại đột biến học sinh nhận thức đợc tính ditruyền của sinh vật có biến đổi trong mối quan hệ phức tạp với các nhân tốtrong tế bào, trong cơ thể và ngoại cảnh.

Cần tái hiện ở học sinh về biến dị tổ hợp (biến dị di truyền) đã học ở

định luật phân ly độc lập (sinh học 11)

Hớng dẫn học sinh ôn lại để không hiểu nhầm rằng chỉ có 2 loại biến dị

đột biến và thờng biến

Bài 5: Kĩ thuật di truyền

Bài 6: Đột biến nhân tạo

Bài 7&8 Các phơng pháp lai

Bài 9: Các phơng pháp chọn lọc

4 Nhiệm vụ của chơng IV

Qua chơng này học sinh phải trình bày đợc những nguyên tắc và phơngpháp chọn giống (cải tiến giống, chọn giống mới) bao gồm việc tạo nguồnbiến dị bằng cách tác động vào vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử, tế bào, cơthể Tiếp đó là chọn lọc các biến dị hoặc tổ hợp biến dị có lợi

- vận dụng các quy luật của sinh vật để cải biến chúng theo yêu cầu củamình

Chọn giống là phạm vi ứng dụng gần nhất của di truyền học Bộ phậnlớn học sinh sau khi tốt nghiệp PTTH sẽ tham gia vào cuộc sống lao động, bổxung vào nguồn lao động nông nghiệp hàng ngày tiếp xúc với cây trồng vậtnuôi, phải vận dụng các thành tựu khoa học và công nghệ để nâng cao hiệuquả sản xuất, làm lợi cho kinh tế gia đình và đóng góp vào sự phát triển kinh

tế đất nớc

Vì vậy học sinh lớp 12 phải có một số hiểu biết về chọn giống để có thể

sử dụng các thành tựu của khoa học chọn giống vào sản xuất Họ không thểkhông nắm đợc những khái niệm ngày nay đã trở thành phổ biến trong nôngthôn nh dòng thuần, giống thuần chủng, thoái hoá giống, u thế lai, lai kinh tế,

đột biến nhân tạo đồng thời cũng nên có những khái niệm sơ bộ về thành tựumới rất có ý nghĩa đối với thực tiễn nh là kỹ thuật cấy gen, lai tế bào

5 Kỹ thuật dạy học các bài cụ thể thuộc chơng III: Biến dị và chơng IV:

Ưng dụng di truyền vào chọn giống- sinh học 12 - THPT

Trang 8

Chơng III: Biến dị

Kỹ thuật dạy học bài 1: đột biến gen

I Logic của nột dung bài 1

1 Vị trí của bài trong chơng trình

Tiếp theo kiến thức lớp 11 (phần III: Cơ sở di truyền học) là chơng III:Biến dị

Kiến thức trong chơng này có liên quan mật thiết với chơng I (Cơ sở vậtchất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào) và chơng II( Các quy luật

Bài 1 Đột biến gen là bài đầu của chơng nhằm trình bày sự biến đổi củavật chất di truyền ở cấp độ phân tử

Trớc khi dạy bài này cần nhắc lại để học sinh thấy trong các biến dị ditruyền đợc thì biến dị tổ hợp đã học ở định luật phân li độc lập (sinh học 11).Chơng này chỉ đề cập các loại đột biến Nh vậy sau khi dạy xong chơngbiến dị thì học sinh đợc biết biến dị di truyền đợc có 2 loại:

- Biến dị tổ hợp

- Đột biến

Biến dị không di truyền đợc: Thờng biến

Nh vậy bài 1 đợc học sau khi học sinh đã nắm đợc biến dị tổ hợp ở lớp

Trang 9

2.Logic của nội dung bài 1

Bài 1: Nội dung kiến thức đợc trình bày theo logic

Phần 1: Đột biến gen và thể đột biến: Trong phần này nêu các khái niệm

“phân tíchđột biến” ch và “phân tíchthể đột biến” ch Cần phân biệt 2 khái niệm này , vì không phảibất cứ đột biến nào đã xảy ra trong gen, trong nhiễm sắc thể đều đợc biểuhiện trên kiểu hình của cá thể Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở thể đơnbội hoặc thể đồng hợp về gen lặn đó

Phần 2: Các dạng đột biến gen: Trong phần này nêu định nghĩa đột biếngen Sau đó trình bày các dạng đột biến gen( thờng gặp các dạng mất, thêm,thay thế, đảo vị trí 1 cặp nuclêôtít)

Phần 3: Cơ thể phát sinh đột biến gen: yêu cầu đầu tiên phải phân biệt

đợc nguyên nhân( là các tác nhân gây ra hiện tợng) với cơ chế (là cách thứctác động của các nhân tố, các khâu trung gian giữa nguyên nhân và kết quả)

Sự phân biệt này là cần thiết để trình bày cơ chế phát sinh các dạng đột biếnnhiễm sắc thể (NST) ở tiết sau:

Phần 4: Cơ chế biểu hiện đột biến gen: Mục này làm rõ sự cần thiếtphân biệt đột biến với thể đột biến Trong phần này cần phân biệt đột biếngiao tử, đột biến tiền phôi, đột biến Xôma về cách thức biểu hiện và khả năng

di truyền của mỗi loại đột biến này

Phần 5: Hậu quả của đột biến gen

Mối quan hệ ADN  ARN  Prôtêin

và gen  Prôtêin  Tính trạng

 Để suy luận về hậu quả của đột biến gen

Vai trò của đột biến gen trong sự tiến hoá của loài, trong chăn nuôi vàtrong trồng trọt

Trong bài 1: Những nội dung đợc trình bày trong sách giáo khoa cơ bảnphù hợp về mặt logic Khi dạy nên tuân theo logic này, tuy nhiên có một sốkiến thức cần đợc trình bày rõ ràng và cụ thể hơn (nhất là phần 3, 4)

II Trình tự trình bày các nội dung và mức độ kiến thức của bài.

1 Nội dung và kiến thức bài 1

1.1 Đột biến gen và thể đột biến.

a Định nghĩa (khái niệm) “phân tíchđột biến” ch và thể đột biến” ch

b Nguyên nhân gây đột biến

- Bên ngoài

- Bên trong

Trang 10

1.2 Các dạng đột biến gen:

a Khái niệm “phân tíchđột biến gen” ch (SGK)

b Các dạng đột biến gen: mất, thêm, thay thế, đảo vị trí 1 cặp nuclêôtít

1.3 Cơ chế phát sinh đột biến gen

a Nguyên nhân đột biến gen (đã nêu ở phần 1, là nguyên nhân gây độtbiến nói chung)

b Cơ chế

- Các tác nhân gây đột biến

+ Rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN (sao chép sai)

+ Làm đứt phân tử ADN

+ Thêm 1 đoạn khi ADN tự nhân đôi

- Nh vậy đột biến gen phụ thuộc vào

+ Loại tác nhân, cờng độ, liều lợng của tác nhân

+ Phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc gen (gen có cấu trúc bền vững thì ít

bị đột biến)

+ Gen có cấu trúc không bền bững thì dễ bị đột biến, có nhiều alen(khái niệm alen đã học ở chơng II- lớp 11 – Phần di truyền học )

1.4 Cơ chế biểu hiện đột biến gen (trọng tâm)

a Đột biến gen trội

Nếu đột biến gen trội xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp

tử thì khi hợp tử phát triển thành cơ thể, đột biến gen sẽ đợc biểu hiện thànhkiểu hình ngay trên cơ thể đó

Nếu đột biến gen trội xảy ra trong nguyên phân nó sẽ phát sinh trong 1

tế bào sinh dỡng (đột biến Xôma) qua nhiều lần nguyên phân có thể biểuhiện ở phần cơ thể tạo nên thể khảm

Nếu đột biến gen trội xảy ra trong quá trình giảm phân sẽ tạo nên giao

tử mang đột biến gen trội (đột biến giao tử) Qua thụ tinh đột biến gen trộinày sẽ đợc biểu hiện ra kiểu hình ở đời con

Chú ý: đột biến gen trội đợc thể hiện thành kiểu hình khi gặp môi trờngthuận lợi

Phôi Nguyên phân

Đột biến giao tử

Đột biến tiền phôi

Đột biến tiền phôi Đột biến xôma Đột biến xôma

Trang 11

1.5 Hậu quả của đột biến gen

Biến đổi trong dãy nuclêôtít của gen cấu trúc sẽ dẫn đến sự biến đổitrong cấu trúc ARN thông tin, cuối cùng là sự biến đổi trong cấu trúc củaprôtêin tơng ứng

