Mục tiêu: Sau bài học, HS biết: - Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già II.. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động của GV Hoạt động của HS[r]
Trang 1Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
TUẦN 4 KHOA HỌC:
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
II Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 16, 17 SGK
- Sưu tầm t.ảnh của người lớn ở các lứa tuổi và làm các nghề khác nhau
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A Kiểm tra;:
-Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người?
B Bài mới :
HĐ1: Làm việc với SGK
- H/S nêu được một số đặc điểm chung của
vị thành niên , tuổi trưởng thành, tuổi già
*Kết luận
+ Tuổi vị thành niên: Giai đoạn chuyển tiếp
từ trẻ con thành người lớn Ở tuổi này có sự
phát triển mạnh mẽ về thể chất , tinh thần
và mối quan hệ với bạn bè và xã hội
+ Tuổi trưởng thành được đánh dấu bằng
sự phát triển cả về mặt sinh học và xã hội
+ Tuổi già; Cơ thể dần suy yếu, chức năng
hoạt động của các cơ quan giảm dần Tuy
nhiên, những người cao tuổi có thể giảm
kéo dài tuổi thọ bằng sự rèn luyện thân thể
, sống điều độ và tham gia các hoạt động xã
hội
Lưu ý: Ở V.Nam, Luật HN và GĐ cho
phép nữ từ 18 tuổi trở lên được kết hôn,
nhưng theo quy định của tổ chức y tế thế
giới tuổi vị thành niên là từ 10 đến 19 tuổi
- Tổ chức y tế thế giới chia lứa tuổi già như sau:
+ Cao tuổi (60 – 74), già(75 – 90),sống lâu
(trên 90).
- Cho HS giới thiệu tranh ảnh nam, nữ sưu
tầm ở các lứa tuổi , làm các nghề khác
nhau cho các bạn biết
HĐ2:Trò chơi: “Ai?Họ đang ở vào g đoạn
nào của cuộc đời?”
- Phát cho mỗi nhóm từ 3 - 4 hình, x.định
xem những người trong ảnh đang ở vào
gđoạn nào của cuộc đời và nêu đặc điểm
- 2 h/s trả lời
- Cho HS đọc các t.tin tr.16,17 SGK
và thảo luận theo N 4 về đ.điểm nổi bật của từng giai đoạn lứa tuổi
- Hoàn thành bài tập 1./13 VBT
- Các nhóm treo sản phẩm, cử đại diện lên trình bày Mỗi nhóm chỉ trình bày một giai đoạn
-Làm việc N 4
- Trình bày
- GV chia thành 4 nhóm
- Quan sát và trình bày
Trang 2của giai đoạn đó.
- Các nhóm lần lượt lên trình bày 1 hình/HS
- Yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:
+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời ?
+ Biết được chúng ta đang ở vào giai đoạn
nào của cuộc đời có lợi gì ?
*Kết luận: Chúng ta đang ở vào giai đoạn
đầu của vị thành niên ( tuổi dậy thì )
-Nêu đặc điểm của tuổi vị thành niên,tuổi
trưởng thành,tuổi già?
*Liên hệ:Em cần phải có thái độ như thế -
nào đối với ông, bà ?
C Củng cố, dặn dò: -Bài sau: Vệ sinh tuổi
dậy thì.
- H/S đọc mục cần biết
Trang 3Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2009
TUẦN 4 KHOA HỌC:
VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh , bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì
- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì
II Đồ dùng dạy học: - Thông tin và hình trang 18.19 SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra;:
-H/S nêu được một số đặc điểm chung của
vị thành niên , tuổi trưởng thành, tuổi già
B Bài mới :
HĐ1: Động não
- GV giảng: Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ
hôi và tuyến dầu ở da hoạt động mạnh Mồ
hôi có thể gây ra mùi hôi, để đọng lâu trên
cơ thể cảm thấy khó chịu Tuyến dầu tạo ra
chất mỡ nhờn làm cho da mặt trở nên
nhờn Chất nhờn là môi trường thuận lưọi
cho các vi khuẩn phát triển và tạo thành
mụn trứng cá
- Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để
giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ và thơm tho,
tránh bị mụn trứng cá
*Kết luận:
HĐ2: Làm việc với VBT/ 14,15
Đáp án đúng: 1- b,c ; 2 - a,b,d ; 3- a; 4 - a
HĐ3: Quan sát tranh và thảo luận
- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì
để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần
ở tuổi dậy thì
* Kết luận: Ở tuổi dậy thì , chúng ta cần ăn
uống đủ chất , tăng cường luyện tập TDTT,
vui chơi giải trí lành mạnh , tuyệt đối
không sử dụng các chất gây nghiện như
thuốc lá, rượu, không xem phim ảnh hoặc
sách báo không lành mạnh
C Củng cố, dặn dò:
-Bài sau: Thực hành: “ Nói không với cá
chất gây nghiện ”
- 2 h/s trả lời
- Rửa mặt bàng nước sạch thường xuyên sẽ giúp chất nhờn trôi đi, tránh được mụn trứng cá
- Tắm rửa, gội đầu thay quần áo thường xuyên sẽ giúp cơ thể sạch
sẽ, thơm tho
- H/S làm VBT
- H/S đọc đoạn đầu trong mục cần biết /19 SGK
- H/S quan sát các H4,5,6,7/19SGK chỉ và nói nội dung của từng hình trả lời