1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế hoạch bài học Lớp 3 Tuần 32

6 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 182,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ 1: Tính chất ba đường 2.Tính chất ba đường trung trung tuyến của tam giác: tuyến của tam giác: 17’ a Thực hành : ?3 G[r]

Trang 1

Ngày soạn: ………

Tiết: 53

§4 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC

I – MỤC TIÊU:

1 /Kiến thức:- HS nắm được khái niệm đường trung tuyến (xuất phát từ một đỉnh hoặc ứng

với một cạnh) của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến

2/Kĩ năng:- Luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác.

- Thông qua thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông phát hiện ra tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

3/Thái độ: Giáo dục óc quan sát,dự đoán.

II – CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Tam giác bằng giấy, giấy kẻ ô vuông, Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập

Học sinh: Mỗi HS chuẩn bị một tam giác bằng giấy và một mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô như hình 22 tr 65 SGK, Ôn khái niệm trung điểm của đoạn thẳng

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ 1: 1 Đường trung

tuyến của tam giác: (15’)

GV: vẽ tam giác ABC, xác

định trung điểm M của BC

(bằng thước thẳng), nối

đoạn AM rồi giới thiệu đoạn

thẳng AM là đường trung

tuyến của (xuất phát từ đỉnh

A hoặc ứng với cạnh BC)

của tam giác ABC

GV: Tương tự hãy vẽ trung

tuyến xuất phát từ B, từ C

của tam giác ABC

? : vậy một yam giác có

mấy đường trung tuyến

GV: nhấn mạnh: Đường

trung tuyến của tam giác là

đoạn thẳng nối từ đỉnh của

tam giác tới trung điểm

HS: vẽ hình vào vở theo GV

HS: lên bảng vẽ tiếp vào hình đã có

HS: cả lớp vẽ hình vào vở

HS: Một tam giác có ba đường trung tuyến

HS: ba đường trung tuyến

củ tam giác ABC cùng đi qua một điểm

1 Đường trung tuyến của tam giác:

M A

Trang 2

cạnh đối diện

Đôi khi đường thẳng chứa

trung tuyến cũng gọi là

đường trung tuyến

GV: nhận xét gì về vị trí ba

đường trungtuyến của tam

giác ABC?

* Củng cố: Giáo viên cho hs

làm bài

? Em có nhận xét gì về 3

đường trung tuyến trong

một tam giác?

Một hs lên bảng vẽ, hs dưới

lớp vẽ ra nháp

Hs phát biểu nhận xét ban đầu về 3 đường trung tuyến:

Cùng đi qua một điểm

HĐ 2: Tính chất ba đường

trung tuyến của tam giác:

( 20’)

thực hành

theo hướng dẫn của SGK

rồi trả lời

GV: quan sát HS thực hành

và uốn nắn

GV: yêu cầu HS thực hành

theo hướng dẫn của SGK

GV: yêu cầu HS nêu cách

xác định các trung điểm E,

F của AC và AB Giải thích

tại sao khi xác định như vậy

thì E là trung điểm của AC ?

(gợi ý HS chứng minh tam

giác AHE bằng tam giác

CKE)

GV: ngưòi ta đã chứng

HS: cả lớp lấy tam giác ra thực hành theo SGK

HS: trả lời câu hỏi

HS: cả lớp vẽ tam giác ABC lên giấy kẻ ô vuông như hình 22 SGK

HS: một em lên bảng thực hiện trên bảng phụ

M

A

HS: tương tự ch/ minh F là trung điểm của AB

2 Tính chất ba đường trung

tuyến của tam giác:

a) Thực hành :

Ba đường trung tuyến của tam giác này cùng đi qua một điểm

G A

B

C K

D

E F

H

?2

?1

Trang 3

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Đọc trước định lí ba đường trung tuyến của tam giác

- Thực hành gấp và cắt giấy tại nhà

giác Yêu cầu HS nhắc lại

HĐ 3: Luyện tập – Củng

cố: (7’)

? Thế nào là đường trung

tuyến của tam giác?

? Một tam giác có mấy

đường trung tuyến?

Cho hs thực hành vẽ:

Vẽ 3 đường trung tuyến của

tam giác DEF?

? Nhận xét?