Đột biến thay thế hay đảo vị trí 1 cặp nuclêôtít ảnh hởng tới 1 axitamintrong chuỗi polypeptit

Đột biến mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtít làm thay đổi cấu tạo của chuỗipolypeptit từ điểm có nuclêôtít bị mất hoặc thêm Vai trò của đột biến gen

2 Những khái niệm cần chú ý bổ sung.

2.1 Khái niệm đột biến.

Có thể nêu khái niệm đột biến ở trang 191 - Cơ sở di truyền học - Lê

Đình Lơng và Phan Cự Nhân - NXB giáo dục 1994

Đột biến là bất kỳ sự thay đổi di truyền nào có thể phát hiện đợc trongvật chất di truyền mà không do tái tổ hợp di truyền gây nên

2.2 Các dạng đột biến gen.

Để học sinh nhận thức dễ dàng hơn khi dạy cần sử dụng hình vẽ cấutrúc 1 đoạn gen để giải thích từng trờng hợp mất, thêm, đảo vị trí của một cặpnuclêôtít

2.3 ảnh hởng tác nhân gây đột biến tới tần số đột biến gen

Giáo viên đa ra một số dẫn chứng thực nghiệm về sự phụ thuộc của độtbiến gen vào các loại tác nhân, liều lợng, cờng độ của tác nhân

2.4 ảnh hởng của cấu trúc gen tới tần số đột biến gen.

Mở rộng kiến thức này bằng nội dung trang 244- Di truyền Nguyễn Lộc và Trịnh Bá Hữu - Nhà xuất bản Đại học và trung học chuyênnghiệp Hà Nội 1975

học-Tần số đột biến của những gen ổn định, thay đổi trên một cung độ khárộng Trị số trung bình đối với vi sinh vật là 10-7tế bào/đời Ruồi gấm trung

Trang 12

bình là 10-5 (biên độ từ 2.10-4 - 2.10-5 ) Các gen khác nhau trong cùng 1 cơthể và các alen khác nhau trong cùng locut có tần số đột biến khác nhau

2.5 Khái niệm alen

Khái niệm alen đã học ở lớp 11, đến bài này đợc củng cố thêm Họcsinh đợc biết thêm mỗi đột biến gen tạo nên 1 alen mới

2.7 Vai trò của đột biến gen.

Cần bổ sung thêm nội dung này để học sinh hiểu, mặc dù đột biến gen

có hại cho cơ thể mang nó nhng có ý nghĩa cho sự tiến hoá của loài… và một và một

số ứng dụng khác

III Những kiến thức thực tiễn có liên quan đến bài 1

- Vai trò của đột biến gen

+ Tạo nguồn biến dị không các định Có ý nghĩa lớn trong sự tiến hoá.Các biến dị tự nhiên không những đợc sử dụng trong quá trình chọn lọc loàimới mà chúng còn có ý nghĩa đối với thực tiễn trồng trọt và chăn nuôi, trongviệc cải tạo các giống cây trồng và gia súc

Một số đột biến tự nhiên có giá trị kinh tế nh cừu Ancon chân ngắn,quýt và nho không hạt Số lợng đột biến tự nhiên khá thấp và theo chiều hớngkhác nhau, nên con ngời đã tìm hiểu các quá trình đột biến để điều khiển nótheo hớng tạo đợc các đột biến di truyền có lợi cho con ngời nh cây không đổsạp, chịu rét, chịu hạn, chín sớm và tăng hàm lợng prôtêin

Ví dụ: Bằng cách gây tạo đột biến ngời ta đã tạo đợc giống ngô lùn chonăng suất cao, lúa mì lùn… và một

- Những nội dung đã trình bày ở mục II - 1 giúp giáo viên quán triệt đợcnội dung của bài 1 Vì thế khi tổ chức nhận thức cho học sinh cần hớng vàonhững nội dung chính, không bị sai lạc nội dung của bài

Những nội dung trình bày ở mục II -2 là kiến thức mở rộng nhằm giúpcho giáo viên hiểu sâu sắc nội dung cần truyền đạt cho học sinh, không nhấtthiết phải bổ sung hết vào bài học, bởi sẽ không hợp về thời lợng của tiết học

Do vậy khi tổ chức nhận thức cho học sinh thì giáo viên cần xác định rõ ràngkiến thức nào cần để làm sáng tỏ kiến thức trong bài Kiến thức nào giúpmình hiểu sâu sắc nội dung bài dạy Có nh vậy tiết dạy mới đạt hiệu quả cao

Trang 13

IV Một kiểu thiết kế để dạy bài 1

1 Mục đích yêu cầu.

- Phân biệt đợc đột biến với thể đột biến

- Trình bày đợc khái niệm đột biến gen

- Trình bạy đợc các dạng đột biến gen, vẽ đợc hình minh hoạ

- Trình bày đợc nguyên nhân, cơ chế phát sinh, cơ chế biểu hiện của độtbiến gen

- Trình bày đợc hậu quả của đột biến gen và giải thích đợc đột biến genthờng gây hậu quả có hại cho cơ thể mang đột biến

- Phân biệt đột biến giao tử, đột biến tiền phôi và đột biến xôma

- Giải thích đợc tại sao đột biến gen có tần số thấp nhng lại là nguồnnguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên

- Bồi dỡng quan điểm duy vật biện chứng

- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng, bảo vệ sức khoẻ (cộng đồng) conngời

2 Trọng tâm của bài

- Cơ chế phát sinh đột biến gen

- Cơ chế biểu hiện đột biến gen

3 Công cụ, phơng tiện:

- Các hình từ 1 - 6 trong sách giáo khoa

- Một số ảnh chụp thể đột biến (su tầm)

- Hình 1 trong sách giáo viên

4 Phơng pháp : vấn đáp phát hiện

5 Tiến trình bài giảng

a Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)

b Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: trong các biến dị di truyền đợc thì biến dị tổ hợp đã đợc học

ở định luật phân ly độc lập (sinh học 11 bài 22) chơng này đề cập đến cácloại đột biến - Chơng III: Biến dị

Bài 1 : Đột biến gen Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

ĐVĐ: GV đa ra tranh vẽ một số

đột biến ở ngời, động vật, thực vật

vậy nguyên nhân nào dẫn đến đột

biến, đột biến và thể đột biến là gì ?

vào phần 1

Hỏi ? Cơ sở vật chất của hiện tợng

di truyền ở cấp độ phân tử và tế bào

1 Đột biến và thể đột biến.

a Khái niệm đột biến và thể độtbiến

Trang 14

là gì?.

GV gợi lại quan hệ

ADN  ARN  prôtêin  tính

trạng

Vậy nguyên nhân gây nên sự biến

đổi tính trạng của cơ thể là gì?

(Do ADN bị biến đổi, khi ADN

hay NST bị biến đổi thì đó là đột

biến)

Hỏi? Từ sự phân tích này có thể

hiểu đột biến là gì?

GV bổ sung  Khái niệm - Khái niệm (Định nghĩa đột biến)

đột biến là những biến đổi trong vậtchất di truyền ở cấp độ phân tử (làADN) hoặc cấp độ tế bào (là NST)

Trang 15

Hỏi? Cho biết khi ADN bị biến đổi

có sự phân biệt này và cho ví dụ

minh hoạ (Vì không phải bất cứ đột

biến nào đã xảy ra trong gen, trong

NST đều đợc biểu hiện trên kiểu hình

+ Có đột biến chỉ biểu hiện khi gặp

điều kiện môi trờng thuận lợi

Thể đột biến là những các thểmang đột biến đã biểu hiện trên kiểuhình của cơ thể

Vậy những nguyên nhân nào gây

nên đột biến  phần b

Hỏi: ở lớp 9 đã học, em hãy cho

biết nguyên nhân phát sinh đột biến?

b Nguyên nhân gây đột biến

- Tác nhân lý, hoá trong ngoại cảnh(tia phóng xạ, tia tử ngoại sốc nhiệt)các loại hoá chất)

- Những rối loạn trong các quátrình sinh lý, sinh hoá trong của tếbào

Trang 16

Giáo viên thông báo: bài 6 sẽ trình

bày cụ thể hơn về các nguyên nhân

xếp, số lợng của các nuclêôtít của

các đoạn gen bị đột biến so với đoạn

gen ban đầu?

Thử đặt tên cho từng loại?

