•-Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để” -Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chă[r]
Trang 1
Kế hoạch dạy học Tuần 28
Lớp HaiA
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2004
Hoạt động tập thể.
Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
-Đạo đức Tiết 28 : GIÚP ĐỠ NGƯỜI KHUYẾT TẬT / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :Học sinh hiểu vì sao cần giúp đỡ người khuyết tật
-Cần làm gì để giúp đỡ người khuyết tật
-Trẻ em khuyết tật có quyền được đối xử bình đẳng, có quyền được hổ trợ, giúp đỡ
2.Kĩ năng : Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
3.Thái độ :Học sinh có thái độ thông cảm, không không biệt đối xử với người khuyết tật II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PPkiểm tra.Cho HS làm phiếu
-Hãy đánh dấu + vào trước ý đúng
a/Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi
người nên làm
b/Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là
thương binh
c/Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi
phạm quyền trẻ em
d/Giúp đỡ ngươì khuyết tật là góp phần
làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi cho
họ
-Nhận xét, đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Xử lí tình huống.
Mục tiêu : Học sinh biết lựa chọn cách
ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật
-PP hoạt động:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm đóng vai một tình huống :
-Giúp đỡ người khuyết tật/ tiết 1
-HS làm phiếu
- đồng ý -không đồng ý
- đồng ý
- đồng ý -1 em nhắc tựa bài
-Chia nhóm thảo luận
Trang 2
4’
Đi học về đến đầu làng thì Thủy và Quân gặp
một người bị hỏng mắt Thủy chào :” Chúng
cháu chào chú ạ!” Người đó bảo :”Chú chào
các cháu Nhờ các cháu giúp chú tìm đến nhà
ông Tuấn xóm này với” Quân liền bảo :”Về
nhanh để xem hoạt hình trên ti vi, cậu ạ”
-Giáo viên hỏi : Nếu là Thủy em sẽ làm gì
khi đó ? vì sao ?
-GV nhận xét, rút kết luận : Chúng ta cần
giúp đơ õtất cả những người khuyết tật, không
phân biệt họ có là thương binh hay không
Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của
tất cả mọi người trong xã hội.
-Trò chơi
Hoạt động 2 : Giới thiệu tư liệu về việc giúp
đỡ người khuyết tật
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố khắc
sâu bài học về cách cư xử đối với người
khuyết tật
-PP hoạt động : GV yêu cầu các nhóm chuẩn
bị các tư liệu đã sưu tầm được về việc giúp đỡ
người khuyết tật
-GV đưa ra thang điểm : 1 em thì đưa ra tư
liệu đúng, em kia nêu cách ứng xử đúng sẽ
được 1 điểm hoặc được gắn 1 sao, 1 hoa
Nhóm nào có nhiều cặp ứng xử đúng thì
nhóm đó sẽ thắng
-GV nhận xét, đánh giá
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ, thiệt thòi, họ thường gặp nhiều khó khăn
trong cuộc sống Cần giúp đỡ người khuyết tật
để họ bớt buồn tủi, vất vả thêm tự tin vào cuộc
sống Chúng ta cần làm những việc phù hợp
với khả năng để giúp đỡ họ.
-Nhận xét
-PP luyện tập : Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Đại diện nhóm trình bày
-Nếu là Thủy em sẽ khuyên bạn cần dẫn người bị hỏng mắt tìm cho được nhà của ông Tuấn trong xóm Việc xem phim hoạt hình để đến dịp khác xem cũng được
-Vài em nhắc lại
-Trò chơi “Chim bay cò bay”
-Thảo luận theo cặp
-Từng cặp HS chuẩn bị trình bày tư liệu
-HS tiến hành chơi : Từng cặp HS trình bày
tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật 1
em đưa ra tư liệu đã sưu tầm, 1 em nêu cách ứng xử.Sau đó đổi lại Từng cặp khác làm tương tự
-Vài em nhắc lại
-Làm vở BT4.5.6/tr 42.43
Trang 3
Toán
Tiết 136 : KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ 2.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Đánh giá kết quả học : -Các bảng nhân và các bảng chia 2.3.4.5
-Tính giá trị biểu thức số
-Giải bài toán bằng một phép nhân hoặc một phép chia
-Tính độ dài đường gấp khúc hoặc chu vi một hình tứ giác
2.Kĩ năng : Rèn tính cẩn thận, tính đúng, nhanh, chính xác 3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Đề kiểm tra
2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’
4’
1’
-PP kiểm tra : Giáo viên phát đề.