Hs nhắc lại

Có 3 đường trung tuyến

Hs vẽ hình vào vở

Một hs lên bảng vẽ

3 Luyện tập:

Bài tập:

E

N P

D

Trang 4

Ngày soạn: ………

Tiết: 54

§4 TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC

I – MỤC TIÊU:

1 /Kiến thức:- HS nắm được định lý về tính chất 3 đường trung tuyến của tam giác, hiểu

khái niệm trọng tâm của tam giác

2/Kĩ năng: - Luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác.

- Biết sử dụng tính chất ba đường trung tuyến của tam giác để giải một số bài tập đơn giản

3/Thái độ: Giáo dục óc quan sát,dự đoán.

II – CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, com pa, phiếu học tập

Học sinh: Thước thẳng, ê ke, com pa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

HĐ 1: Tính chất ba đường

trung tuyến của tam giác:

( 17’)

GV: yêu cầu HS trả lời

GV: qua thực hành trên hãy

nêu tính chất về ba đường

trung tuyến ?

HS: trả lời + D là trung điểm của BC nên AD là đường trung tuyến của tam giác ABC

+

3 2 3

2 6 4

3

2 6

4

; 3

2 9 6

CF

CG BE

BG AG AD CF CG

BE

BG AG

AD

HS: nêu tính chất ba đường trung tuyến

HS: nhắc lại tính chất ba đường trung tuyến

2.Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác:

a) Thực hành :

Ba đường trung tuyến của tam giác này cùng đi qua một điểm

G A

B

C K

D

E F

H

?3

Trang 5

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

đường trung tuyến của tam

giác Yêu cầu HS nhắc lại

GV: Giới thiệu thuật ngữ “

đồng quy”

GV: Giới thiệu “ trọng tâm

của tam giác”

ABC

+

3 2 3

2 6 4

3

2 6

4

; 3

2 9 6

CF

CG BE

BG AG AD CF CG

BE

BG AG

AD

b) Tính chất:( SGK)

Điểm G gọi là trọng tâm của tam giác

HĐ 3: Luyện tập – Củng

cố: (25’)

GV: treo bảng phụ, yêu cầu

HS điền vào chỗ trống

GV: nêu bài 23 tr 66 SGK:

GV: yêu cầu HS trả lời

GV: Hỏi thêm: ; ;

DH

DG GH

DG DG GH

bằng bao nhiêu?

GV: nêu bài 26 tr 67 SGK

GV: yêu cầu một HS lên

bảng vẽ hình , ghi GT , KL

?: Để chứng minh BE = CF

ta phải chứng minh điều gì?

?: chứng minh ABE = 

ACF như thế nào?

GV: nhận xét

GV: yêu cầu một HS lên

bảng trình bày chứng minh

GV: nhận xét

?: còn cách chứng minh nào

khác không?

HS: lên bảng điền vào chỗ trống

HS: trả lời

HS: trả lời ;

3

2

DH

DG

2

GH DG

2

1

DG GH

HS: lên bảng vẽ hình , ghi

GT , KL

HS: cả lớp vẽ hình vào vở HS: ta phải chứng minh 

ABE = ACF HS: trả lời

HS: nhận xét HS: lên bảng trình bày

HS: cả lớp làm vào vở HS: nhận xét

3 Luyện tập:

Bài tập:

- “Ba đường trung tuyến của một tam giác …” (cùng đi qua một điểm)

- “Trọng tâm của tam giác cách đều mỗi đỉnh một khoảng bằng

…” ( )

3 2

Bài 23 tr 66 SGK:

H

D

G

Khẳng định đúng là

3

1

DH GH

Bài 26 tr 67 SGK:

E F

B

A

C

GT ABC:AB=AC

AE = EC; AF = FB

KL

BE = CF

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng

? Trong bài toán trên ta đã

sử dụng những kiến thức

nào để giải?

? Nhắc lại định lý về tính

chất 3 đường trung tuyến

Hs trả lời

Hs nhắc lại

C/m:

Xét ABE và ACF có:

AB = AC (gt); A : chung;

AE = EC =

2

AC (gt)

AF = FB =

2

AB (gt)

 AE = AF Vậy ABE = ACF (c.g.c

BE = CF (cạnh tương ứng)

4 Hướng dẫn về nhà: (2’)

- Học thuộc định lí ba đường trung tuyến của tam giác

- Bài tập về nhà số 25, 27 tr 67 SGK và bài 31, 33 tr 27 SBT

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w