2 Các dạng đột biến gen

a Định nghĩa đột biến gen: Độtbiến gen là những biến đổi trong cấutrúc của gen liên quan đến 1 hoặcmột số cặp nuclêôtít trên ADN

b Các dạng đột biến genHình 1 -II thay thế một cặpnuclêôtít

Hình 1-III đảo vị trí 1 cặp nuclêôtítHình 1-IV Mất 1 cặp nuclêôtít.Hình 1 - V thêm 1 cặp nuclêôtít Hỏi: Ngời ta nói sự biến đổi 1

nuclêôtít nào đó phải xảy ra ở trên cả

hai mạch thì mới là đột biến gen,

đúng hay sai ? giải thích?

Đột biến đợc phát sinh theo cơ chế

nào  phần 3

GV dùng hình 1 để trình bày về cơ

chế phát sinh các dạng đột biến gen

Hỏi: các tác nhân gây đột biến đã

+ Làm đứt phân tử ADN + Nối đoạn bị đứt vào ADN ở vị trímới

Hỏi: Đột biến gen phụ thuộc vào

những yếu tố nào (giáo viên gợi ý

dựa vào nguyên nhân)

Trang 17

Hỏi: Tại sao có những gen đễ xảy

ra đột bién có những gen khó xảy ra

Lu ý: Đột biến gen phụ thuộc vào:

+ Những gen không bền vững dễ bị

đột biến, có nhiều alen (ví dụ SGK)Hỏi: alen là gì cho ví dụ?

GV cho học sinh biết thêm: mỗi

đột biến gen cho thêm 1 alen mới

GVdùng hình 1 trong Sách giáo

viên

Hỏi: Trình bày mối quan hệ giữa

nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

ở loài giao phối?

Giáo viên bổ sung, trình bày sơ đồ

- Đột biến tiền phôi

Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ

đ-ợc “phân tíchtái bản” ch qua cơ chế tự nhân đôicủa ADN

Giao tử (n)

Hợp tử 2n

đột biến giao tử

Phôi Nguyên nhân

đột biến tiền phôi đột biến xô ma

Tb sinh d ỡng 2n)

Trang 18

+ Đột biến giao tử : xuất hiện tronggiảm phân ở một loại giao tử qua thụtinh đi vào hợp tử.

* Nếu là đột biến gen lặn (A  a)

sẽ đi vào hợp tử ở trạng thái dị hợp và

bị gen trội át

* Nếu là đột biến gen trội (a  A)

sẽ biểu hiện ngay trên kiểu hình củacơ thể mang đột biến đó

+ Đột biến xô ma: Xảy ra trongnguyên phân xuất hiện ở một tế bàosinh dỡng nào đó sẽ đợc nhân lêntrong mô Nếu là đột biến gen trội sẽbiểu hiện ngay ở từng phần cơ thể tạothể khảm (chỉ di truyền qua sinh sảnvô tính, không di truyền qua sinh sảnhữu tính)

+ Đột biến tiền phôi : Xảy ra ởnhững lần nguyên phân đầu tiên củahợp tử (giai đoạn 2 - 8 tế bào) sẽ đivào quá trình hình thành giao tử, ditruyền qua sinh sản hữu tính

Đột biến gen có hậu quả gì ? 5 Hậu quả của đột biến gen

Nguyên nhân: gen cấu trúc bị đột biến

 ARN thông tin bị đột biến  cấu trúc prôtêin biến đổi.

Hỏi: ở lớp 9 đã học, hãy nhắc lại

đột biến gen gây nên những hậu quả

gì?

GV bổ sung:

* Hậu qủa của đột biến gen

Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ đợc tái bản qua cơ chế tự sao của ADN Gen cấu trúc bị biến đổi  mARN bị biến đổi  prôtêin biến đổi  Tình trạng bị biến đổi.

Ví dụ: Đột biến gen gây bệnh hồng cầu hình lỡi liềm.

Trang 19

* Lu ý: học sinh vận dụng hậu quả

đột biến gen để giải bài tập cuối

ch-ơng

Giáo viên cho học sinh quan sát

hình 2,3, 5, 6 sách giáo khoa  nhận

xét:

Hỏi: Cho ví dụ minh hoạ và giải

thích vì sao đa số đột biến gen là có

hại cho cơ thể?

Hỏi: đột biến gen có ý nghĩa gì

trong tiến hoá và chọn giống?

* Vai trò của đột biến gen

- Đột biến gen tạo nguồn biến dẹkhông xác định có ý nghĩa lớn trong

sự tiến hoá

VD: Một số đột biến tự nhiên có

giá trị kinh tế nh cừu Ancon chân

ngắn, quýt và nho không hạt

- Con ngời đã gây đột biến nhân

tạo tạo đợc những giống tốt trong

trồng trọt, chăn nuôi

Bài 6 sẽ đề cập rõ hơn vấn đề này

Hỏi: qua bài học em có suy nghĩ gì

về vấn đề bảo vệ môi trờng và sức

khoẻ cho con ngời

- Đột biến còn có ý nghĩa đối vớithực tiễn trồng trọt, chăn nuôi trongviệc cải tạo các giống cây trồng vàgia súc

c Củng cố: câu 2, 4 (sách giáo khoa)

d Hớng dẫn về nhà

Su tầm tranh ảnh về các thể đột biến

Su tầm t liệu về đột biến có lợi - có hại - trung tính

Bài tập về nhà 1, 2, 3 trang (16 - 17) sách giáo khoa

Trang 20

Kỹ thuật dạy học bài 2 và 3 đột biến nhiễm sắc thể.

I Logic của nội dung bài 2 và 3.

1 Vị trí của bài trong chơng trình.

Bài 2 và 3 đột biến nhiễm sắc thể là bài thứ 2 và 3 của chơng Sau khihọc sinh đã đợc biết về đột biến gen với nội dung: Khái niệm đột biến gen,nguyên nhân, cơ chế, tính chất và vai trò của đột biến gen, vì thế rất thuận lợicho việc tiếp thu kiến thức của bài này, cũng đợc nghiên cứu với những nộidung nh đột biến gen

- Bài 2 và 3 đột biến nhiễm sắc thể nhằm trình bày sự biến dị của vậtchất di truyền ở cấp độ tế bào

- Trong bài 1 học sinh đã đợc biết về nguyên nhân chung của các dạng

đột biến là các tác nhân lý hoá trong ngoại cảnh (… và một) những rối loạn trongquá trình sinh lý, sinh hoá của tế bào, vì vậy đến bài này không đề cập tớivấn đề này nữa

- Bài 1 cũng đã trình bày kỹ về cơ chế phát sinh, cơ chế biểu hiện của

đột biến gen, đó cũng là cơ chế chung cho đột biến Vì thế bài này cũngkhông trình bày kĩ về nó mà lại chỉ ra rõ ràng về các dạng đột biến nhiễm sắcthể

Kiến thức bài 2-3 và bài 1 làm cơ sở cho bài 6: Đột biến nhân tạo

2 Logic nội dung bài 2 và 3

Bài này nội dung kiến thức đợc trình bày theo logic sau:

- Nêu khái niệm đột biến nhiễm sắc thể (NST) tiếp đến là đột biến cấutrúc NST Trong phần này không nêu nguyên nhân nữa vì đã nêu chung ở bài

1 Chỉ nêu cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST, phần này sách giáo khoatrình bày con sơ sài vì vậy cần đợc bổ sung rõ hơn Tiếp theo là các đột biếncấu trúc NST: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn

Trong phần này cần bổ sung cơ chế biểu hiện đột biến NST ngay saukhi trình bày cơ chế phát sinh rồi mới trình bày đến các dạng đột biến cấutrúc NST

Tiếp đến phần II đột biến số lợng NST Để giúp học sinh dễ theo dõi và

so sánh thì cũng nên để cơ chế phát sinh rồi đến biểu hiện (nh đã nêu ở phần

1 đột biến cấu trúc NST) rồi đến các dạng đột biến số lợng NST, đó là thể dịbội , thể đa bội

Trong bài 2 và 3 những nội dung trình bày trong sách giáo khoa về cơbản phù hợp về mặt lôgic, khi dạy nên tuân theo logic này Tuy nhiên vẫn bổ

Trang 21

xung thêm về mặt bố cục, nội dung ở các phần cho rõ ràng hơn giúp học sinh

dễ học, so sánh đột biến gen đã học ở bài trớc

II Trình tự trình bày các nội dung và mức độ

1 Trình tự trình bày

- Nội dung và kiến thức bài 2 và 3

- Khái niệm đột biến NST

1.1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

Khái niệm đột biến cấu trúc NST

a Nguyên nhân (nhắc lại để học sinh dễ so sánh với bài đột biến gen,chung cho cả đột biến NST)

b Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

c Cơ chế biểu hiện đột biến NST (trình bày chung cho cả đột biến cấutrúc và số lợng NST, phần này sách giáo khoa không đề cập tới)

d Các dạng đột biến cấu trúc NST

- Đột biến mất đoạn, các hình mất đoạn, cơ chế đột biến mất đoạn, hậuquả đột biến mất đoạn