1.Tính nhẩm :
2 x 3 3 x 3 5 x 4 6 x 1
18 : 2 32 : 4 4 x 5 0 : 9
4 x 9 5 x 5 20 : 5 1 x 10
35 : 5 24 : 3 20 : 4 0 : 1
2.Ghi kết quả tính :
3 x 5 + 5 = 3 x 10 – 14 =
2 : 2 x 0 = 0 : 4 + 6 = 3.Tìm x :
x x 2 = 12 x : 3 = 5
4.Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi
nhóm có mấy học sinh ?
5.Cho đường gấp khúc có kích thước như hình vẽ
Hãy viết một phép tính nhân để tính độ dài đường
gấp khúc ?
-Thu bài
3.Củng cố : Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò
-HS làm bài 1.Tính nhẩm :
2 x 3 = 6 3 x 3 = 9
2.Ghi kết quả tính :
3 x 5 + 5 = 20 3 x 10 – 14 = 16
2 : 2 x 0 = 0 0 : 4 + 6 = 6 3.Tìm x :
x x 2 = 12 x : 3 = 5
x = 12 : 2 x = 5 x 3
x = 6 x = 15
4 Tóm tắt
3 nhóm : 15 HS
1 nhóm : ? HS Giải Số học sinh mỗi nhóm có :
15 : 3 = 5 (HS) Đáp số : 5 HS
5 Phép tính : 2 x 6 = 12 (cm)
-Xem bài đơn vi, chục, trăm, nghìn
Trang 4
Tiếng việt
Tiết 1 : Tập đọc : KHO BÁU / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng
•-Biết thể hiện lời người kể chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng đọc
•Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra
-Gọi 3 em HTL bài “Bé nhìn biển”
-Tìm những câu thơ cho thấy biển rất rộng?
-Những hình ảnh nào cho thấy biển giống như trẻ
con?
-Em thích khổ thơ nào nhất vì sao ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï
Mục tiêu: Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài
Ngắt nghỉ hơi đúng Biết thể hiện lời người kể
chuyện và lời của nhân vật người cha qua giọng
đọc
-PP luyện đọc : Giáo viên đọc mẫu lần 1 (giọng kể
chậm rãi, nhẹ nhàng Đoạn 2 đọc với giọng trầm
buồn, nhấn giọng những từ ngữ thể hiện sự mệt
mỏi, già nua của hai ông bà (mỗi ngày một già
yếu, qua đời, lâm bệnh), sự hảo huyền của hai
người con (mơ chuyện hảo huyền) Đoạn 3 giọng
đọc thể hiện sự ngạc nhiên, nhịp nhanh hơn Câu
kết- hai người con đã hiểu lời dặn dò của cha, đọc
chậm lại
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
-3 em HTL bài và TLCH
-Kho báu -Tiết 1
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu -HS luyện đọc các từ : nông dân, hai
Trang 5
4’
1’
Đọc từng đoạn trước lớp
-PP trực quan :Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các
câu cần chú ý cách đọc
-PP giảng giải : Hướng dẫn đọc chú giải
-Giảng thêm : lặn mặt trời : mặt trời lặn nắng tắt
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
-Chuyển ý : Hai vợ chồng người nông dân đã để lại
cho con kho báu như thế nào ? chúng ta cùng tìm
hiểu qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, làm lụng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi, hão huyền
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//
-HS đọc chú giải (SGK/ tr 84) -HS nhắc lại nghĩa “lặn mặt trời”
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (từng đoạn, cả bài)
-Tập đọc bài
-
BUỔI CHIỀU
Tiếng việt Tiết 2 : Tập đọc: KHO BÁU / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Hiểu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để”
-Hiểu lời khuyên của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu 2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’ 1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 em đọc bài.
-Hai sương một nắng là gì ?
-3 em đọc bài “Kho báu” và TLCH
Trang 6
25’
-Cuốc bẫm cày sâu là gì ?
-Của ăn của để là gì ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu : Hiểu các từ ngữ được chú giải trong
SGK/tr 84 và các thành ngữ “hai sương một nắng,
cuốc bẫm cày sâu, của ăn của để” Hiểu lời khuyên
của câu chuyện : Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao
động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no,
hạnh phúc
-Gọi 1 em đọc
-PP Trực quan :Tranh
-PP hỏi đáp :Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù,
chịu khó của vợ chồng người nông dân ?