- Đột biết lặp đoạn, các hình thức lặp đoạn, cơ chế của đột biến lặp

đoạn, hậu quả của đột biến lặp đoạn

- Đột biến đảo đoạn, các hình thức đảo đoạn, cơ chế và hậu quả đảo

đoạn

- Chuyển đoạn, cơ chế, các dạng và hậu quả của đột biến chuyển đoạn

1.2 Đột biến số lợng NST

Khái niệm đột biến NST

a Cơ chế biểu hiện đột biến NST

b Các dạng đột biến số lợng NST và hậu quả

- Thể dị bội: Thể tam nhiễm, thể đa nhiễm, thể một nhiễm, thể khuyếtnhiễm

- Cơ chế hình thành thể dị bội: do 1 hay số cặp NST không phân ly

- Hội chứng DOWN, hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ OX hội chứngClaiphentơ (XXY) hội chứng OY

- Thể đa bội: Thể đa bội chẵn, thể đa bội lẻ và cơ chế phát sinh

Đặc điểm của cơ thể đa bội chẵn, cơ thể đa bội lẻ và giải thích

1.3 Tính chất và vai trò của đột biến NST

a Tính chất và vai trò của đột biến NST

- Đột biến NST bao giờ cũng biểu hiện thành kiểu hình

- Đột biến NST cũng mang tính riêng lẻ, không xác định, di truyền đợc

Trang 22

- Đột biến NST thờng làm biến đổi cả một bộ phận, một cơ quan, gây ranhững biến đổi lớn, đa số đột biến NST là có hại, một số trung tính, một số ít

có lợi

b Vai trò của đột biến NST

Đột biến NST đợc coi là nguyên nhân của quá trình tiến hoá trong tựnhiên đa số thực vật là đa bội lớn hơn 2n, trong chọn giống ngời ta thờngdùng các tác nhân lý hoá để gây đột biến NST đặc biệt là đột biến đa bội thểrồi chọn lọc để tạo giống mới

2 Những nội dung cần chú ý bổ xung

2.1 Đột biến cấu trúc NST

- Trong bài 2 và 3 không đề cập đến cơ chế biểu hiện đột biến NST nênkhi dạy cần bổ sung nội dung này

- Đột biến NST nếu đợc xuất hiện ở hợp tử thì nhờ cơ chế nguyên phân

sẽ đợc thể hiện ngay trong đời sống cá thể

- Nếu đột biến NST xảy ra ở một vài tế bào sinh dỡng, nhờ cơ chếnguyên phân đột biến sẽ đợc thể hiện trên một bộ phận của cơ thể

- Nếu đột biến NST xảy ra ở quá trình giảm phân thì qua cơ chế thụ tinh

sẽ đợc thể hiện ở đời sau

- Khi dạy về các đột biến cấu trúc NST cần tham khảo thêm về nhữngkiến thức sau:

Trang 43 - cơ sở di truyền học - Lê Đình Lơng, Phan Cự Nhân - NXBgiáo dục 1994

Khi đoạn bị mất bao gồm cả tâm động của NST, thì NST còn lại làkhông tâm động và chỉ là một đoạn, thờng không đợc nhập vào nhân của tếbào con hình thành qua phân bào, sẽ bị thoái hoá và loại khỏi tế bào

Mất đoạn ở dạng đồng hợp tử thờng là gây chết, ở đây vật chất ditruyền còn lại trên NST mất đọan này là rất ít, có thể mất đi một số gen quantrọng đối với cơ thể Mất đoạn dị hợp tử thờng dễ phát hiện qua kiểu hình,thờng phụ thuộc phần di truyền bị tổn thơng ở ngời có một số lớn bệnh lýgây nên do mất đoạn NST, chỉ đợc phát hiện ở dạng dị hợp tử, các dạng mất

đoạn đồng hợp tử đều gây chết

Ví dụ: Hội chứng “phân tíchkêu nh mèo” ch biểu hiện mất hoặc kém trí lực nghiêmtrọng và một số rối loạn khác Bệnh này do mất đoạn ở cánh ngắn ở NST số 5Lặp đoạn có thể gây ra hậu quả rất khác nhau đối với cơ thể, từ mức nhẹkhông đáng kể đến mức nghiêm trọng, có thể gây chết nếu phần NST lặp quálớn

Trang 23

Trang 44 - cơ sở di truyền học - Lê Đình Lơng, Phan Cự Nhân - NXBgiáo dục 1994

Đạo đoạn thông thờng không kéo theo hiện tợng mất mát vật chất ditruyền, nhng do trật tự đảo ngợc mà bản chất gen trong NST bị biến đổi tuyrằng các đoạn còn lại của NST mà không xảy ra đảo đoạn thì vẫn nh cũ.Trang 66 - Cơ sở di truyền học- Lê Đình Lơng- Phan Cự Nhân - NXBgiáo dục năm 1994

- Chuyển đoạn có thể xảy ra theo hai cách

+ Chuyển đoạn đơn: Trờng hợp mất đoạn của NST này đứt ra và gắn vàoNST nguyên vẹn không cùng nguồn của một cặp khác

+ Chuyển đoạn thuận nghịch hoặc giao hỗ: Trờng hợp có sự tách ra củacả 2 NST và hai đoạn này trao đổi với nhau

Thể đa bội khác nguồn: (dị đa bội) là các dạng đa bội xuất hiện trên cơ

sở tăng số lợng các hệ gen thuộc các loài khác nhau

Trang 48 - Cơ sở di truyền học - Lê Đình Lơng, Phan Cự Nhân- NXBgiáo dục 1994

Các dạng đa bội thờng đợc xếp thành dãy gọi là dãy đa bội bao gồmnhững nhóm loài khác nhau về số lợng NST

VD: ở lúa mì Triticum có bộ cơ bản NST là n = 7, thì lúa mì đơn hạt(nhóm đầu tiên) là các dạng lỡng bội (7x2 = 14) lúa mì cứng là các dạng tứbội (7x4 = 28) Còn lúa mì mềm là các thể lục bội (7x6 = 42) Đó chính làdãy đa bội

2.3 Tính chất và vai trò của đột biến NST

Đa thêm mục này vào bài giảng giúp học sinh dễ so sánh với đột biếngen ở bài trớc

Trang 24

III Những kiến thức thực tiễn có liên quan đến bài 2 và 3

Vai trò của đột biến NST ngoài những ví dụ đã nêu trong phần 2 bổsung mở rộng kiến thức còn có:

- Hội chứng Down đợc Lăng don Down mô tả 1966 Tần số gặp hộichứng này trung bình là 1/700 trẻ sinh ra (0,14) tỉ lệ chết tới 50% trong 5năm đầu Bệnh nhân dễ cảm ứng với vi khuẩn và bệnh bạch cầu, thế giới ghinhận 8 trờng hợp sống đợc quá 40 tuổi Một số ít bệnh nhân nữ sinh con đợc

và truyền bệnh cho nửa số con

- Tuổi mẹ càng cao thì tỉ lệ con mắc hội chứng Down càng tăng Khituổi đã cao thì sinh lý tế bào dễ bị rối loạn vì vậy phụ nữ không nên sinh conkhi đã ngoài 40 tuổi

- Bệnh lý của hội chứng Tơcnơ (… và một) hội chứng Klinfelter: đây là dạngbệnh đợc H.F Klinfelter mô tả năm 1942 xảy ra ở một trong số 1000 cháutrai sinh ra Bệnh nhân nam nhng không bình thờng về cơ quan sinh dục, cómột số nét giống nữ, có vú nh nữ đặc biệt trong các tính trạng giới tính thứcấp,không con trí tuệ kém phát triển, thân hình cao không cân đối, chân quádài Cấu trúc XXY có thể do thụ thai từ một tế bào trứng đặc biệt XX vớitinh trùng bình thờng Y hoặc từ một trứng bình thờng X với tinh trùng đặtbiệt XY

- Dị bội: Việc tạo ra các dạng song nhị bội đã mở ra triển vọng tổnghợp đợc các giống mới bằng cách lai xa và nhân đôi số NST ở cây lai

- Đa bội thể ở động vật: B.L Altaurav đã tạo ra dạng dị bội đầu tiên ởtằm từ lai khác loài Bombyx mori với B.mandarina Để tạo ra thể tứ bội cáctác giả đã dùng phơng pháp trinh sinh nhân tạo Trong quá trình lai đã chọn

ra các dạng cả đực và cái mang 2 bộ NST mỗi loài 2n B.mori +2nB.mandarina tức là chọn ra các dạng song nhị bội (dị tứ bội)… và một

Những nội dung trình bày ở mục II-2, III là những kiến thức mở rộng vàthực tiễn liên quan đến bài 2 nhằm mở rộng kiến thức thực tiễn giúp giáoviên hiểu sâu sắc nội dung cần truyền đạt trong bài 2

Khi tổ chức nhận thức cho học sinh thì giáo viên phải biết chọn lựanhững kiến thức nào cần làm sáng tỏ kiến thức trong bài, kiến thức nào giúphiểu sâu sắc nội dung bài dạy Điều này giúp nâng cao hiệu quả và chất lợngbài dạy

Bài 2 và 3 dạy trong 2 tiết Ta có thể dạy:

 Tiết 1 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

 Tiết 2 Đột biến số lợng nhiễm sắc thể

Trang 25

IV Một kiểu thiết kế để dạy bài 2 và 3

1 Mục đích yêu cầu

- Trình bày đợc đột biến NST, đột biến cấu trúc NST, đột biến số lợngNST là gì?

- Phân biệt đợc các dạng đột biến cấu trúc NST về nguyên nhân, cơ chếphát sinh và hậu quả của mỗi dạng đột biến

- Trình bày đợc cơ chế và tính chất biểu hiện của đột biến NST

- Trình bày đợc thể dị bội là gì, các dạng, cơ chế phát sinh thể dị bội

- Trình bày đợc thể đa bội , các loại và cơ chế phát sinh của thể đa bội

- Trình bày đợc đặc điểm của thể đa bội và ứng dụng thực tiễn của nótrong chọn giống

- Phân biệt đợc cơ thể đa bội và cơ thể lỡng bội, phân biệt dạng đột biếncấu trúc và số lợng NST

- Giáo dục ý thức bảo vệ di truyền loài ngời trong việc phòng tránh cáchội chứng di truyền

5 Tiến trình bài giảng

a Kiểm tra bài cũ

Học sinh 1: Nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen?

Học sinh 2: Hậu quả của đột biến gen Vì sao đa số đột biến gen là cóhại cho cơ thể

b Nội dung bài mới

Đặt vấn đề: Đột biến là bất kì sự thay đổi di truyền nào cơ thể phát hiện

đợc trong vật chất di truyền mà không cho tái tổ hợp di truyền gây ra Bài độtbiến gen chúng ta đã xem xét sự biến đổi của vật chất di truyền ở cấp độphân tử, bài này chúng ta đã xem xét ở cấp độ cao hơn đó là cấp độ tế bàotrong bài đột biến NST

Trang 26

Bài mới

Bài 2 và 3: đột biến Nhiễm sắc thể (2 tiết)

Bài 2: Đột biến nhiễm sắc thể (cấu trúc nhiễm sắc thể)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Giáo viên nêu khái niệm đột biến

nhiễm sắc thể

Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lợng NST

Hỏi: Dựa vào định nghĩa đột biến

NST hãy cho biết thế nào là đột biến

nó gây biến đổi nh thế nào?

Giáo viên dùng hình 7 trong sách gíao

khoa để diễn giảng về các dạng đột biến cấu

trúc NST (hình 7 có phóng to đánh số từ 1-7)

Các tác nhân gây đột biến trong ngoại cảnh hoặc trong tế bào đã làm cho + NST bị đứt , gãy nối lại theo nhiều kiểu khác nhau

+ Hoặc ảnh hởng tới quá trình tự nhân đôi của NST, trao đổi chéo của các Cromatit.

Hỏi: Nhìn hình 7 cho biết có mấy

dạng đột biến cấu trúc NST?

Trên tranh vẽ hình đầu tiên biểu diễn

NST bị đột biến mất đoạn

Hỏi?so sánh NST đã đột biến so với

a Mất đoạn Cơ chế: NST bị đứt một đoạn không có tâm động

- Hậu quả: Thờng gây chết hoặc làm

NST bình thờng?Hậu quả của đột biến

NST là gì? (giáo viên gợi ý thông qua ví

dụ)

VD: ở ngời NST số 21 bị mất đoạn sẽ

gây ung th máu.

Giáo viên diễn giảng: ở Ngô ruồi

giấm hiện tợng mất đoạn nhỏ không

làm giảm sức sống kể cả ở thể đồng

hợp Vì vậy ngời ta đã vận dụng … và một

giảm sức sống.

Vai trò: vận dụng hiện tợng mất đoạn

để loại khỏi NST những gen không mong muốn

Trang 27

Hỏi: Nhiễm sắc thể đột biến lặp đoạn

so với nhiễm sắc thể bình thờng có điểm

gì giống và khác nhau? hậu quả của đột

biến lặp đoạn? (giáo viên gợi ý bằng ví

dụ)

b Lặp đoạn

- Cơ chế: Một đoạn nào đó của NST

có thể lặp lại một lần hay nhiều lần

Ví dụ 1: ở ruồi giấm lặp đoạn 2 lần

Ví dụ 2: ở đại mạch có đột biến lặp

đọan làm tăng hoạt tính của men

- Đảo đoạn chứa tâm động

- Đảo đoạn không chứa tâm động Giáo viên diễn giảng về cơ chế và

hậu quả của đột biến đảo đoạn NST?

- Cơ chế: NST bị đứt 1 đoạn, đoạn bị

đứt quay 108 0 rồi gắn vào NST

- Hậu quả: Thờng ít ảnh hởng tới đời sống của cá thể, góp phần tăng cờng sự sai khác giữa các NST tơng ứng trong các nòi thuộc các loài

Hỏi: Từ hậu quả trên thì đột biến đảo

đoạn NST có vai trò gì trong tiến hoá?

Vai trò: Là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá.

Hỏi: Quan sát trên hình vẽ cho biết

có mấy kiểu đột biến chuyển đoạn

Trang 28

Giáo viên diễn giảng về cơ chế và

hậu quả

* Cơ chế: Đứt đoạn NST sau đó đoạn

bị đứt bị gắn vào một vị trí khác, có thể trong một NST hoặc giữa hai NST không tơng đồng

Ví dụ: Đột biến chuyển đoạn nhỏ khá

phổ biến ở thực vật nh chuối, đậu, lúa… và một

giáo viên có thể cung cấp thêm những

ứng dụng khác … và một

Vai trò: ứng dụng của đột biến chuyển đoạn nhỏ ngời ta đã chuyển những nhóm gen mong muốn từ NST của loài này sang NST loài khác.

Giáo viên diễn giảng về cơ chế biểu

hiện của đột biến cấu trúc NST và số

l-ợng NST

3 Cơ chế biểu hiện của đột biến NST

- Đột biến NST nếu xuất hiện ở hợp

tử thì nhờ cơ chế nguyên phân đột biến

sẽ đợc biểu hiện ngay trong đời cá thể

- Nếu đột biến NST xảy ra ở một vài

tế bào sinh dỡng nhờ cơ chế nguyên phân đột biến sẽ đợc thể hiện trên một

bộ phận của cơ thể.

- Nếu đột biến NST sảy ra ở quá trình giảm phân thì qua cơ chế thụ tinh nó sẽ

đợc thể hiện ngay ở đời sau

Hỏi: Nhắc lại tính chất biểu hiện của

đột biến gen?

4 Tính chất biểu hiện của đột biến NST

Tính chất biểu hiện của đột biến NST

là tính chất chung cho cả đột biến số

l-ợng và đột biến cấu trúc NST

- Đa số có hại cho cơ thể sinh vật, một số trung tính, một số ít có lợi cho sinh vật.

- Đều mang tính riêng lẻ, không xác

biến gen?

1 Nguyên nhân

Nh ở đột biến gen

2 Cơ chế phát sinh và các dạng

Hỏi: Trong quá trình phân bào sự

phân ly của các NST xảy ra vào kỳ nào?

Cơ chế: Do các tác nhân gây đột biến

ảnh hởng tới sự không phân li của cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Trang 29

VD: ở ngời bình thờng 2n = 46

2n +1 =47 ngời bị đột biết thể dị bội

Hỏi: Nêu khái niệm thể dị bội? a Thể dị bội

* Khái niệm: Đột biến thể dị bội là những biến đổi số lợng NST xảy ra ở một hoặc vài cặp NST Thể dị bội tế bào sinh dỡng không phải chứa 2 NST trong cặp tơng đồng mà một hoặc một số cặp nào đó hoặc chứa 3 NST, nhiều NST, 1 nhiễm sắc thể hay thiếu hẳn NST.