-Nhờ chăm chỉ làm lụng, hai vợ chồng người nông
dân đã đạt được điều gì ?
-GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1
-PP hỏi đáp : Hai con trai của người nông dân có
chăm làm ruộng như cha mẹ họ không ?
-Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì ?
-Gọi 1 em đọc đoạn 2
-Goị 1 em đọc đoạn 3
-Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
-Bảng phụ : Viết sẵn 3 phương án
-PP thảo luận : Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
-Cuối cùng kho báu mà 2 người con tìm được là gì ?
-GV chốt ý : Kho báu đó là đất đai màu mỡ, là lao
động chuyên cần
-Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Tiết 2
-1 em đọc đoạn 1
-Quan sát
-Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
-Gây dựng được một cơ ngơi đàng hoàng
-2 em đọc đoạn 1, giọng khoan thai, nhấn giọng các từ chỉ sự cần cù, chăm chỉ của hai vợ chồng người nông dân
-Đọc thầm đoạn 2
-Họ ngại làm ruộng, chỉ mơ hão huyền
-Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự đào lên mà dùng
-1 em đọc đoạn 2 Giọng kể chậm rãi, buồn, lời người cha căn dặn các con trước khi qua đời- mệt mỏi, lo lắng -1 em đọc đoạn 3
-Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ mùa đến, họ đành trồng lúa
-Thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
-1 em nêu
-Thảo luận, trao đổi tự nhiên theo ý của mình
Trang 7
4’
1’
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại bài.
- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
-Từ câu chuyện Kho báu em rút ra bài học gì ?
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-Đại diện nhóm trình bày
-3-4 em thi đọc lại truyện
-1 em đọc bài
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
-Ai chăm học, chăm làm, người ấy sẽ thành công, hạnh phúc, có nhiều niềm vui
-Tập đọc bài
-Toán / ôn.
ÔN : SỐ 1, SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ CHIA.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Luyện tập củng cố số 1, số 0 trong phép nhân và chia
2.Kĩ năng : Lám tính nhân, chia với số 1, số 0 đúng, chính xác
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Phiếu bài tập
2.Học sinh : Vở làm bài, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
35’ -Giáo viên nêu yêu cầu ôn tập
-PP kiểm tra : Cho học sinh làm phiếu
1.Điền số ?
x 3 = 0 4 x = 0 : 3 = 0 : 3 = 0 x 4 = 0 : 2 = 0
2.Có 0 quả cam chia cho 3 bạn Mỗi bạn được mấy
quả cam ?
3.Có 2 chiếc bút chì chia cho 1 bạn Hỏi bạn ấy được
mấy chiếc bút chì ?
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Ôn số 1 và 0 trong
phép nhân, chia
- Ôn : Số 1, số 0 trong phép nhân và chia
-Làm phiếu
1 Điền số ?
0 x 3 = 0 4 x 0 = 0 0 : 3 = 0
0 : 3 = 0 0 x 4 = 0 0 : 2 = 0
2 Số quả cam một bạn có :
0 : 3 = 0 (quả cam) Đáp số : 0 quả cam.
3 Số bút chì bạn ấy có :
2 : 1 = 2 (bút chì) Đáp số : 2 bút chì.
-Ôn số 1 và 0 trong phép nhân, chia
Trang 8
-Hoạt động tập thể
Tiết 2 : SINH HOẠT VUI CHƠI
(Giáo viên chuyên trách dạy
Thứ ba, ngày 30 tháng 3 năm 2004
BUỔI SÁNG
Thể dục
Tiết 55 : TRÒ CHƠI “TUNG VÒNG VÀO ĐÍCH”
( Giáo viên chuyên trách dạy ) -
Tiếng việt
Tiết 3 : Kể chuyện : KHO BÁU.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Dựa vào trí nhớ và gợi ý, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình với giọng điệu thích hợp
• - Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra : Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể 3
đoạn câu chuyện “ Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH:
-Hùng Vương phân xử việc hai vị thần cùng cầu hôn
như thế nào ?
-Câu chuyện này nói lên điều gì có thật ?
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
PP hỏi đáp : Tiết tập đọc vừa rồi em học bài gì ?
-Câu chuyện nói với em điều gì ?