Giáo viên giảng giải cho học sinh về

- Thiếu hẳn NST gọi là thể khuyết nhiễm

Vậy cơ chế hình thành thể dị bội nh

thế nào chúng ta xét ví dụ đột biến cặp

NST số 21 ở ngời

* Xét cơ chế hình thành thể dị bội P:( SGV)

Giáo viên giải thích: Đột biến 3 NST

21 của ngời gây hội chứng Đao

Giáo viên diễn giảng về cơ chế phát

sinh đột biến.

Cơ chế hình thành thể đa nhiễm và

thể khuyết nhiễm cùng diễn ra tơng tự

nh thể tam nhiễm và thể 1 nhiễm.

* Cơ chế:

Các tác nhân gây đột biến làm cho 2 NST trong cặp NST tơng đồng không phân li ở kì sau của quá trình giảm phân tạo giao tử đột biến chứa 2 NST của cặp (n+1) và giao tử đột biến không chứa NST của cặp đó (n-1)

- Giao tử chứa 2 NST của cặp thụ tinh với giao tử bình thờng tạo hợp tử có một cặp gồm 3 NST phát triển thành thể tam nhiễm Giao tử không chứa NST của cặp thụ tinh với giao tử bình thờng tạo hợp

tử có 1 cặp chỉ có 1 NST phát triển thành thể 1 nhiễm.

Hỏi: Ngời ta nói rằng tuổi đã cao

(trên 35 tuổi) mới sinh con thì tỷ lệ con

sinh ra mắc bệnh Đao là rất cao đúng

hay sai? hãy giải thích?

* Hậu quả của đột biến thể 3 nhiễm

- Đột biến 3 NST 21 ở ngời gây hội chứng Đao

+ Đặc điểm hội chứng Đao (SGK) Hỏi: Hoàn thành sơ đồ lai giữa hai cơ

thể có giao tử đực là X,Y giao tử cái là

XX, O?

Sơ đồ: Xx O

X XXX OX

Y XXY OY

Giáo viên yêu cầu học sinh theo dõi

SGK và trình bày đặc điểm của các cơ

thể đột biến dị bội về NST giới tính

+ Thể dị bội ở NST giới tính ở ngời gây những hậu quả nghiêm trọng

+ Hội chứng 3X (XXX)

Trang 30

+ Hội chứng Tơcnơ (OX) Giáo viên cho học sinh quan sát hình

3 (sách giáo viên để học sinh thấy đợc

những biểu hiện của đột biến dị bội ở

NST giới tính ở ngời

+ Hội chứng Claiphentơ (XXY) + OY hợp tử chết ngay sau khi thụ tinh.

- Thực vật cũng thờng gặp ở thể dị bội ở chi cà và chi lúa.

VD: cà độc dợc (H8 SGK) Hỏi: Thể đa bội là gì? b thể đa bội - KN

Trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n

Thể đa bội chẵn phổ biến là dạng tứ

bội

Giáo viên giải thích cơ chế hình

thành thể tứ bội (hình 4 sách giáo viên)

- Các dạng + Thể đa bội chẵn (4n,6n … và một )

* Cơ chế phát sinh(SGK) Giáo viên minh hoạ thể tứ bội bằng

hình 9 sách giáo khoa

Thể tứ bội

Đối với loài giao phối: Nếu hiện tợng này xảy ra ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì sẽ tạo thành thể tứ bội + Thể đa bội lẻ (3n, 5n … và một )

Phổ biến hơn cả là thể tam bội Giáo viên giải thích về cơ chế hình

GV lu ý các thể đa bội lẻ hầu nh

không có khả năng sinh giao tử bình

th-ờng

Thể đa bội lẻ hầu nh không có khả năng sinh giao tử bình thờng chỉ thấy ở giống cây ăn quả không hạt

- Thể đa bội khá phổ biến ở thực vật

- Động vật giao phối ít gặp thể đa bội, do cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hởng tới quá trình sinh sản Hỏi: Em hãy cho biết ý nghĩa thực

tiễn của thể đa bội ở thực vật? Tại sao

khi trồng cà chua ngời ta thờng hay ngắt

Trang 31

Kỹ thuật dạy Học bài 4 : Thờng biến

I Logic của nội dung bài 4

1 Vị trí của bài 4 trong chơng trình

- Bài 4 thờng biến là bài thứ 4 của chơng sau khi đã học song về các loạibiến dị di truyền đó là biến dị tổ hợp (sinh học lớp 11) đột biến: (đột biếngen, đột biến NST)

- Thờng biến là biến dị không di truyền đợc

- Bài này nhằm trình bày mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểuhình trong quá trình phát triển cá thể và vận dụng mối quan hệ này để phântích vai trò của giống và kĩ thuật trong thực tiễn sản xuất nông nghiệp

- Sau khi học xong bài này học sinh phân biệt đợc 2 loại biến dị

+ Biến dị di truyền đợc

+ Biến dị không di truyền đợc

ở các điểm: định nghĩa, tính chất, vai trò

Việc phân biệt này chuẩn bị cho vấn đề chọn lọc kiểu hình, chọn lọckiểu gen ở chơng chọn giống

2 Logíc của nội dung bài 4

Nội dung bài 4 đợc trình bày theo logic sau:

- Giới thiệu khái quát về mối quan hệ kiểu gen, môi trờng và kiểu hìnhkiểu hình là kết quả sự tơng tác giữa kiểu gen và môi trờng

Tiếp đến nêu khái niệm thờng biến Tính chất và vai trò đối với đời sốngcá thể

Mục mức phản ứng: Nêu khái niệm mức phản ứng tức là trình bày chobiết sự biến đổi kiểu hình chỉ đến một giới hạn nhất định Quá giới hạn sinhvật không thích nghi đợc, sẽ chết mức phản ứng do kiểu gen quy định

Sau đó trình bày các cơ thể khác nhau có mức phản ứng khác nhau dớitác dụng của cùng một điều kiện sống ứng dụng của mức phản ứng vào sảnxuất và đời sống

Mục cuối của bài là so sánh 2 loại biến dị: Biến dị di truyền đợc và biến

dị không di truyền đợc về định nghĩa, tính chất, vai trò

Nh chúng ta đã biết, những biến dị đã xét trớc đây là những biến dị cóliên quan đến sự biến đổi của vật chất di truyền nhng đến bài này thì khác, đó

là biến dị không liên quan gì đến thay đổi vật chất di truyền nhng đến vài này

Trang 32

thì khác, đó là biến dị không liên quan gì đến thay đổi vật chất di truyền mà

do môi trờng sống thay đổi

Kiểu gen và môi trờng cùng quy định kiểu hình, vậy kiểu gen và môi ờng có mức độ ảnh hởng nh thế nào đến kiểu hình? Kiểu hình do kiểu genquy định Nếu cùng một kiểu gen mà sống ở những nơi khác nhau thì kiểuhình có thể khác nhau và cũng có thể giống nhau Trớc sự biến đổi của môitrờng , kiểu hình biến đổi hay không là tuỳ thuộc vào kiểu gen Nói cáchkhác kiểu gen quy định khả năng biến đổi của kiểu hình trớc môi trờng cụthể

tr-Trong quá trình phát triển của cá thể kiểu hình biến đổi do sự thay đổicủa môi trờng thì sự biến đổi này gọi là thờng biến

Có kiểu gen mà ở những môi trờng khác nhau, kiểu hình biểu hiện khácnhau gọi là mức phản ứng rộng nhng cũng có kiểu gen dù ở môi trờng nàocũng chỉ biểu hiện 1 loại kiểu hình, loại này ngời ta gọi là mức phản ứng hẹp

Do đó phải nghiên cứu “phân tíchmức phản ứng” ch

Có loại kiểu hình biến đổi không di truyền cho thế hệ sau, có loại biến

đổi lại di truyền cho thế hệ sau, do đó dẫn đến sự cần thiết phải hệ thống lạicác loại biến dị Đó là logíc phát triển tự nhiên nội dung của bài này Hiểu

điều này giáo viên tìm ra điểm xuất phát của bài làm cho toàn bài gắn kếtmột cách tự nhiên

II Trình tự trình bày các nội dung và mức độ kiến thức

1 Trình tự trình bày các nội dung và kiến thức bài 4.

1.1 Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hình.

a Ví dụ Hoa liên hình

Thí nghiệm chứng minh mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môitrờng

b Kết luận về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hình

- Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng có sẵn mà chỉ di truyền

1 kiểu gen

- Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trớc môi trờng

- Kiểu hình là kết quả sự tơng tác giữa kiẻu gen với môi trờng cụ thể

Trang 33

+ Theo hớng xác định+ Không di truyền đợc

d Vai trò: Giúp cơ thể phản ứng linh hoạt về kiểu hình và có thể tồn tạitrớc những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kỳ của điều kiện sống

- Mối quan hệ kiểu gen, môi trờng và kiểu hình… và một

c ứng dụng vào sản xuất và đời sống

- Trong sản xuất

+ Giống là tập hợp các kiểu gen quy định giới hạn của năng suất

+ Kỹ thuật canh tác là môi trờng sống ở Việt Nam muốn tăng năngsuất trồng trọt, chăn nuôi thì phải coi giống là khâu quyết định và kỹ thuậtcanh tác là rất quan trọng

- Trong đời sống ứng dụng vào vấn đề phát hiện và bồi dỡng nhân tài.+ Năng khiếu phụ thuộc vào kiểu gen Vì vậy ngay từ nhỏ gia đình vànhà trờng cần chú ý phát hiện ra những học sinh có năng khiếu

+ Cần có kế hoạch giáo dục, rèn luyện thích hợp để năng khiếu pháttriển thành năng lực thực sự

1.4 Biến dị di truyền và biến dị không di truyền.

2 Những nội dung cần chú ý bổ sung.

Trang 39, 40 Cơ sở di truyền học Lê Đình Lơng, Phan Cự Nhân NXB giáo dục 1994

Thờng biến là sự đa dạng trong biểu hiện của các kiểu gen giống nhautrong những điều kiện môi trờng khác nhau Nói cách khác, một kiểu gentrogn những điều kiện ngoại cảnh khác nhau sẽ có những kiểu hình khác

Trang 34

nhau, sự đa dạng của những kiểu hình đó chính là thờng biến Có thể minhhoạ biến dị thờng biến bằng công thức sau.

Môi trờng 1 = kiểu hình 1Môi trờng 2 = kiểu hình 2Môi trờng 3 = kiểu hình 3Môi trờng n = kiểu hình n

Ví dụ: Giống Thỏ Hymalaya nuôi ở 350C thì có bộ lông hoàn toàn trắng,nuôi ở 50C thì lông hoàn toàn đen, nuôi ở 200C - 300C có bộ lông Himalaya

điển hình :Thân trắng, mũi, tai, bốn chân và đuôi thì đen

Nấm men S Cerevisiae đột biến tế bào dài rpm (rough pseudumycelial)

có kiểu hình thay đổi thay đổi theo độ PH của môi trờng ở pH = 7 thì tế bàorất dài, khi pH = 5-6 thì tế bào ngắn

Vì thờng biến là kết quả của sự khác biệt về điều kiện môi trờng, khôngphải do khác biệt về kiểu gen nên không thể dùng tế bào làm nguyên liệuchọn lọc Tuy nhiên quy luật phát sinh tế bào ta có thể sử dụng những điềukiện môi trờng thích hợp để thay đổi kiểu hình trong phạm vi nhất định Tấtcả các kiểu hình có thể có bắt nguồn từ 1 kiểu gen trong những điều kiệnmôi trờng khác nhau gọi là phạm vi phản ứng của cơ thể

Mục ứng dụng vào sản xuất và đời sống cần phải phân tích kỹ hơn, nhất

là đối với thực tiễn Việt Nam Có nh vậy mới đem lại hiệu quả cao cho đất ớc

n Cần làm rõ hơn: Mỗi gen có mức phản ứng riêng

* Tính trạng số lợng có mức phản ứng riêng ảnh hởng nhiều của môi ờng

tr-* Tính trạng chất lợng chủ yếu do kiểu gen quy định

III Những kiến thức thực tiễn có liên quan đến bài 4.

- Vận dụng vào sản xuất

+ Trong sản xuất nông nghiệp

* Giống là kiểu gen quy định giới hạn năng suất (mức phản ứng)

* Năng suất cụ thể là kiểu hình

* Kỹ thuật là môi trờng

+ Tuỳ nơi, tuỳ giai đoạn mà ngời ta nhấn mạnh đến vai trò của giốnghoặc kỹ thuật

- ở Việt Nam muốn tăng năng suất cây trồng, vật nuôi chúng ta coigiống là khâu quyết định và kỹ thuật rất quan trọng

Thật vậy, nếu giống xấu, quy định giới hạn năng suất thấp thì dù kỹthuật tốt năng suất vẫn thấp không vợt quá giới hạn do giống quy định

Trang 35

Nếu giống tốt, quy định giới hạn năng suất cao nhng kỹ thuật kém thìnăng suất cũng không đạt đợc tới giới tối đa mà giống cho phép

Để có đợc giống tốt, chúng ta đã dùng phơng pháp gây đột biến, lai, kếthợp với chọn lọc và bồi dỡng, nhập giống tốt của nớc ngoài Đặc biệt hiệnnay đang sử dụng nhiều giống u thế lai nh: Ngô lai, lúa lai, lợn lai, bò, gà… và một

Về kỹ thuật trong trồng trọt, rất chú ý đến các khâu nớc, phân, thời vụ,phòng trừ dịch bệnh

Kỹ thuật trong chăn nuôi, coi trọng các khâu thức ăn vệ sinh chuồngtrại, phòng trừ dịch bệnh

Kết quả: Các giống lúa lai cho năng suất trung bình 60 - 70 tạ/vụ Cácgiống ngô lai cộng hoà năng suất trung bình 50 - 60 tạ một vụ

Lợn lai yoosai - ỉ nuôi 8 tháng tuổi đạt 90 - 100 kg

Bò lai năng suất sữa 1000kg/năm tỷ lệ bơ 4- 4,5%

Gà lai Rôt-ri vừa cho nhiều thịt vừa cho nhiều trứng

Trong đời sống việc phát hiện và bồi dỡng nhân tài là rất quan trọng.Những kiến thức trong mục II-2, III giúp giáo viên hiểu sâu sắc nộidung cần truyền thụ trong bài 4 Khi tổ chức nhận thức cho học sinh thì giáoviên phải biết lựa chọn để đa vào bài giảng cho phù hợp Có nh vậy giờ dạymới đạt hiệu quả cao

IV Một kiểu thiết kế để dạy bài 4.

Bài 4: Thờng biến

1 Mục đích yêu cầu

- Trình bày đợc mối quan hệ kiểu gen, môi trờng và kiểu hình trong quátrình phát triển cá thể

- Trình bày đợc thờng biến là gì? Tính chất và vai trò của thờng biến

- Trình bày đợc mức phản ứng là gì? ứng dụng trong sản xuất và đờisống

- Phân biệt đợc 2 loại biến dị: biến dị di truyền đợc và biến dị không ditruyền đợc

2 Trọng tâm của bài: phần I; II; III.

3 Đồ dùng dạy học.

- Tranh hình 5 sách giáo viên, hình 34, hình 43 sách giáo khoa

- Tranh ảnh hoặc mẫu tơi minh hoạ thờng biến

Trang 36

4 Phơng pháp giảng dạy: Vấn đáp

5 Tiến trình bài giảng.

a Kiểm tra bài cũ:

So sánh đột biến gen và đột biến NST?

b Nội dung bài mới.

ĐVĐ: Biến dị là sự khác biệt giữa cha mẹ với thế hệ con hoặc giữa cáccá thể trong quần thể, hoặc giữa các cá thể trong một gia đình Có loại biến

dị di truyền đợc cho đời sau, có biến dị không di truyền đợc cho đời sau Ta

đã xét loại biến dị di truyền đợc Bài này chúng ta sẽ xét loại tiếp theo đó làbiến dị không di truyền đợc trong bài 4

Bài 4: Thờng biến

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Để biết đợc mối quan hệ giữa kiểu gen,

môi trờng và kiểu hình trong quá trình phát

triển cá thể nh thế nào ta xét phần I.

Giáo viên treo tranh vẽ hình 5 (sách giáo

viên).

Có 2 giống hoa liên hình trắng và đỏ

Khi cho lai hai giống thuần chủng hoa

trắng và hoa đỏ thì F 1 đồng tính hoa đỏ, F 2

phân tính theo tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 trắng

Hỏi: Vậy màu sắc hoa quy định bởi yếu

tố nào

Quy ớc và viết sơ đồ lai từ P ->F 2 ?

Hỏi: Vậy tính trạng màu sắc hoa di truyền

theo định luật nào? Có thể rút ra kết luận gì?

I Mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trờng và kiểu hình.

Trang 37

Giáo viên thông báo:

Đem cây hoa đỏ thuần chủng trồng ở

35 o C thì cho hoa trắng Thế hệ sau của

cây hoa trắng này trồng ở 10 o C lại cho

hoa đỏ.

Hỏi: Vậy màu sắc hoa còn phụ thuộc

vào yếu tố nào nữa?