-Kho báu mà hai anh em tìm được ra sao, hôm nay
chúng ta sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện “Kho báu”
Hoạt động 1 : Kể từng đoạn theo gợi ý
Mục tiêu : Dựa vào trí nhớ và gợi ý kể lại được
từng đoạn câu chuyện Kho báu
-3 em kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH
-Kho báu
-Kho báu là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần
-1 em nhắc tựa bài
Trang 9
PP trực quan- kể chuyện :
-Bảng phụ : Viết sãn các gợi ý :
Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ
Thức khuya dậy sớm
Không lúc nào ngơi tay
Kết quả tốt đẹp
-Giáo viên Nhắc nhở HS cách dùng từ : hai sương
một nắng, cuốc bẫm cày sâu
-Khen ngợi HS biết dùng từ : từ lúc gà gáy và khi
đã lặn mặt trời
-Khuyến khích HS dùng từ : Không lúc nào ngơi tay,
không để cho đất nghỉ
-PP hoạt động : Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi ý
Đoạn 2 : Dặn con
Tuổi già
Hai người con lười biếng
Lời dặn của người cha
Đoạn 3 : Tìm kho báu
Đào ruộng tìm kho báu
Không thấy kho báu
Hiểu lời dặn của cha
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
Hoạt động 2 : Kể toàn bộ chuyện
Mục tiêu : Biết kể toàn bộ câu chuyện bằng lời
của mình với giọng điệu thích hợp
-GV yêu cầu : kể bằng lời của mình, kể với giọng
điệu thích hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
-PP hoạt động : GV yêu cầu HS chia nhóm
-Nhận xét
PP kể chuyện – hoạt động nhóm : Yêu cầu học sinh
cử người trong nhóm lên thi kể
-1 em kể chi tiết các sự việc để hoàn chỉnh đoạn 1 : Ý đoạn 1 : (Hai vợ chồng chăm chỉ) Ở vùng quê nọ, có hai vợ chồng người nông dân quanh năm hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu
-Thức khuya dậy sớm : Họ thường ra đồng từ lúc gà gáy sáng và trở về khi đã lặn mặt trời
-Không lúc nào ngơi tay : Hai vợ chồng cần cù, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến vụ lúc, họ cấy lúa Vừa gặt hái xong, họ lại trồng khoai, trồng cà, không để cho đất nghỉ -Kết quả tốt đẹp : Nhờ làm lụng chuyên cần, họ đã gầy dựng được một cơ ngơi thật đàng hoàng, nhà cao, cửa rộng, gà lợn đầy chuồng, cá đầy ao ……
-Chia nhóm kể đoạn 2-3
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn -3 em đại diện 3 nhóm tiếp nối nhau kể 3 đoạn Nhận xét
-Chia nhóm Tập kể trong nhóm toàn bộ chuyện dựa vào gợi ý
-Mỗi nhóm cử đại diện 1 bạn lên kể Nhận xét
-Mỗi nhóm cử bạn giỏi khá lên thi kể toàn bộ chuyện trước lớp
Trang 10
4’
1’
-Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể hay
3 Củng cố : PP hỏi đáp :Khi kể chuyện phải chú ý
điều gì ?
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?
-Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu chuyện
-Mỗi nhóm 4 em nối tiếp nhau kể 4 đoạn câu chuyện
-Nhận xét, chọn bạn kể hay
-Kể bằng lời của mình Khi kể phải thay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ -Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng thì sẽ có cuộc sống ấm no hạnh phúc
-Tập kể lại chuyện
-Toán Tiết 137 : ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm
- Nắm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
- Biết cách đọc và viết số tròn trăm
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm, nghìn
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra Gọi 3 em lên bảng.
20 : 0 + 5 =
1 x 14 : 1 =
45 x 1 : 9 = -Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Ôn tập đơn vị, chục, trăm.
Mục tiêu : Ôn lại về quan hệ giữa đơn vị và
chục, giữa chục và trăm
PP trực quan, hỏi đáp :
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : có mấy đơn vị ?
-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 ……… 10 ô vuông và
yêu cầu HS nêu số đơn vị
-10 đơn vị còn gọi là gì ?
-1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
-GV viết bảng : 10 đơn vị = 1 chục
-3 em làm bài.Lớp làm bảng con
20 : 0 + 5 = 0 + 5 = 5
1 x 14 : 1 = 14 : 1 = 14
45 x 1 : 9 = 45 : 9 = 5 -Đơn vị, chục, trăm, nghìn
-Quan sát
-Có 1 đơn vị
-1 em nêu : Có 2.3.4.5.6.7.8.9.10 đơn vị -10 đơn vị còn gọi là 1 chục
-Suy nghĩ và trả lời : 1 chục = 10 đơn vị