- Màu sắc hoa phụ thuộc vào nhiệt độ môi trờng.

20 o C

Đỏ

Có phải nhiệt độ cao đã làm gen A

biến đổi thành gen a hay không? Làm

thế nào để chứng minh điều đó?

Học sinh sẽ đa nhiều giả thuyết

(Thử đem cây hoa trắng ở 35 o C, gốc

từ giống hoa đỏ lai với cây hoa trắng

thuần chủng hoặc thử lấy hạt của hoa

trắng ở 35 o này gieo ở 20 o xem chúng

phản ứng nh thế nào.

Kết luận: Nhiệt độ môi trờng không làm gen A biến đổi thành a Cùng 1 kiểu gen AA có thể phản ứng thành 2 kiểu hình trong 2 điều kiện nhiệt độ khác nhau

GV đặt vấn đề: phải chăng trong thực

tế không có giống hoa trắng mà đấy chỉ

là sự biến đổi kiểu hình của giống hoa

đỏ?

GV minh hoạ

AA (20 o C) đỏ trắng (35 o )

aa (20 o C) trắng trắng (35 0 )

Hỏi: vậy giống hoa trắng khác giống

hoa đỏ ở điểm nào?

35 0 c trắng

Trang 38

- Giống hoa đỏ và giống hoa trắng khác nhau ở cách phản ứng trớc môi tr- ờng Giống hoa đỏ AA có 2 kiểu hình khác nhau tuỳ nhiệt độ môi trờng Giống hoa trắng kiểu gen aa dù ở nhiệt

độ bình thờng hay nhiệt độ cao cũng chỉ

có 1 kiểu hình.

AA đỏ (20 0 C) trắng (35 0 C).

Aa trắng (20 0 C) trắng 35 0 C Giáo viên cho học sinh quan sát Hình

5 (sách giáo viên) sau đó rút ra 3 kết

Mùa hè: lông tha, màu xám

Hỏi: cho nhận xét về hình dạng lá cây

rau mác ở các địa hình khác nhau? Từ

những ví dụ trên em hiểu thế nào là

gì về tính chất biểu hiện của thờng biến

theo môi trờng.

2 Khái niệm thờng biến

Thờng biến là những biến đổi ở kiểu hình của cùng 1 kiểu gen phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dới ảnh hởng của môi trờng.

3 Tính chất

- Là loại biến đổi đồng loạt theo hớng xác định tơng ứng với điều kiện môi tr- ờng.

- Không di truyền.

Trang 39

Vậy với tính chất trên thì thờng biến

có vai trò gì trong quá trình phát triển

của cá thể?

4 Vai trò:

Nhờ thờng biến mà cơ thể phản ứng linh hoạt về kiểu hình và có thể tồn tại trớc những thay đổi nhất thời hoặc theo chu kỳ của điều kiện sống.

- Trong trồng trọt: (sản xuất)… và một

- Trong đời sống:… và một

Đặt vấn đề

Nếu sinh vật biến đổi để phù hợp với

sự thay đổi của điều kiện môi trờng thì

không có loại sinh vật nào bị tuyệt diệt

cả Vậy tại sao trong thực tế có những

sinh vật không tồn tại đợc khi điều kiện

sống thay đổi? Muốn giải thích đợc điều

này - xét phần III.

III Mức phản ứng

1 Ví dụ ở bò sữa, lúa…

Giáo viên phân tích ví dụ:

ở bò sữa sản lợng sữa của 1 giống bò

chịu ảnh hởng nhiều của điều kiện thức

ăn chăm sóc, tính trạng này có mức

phản ứng rộng Tỷ lệ bơ trong sữa đối

với mỗi giống bò lại ít thay đổi  tính

trạng này có mức phản ứng hẹp.

- ở giống lúa NN8 … và một (SGK)

- ở giống lợn ỉn … và một đại bạch

Giáo viên phân tích ví dụ

Hỏi: đây là những ví dụ về giới hạn

ảnh hởng của môi trờng đối với kiểu

hình Vậy em hiểu thế nào là mức phản

ứng?

2 Khái niệm mức phản ứng

Mức phản ứng là giới hạn thờng biến của một kiểu gen trớc những điều kiện môi trờng khác nhau

- Mức phản ứng do kiểu gen quy định

- Các cơ thể khác nhau có mức phản ứng khác nhau dới tác dụng của cùng một điều kiện sống.

Giáo viên giải thích thêm về khái

niệm mức phản ứng

Nghĩa là: không phải cứ môi trờng

sống thay đổi là sinh vật có khả năng

biến đổi kiểu hình theo Sự biến đổi

kiểu hình này chỉ thay đổi đến một giới

hạn nhất định Vợt qua giới hạn này thì

sinh vật không thích nghi đợc, sẽ chết.

Giáo viên đa ra một số ví dụ để học

sinh tự rút ra kết luận

Trang 40

Hỏi: Dựa vào khái niệm mức phản

ứng có thể diễn đạt mối quan hệ giữa

kiểu gen, môi trờng và kiểu hình nh thế

nào?

Hỏi: Vậy theo em biết đợc mức phản

ứng của cơ thể có ứng dụng gì trong sản

xuất và đời sống?

* Mối quan hệ kiểu gen, môi trờng và kiểu hình:

- Kiểu hình là kết quả sự tác động giữa kiểu gen với môi trờng trong đó kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trớc môi trờng

Môi trờng xác định kiểu hình cụ thể trong giới hạn của mức phản ứng do kiểu gen qui định.

3 ứng dụng trong sản xuất và đời sống

a Trong sản xuất

- Kiểu gen qui định giới hạn năng suất của giống vật nuôi cây trồng

- Kĩ thuật sản xuất qui định năng suất

cụ thể của giống trong giới hạn mức phản ứng do kiểu gen qui định

- Năng suất là kết quả tác động của các giống và kĩ thuật

Hỏi: Nớc ta hiện nay muốn tăng năng

suất trồng trọt, chăn nuôi cần chú trọng

khâu nào trong khâu giống và kĩ thuật?

Tại sao?

Giáo viên phân tích

+ Giống là tập hợp các kiểu gen qui

định giới hạn của năng suất

+ Năng suất là kiểu hình

+ Kĩ thuật canh tác là môi trờng sống.

Trong chỉ đạo nông nghiệp tuỳ điều kiện cụ thể từng nơi, từng giai đoạn mà ngời ta nhấn mạnh yếu tố giống hay kỹ thuật

b Trong đời sống

Hỏi: hãy cho biết những biến dị nào

là biến dị di truyền đợc và những biến dị

nào không di truyền đợc? Tại sao?

Hỏi: Phân biệt đợc 2 loại biến dị này

có ý nghĩa gì trong sản xuất và đời

sống?

Chú trọng bồi dỡng nhân tài

IV biến dị di truyền và biến dị không di truyền

1 Phân loại 2 loại biến dị

- Biến dị di truyền đợc liên quan đến với những biến đổi trong kiểu gen, trong NST trong AND gồm biến dị tổ hợp, đột biến gen và đột biến NST

- Biến dị không di truyền đợc do ảnh hởng của môi trờng lên kiểu hình không liên quan đến biến đổi kiểu gen (thờng biến)

2 ý nghĩa: có ý nghĩa trong công tác

chọn giống và góp phần làm sáng tỏ cơ chế tích luỹ biến dị trong quá trình tiến hoá

Ngày đăng: 28/01/2013, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sách giáo viên - Phân tích nội dung xây dựng bài giảng theo hướng lấy trò làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng bài giảng chương 3 Biến dị chương 4 ứng dụng di truyền và chọn giống sinh học 12 Trung học phổ thông (THPT)
Hình 1 Sách giáo viên (Trang 12)
Hình   1   -II   thay   thế   một   cặp  nuclêôtít - Phân tích nội dung xây dựng bài giảng theo hướng lấy trò làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng bài giảng chương 3 Biến dị chương 4 ứng dụng di truyền và chọn giống sinh học 12 Trung học phổ thông (THPT)
nh 1 -II thay thế một cặp nuclêôtít (Trang 18)
Sơ đồ : - Phân tích nội dung xây dựng bài giảng theo hướng lấy trò làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng bài giảng chương 3 Biến dị chương 4 ứng dụng di truyền và chọn giống sinh học 12 Trung học phổ thông (THPT)
Sơ đồ : (Trang 19)
Hình bản dài. - Phân tích nội dung xây dựng bài giảng theo hướng lấy trò làm trung tâm nhằm nâng cao chất lượng bài giảng chương 3 Biến dị chương 4 ứng dụng di truyền và chọn giống sinh học 12 Trung học phổ thông (THPT)
Hình b ản dài (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w