1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 3 Tuần 23 Chiều

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 194,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau đó hs nói đúng thì yêu cầu hs lên bảng vẽ và đọc tên của hình chữ nhật và hình tam giác có được.. - Veõ hình caâu b leân baûng, ñaët teân vaø yeâu caàuhs suy nghĩ tìm cách vẽ.[r]

Trang 1

Thứ ngày tháng năm

Môn : Toán.

Bài : 38 + 25

I.MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ dạng 38 + 25

- Aùp dụng phép cộng trên để giải các bài tập có liên quan

II.CHUẨN BỊ :

- Que tính, bảng gài

- Nội dung BT2 viết sẵn trên bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

T

G

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :

+ HS 1 : Đặt tính rồi tính

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính 29 + 8

+ HS 2: Giải bài toán : Có 28 hòn bi, thêm 5 hòn bi

Hỏi tất cả có bao nhiiêu hòn bi ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1.Giới thiệu phép cộng 38 + 25 :

* Nêu bài toán : Có 38 que tính, thêm 25 que tính

nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

- Để biết có bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?

* GV yêu cầu hs sử dụng que tính để tìm kết quả

- Có tất cả bao nhiêu que tính?

- Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu?

- Nếu hs không tự tìm được, gv có thể sử dụng bảng

gài và que tính để hướng dẫn hs tìm kết quả

* Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , các hs khác làm ra

nháp

- Em đã đặt tính như thế nào ?

- Nêu lại cách thực hiện hiện phép tính của em

- Yêu cầu hs khác lại cách đặt tính, thực hiện phép

tính này

2.Thực hành :

* Bài 1 :

- Yêu cầu hs tự làm vào VBT Gọi 3 hs lên bảng làm

bài

-Hát

- HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Lắng nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép cộng 38 + 25

- Thao tác trên que tính

- 63 que tính

- Bằng 63

-Thực hành đặt tính

-Viết 38 rồi viết 25 dưới số 38 sao cho 5 thẳng cột với 8, 2 thẳng cột với

3 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang -

- Tính từ phải qua trái, 5 cộng 8 bằng

13 viết 3 nhớ 1 2 cộng 3 bằng 5 với 1 là 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63

- 3 hs khác nhắc lại

Trang 2

- Yêu cầu hs khác nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

* Bài 2 :

- Hỏi : Bài toán yêu cầu làm gì ?

- Số thích hợp trong bài là số thế nào ?

- Làm thế nào để tìm tổng của các số hạng đã biết ?

- Gọi 1 hs lên bảng làm bài, hs khác làm vào VBT

- Yêu cầu hs nhận xét bài của bạn

- Kết luận, cho điểm

* Bài 3 :

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Vẽ hình lên bảng và hỏi : muốn biết con kiến phải

đi đoạn đường dài bao nhiêu dm, ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu hs tự làm bài tập vào vở

* Bài 4 :

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau ta làm gì

trước tiên ?

- Yêu cầu hs làm bài

- Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách tính tổng ta

còn cách nào khác không ?

- Không cần thực hiện phép tính hãy giải thích vì sao

9 + 8 = 8 + 9

- Nhận xét, cho điểm hs

4 Củng cố – dặn dò :

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện phép tính

38 + 25

- Nhận xét tiết học

-Thực hành trong VBT

- Nhận xét

- Viết số thích hợp vào ô trống

- Là tổng các số hạng đã biết

- Cộng các số hạng lại với nhau

- Hs làm bài

- Nhận xét

- Thực hiện phép cộng : 28dm + 34dm

- Làm bài

- Điền dấu >, <, = vào ô trống

- Tính tổng trước rồi so sánh

- Làm bài 3HS làm trên bảng lớp

- Nhận xét

- So sánh : 9 = 9, 7 > 6 nên

9 + 7 > 9 + 6

- Vì khi đổi chỗ các số hạng của tổng thì tổng không thay đổi

- Cả lớp thực hiện

- Nhận xét

Trang 3

Thứ ngày tháng năm

Môn : Toán Bài : Luyện tập

I/ MỤC TIÊU :

Củng cố :

- Các phép cộng có nhớ dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25

- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt

- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Đồ dùng phục vụ trò chơi

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

T

G

1 Ổn định

- Kiểm tra

- Cho HS thực hiện các phép tính sau :

+ 38 + 25, 18 + 25, 48 + 25

3 Bài mới :

1) Giới thiệu bài : giới thiệu trực tiếp ngắn gọn, ghi

bảng

2) Luyện tập :

Bài 1 :

- Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc ngay kết quả

của từng phép tính

Bài 2 :

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs làm bài ngày vào VBT Gọi 2 hs lên bảng

làm bài

- Gọi 2 hs nhận xét bài 2 bạn trên bảng Yêu cầu hs

kiểm tra bài làm của mình

- Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách đặt tính và

thực hiện phép tính :

48 + 24, 58 + 26

Bài 3 :

- Yêu cầu 1 hs nêu đề bài

- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Hát

- HS làm bảng con

- Hs làm bài miệng

- Đặt tính rồi tính

- Hs làm bài

- Nhận xét bài bạn và cả cách đặt tính, thực hiện phép tính

- Hs 1;

+ Đặt tính : Viết 48 rồi viết 24 dưới

48 sao cho thẳng hành với 8, 2 thẳng cột với 4 Viết dấu + và kẻ vạch ngang

+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1,

4 cộng 2 bằng 6 với 1 là 7, viết 7 Vậy 48 cộng 24 bằng 72

- HS 2 : Làm phép tính 58 + 26

- Giải bài toán theo tóm tắt

- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26 cái kẹo dừa

- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói

Trang 4

- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt.

- Yêu cầu hs tự làm bài, 1 hs làm bài trên bảng lớp

- Nhận xét và cho điểm hs

Bài 4 :

- Yêu cầu hs tự làm bài sau đó gọi 1 hs đọc chữa

- Nhận xét và cho điểm hs

Bài 5 :

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs làm bài

- Chúng ta khoanh chữ nào ? Vì sao ?

- Nhận xét và cho điểm hs

Trò chơi : Leo núi

 Chuẩn bị : - Hình vẽ dãy núi và hình con búp bê có

dính nam châm, 2 lá cờ

 Câu hỏi :

- 35 + 28 = ?

- 18 + 5 + 9 = ?

- So sánh 29 + 25 và 24 + 30

- 32 cộng bao nhiêu thì bằng 49 ?

- Sợi dây thứ nhất dài 30 cm, sợi dây thứ hai dài

2dm Hỏi cả hai sợi dây dài bao nhiêu dm ?

 Cách chơi :

- Chia lớp thành 2 đội thi đua với nhau

- GV lần lượt đọc từng câu hỏi, 2 đội giành quyền trả

lời bằng cách phất cờ, nếu trả lời đúng thì đính búp bê

tiến lên một mức, đồ thời con rối của đội bạn tụt xuống

I nấc Nếu trả lời sai thì phải lùi xuống 1 mức, đội kia

giành quyền trả lời, đúng thì tiến lến nấc, sai thì đứng

im Đội nào lên đỉnh núi trước là đội thắng cuộc

4 Củng cố – dặn dò :

- Nhắc lại cách đặt tính

- Về nhà xem lại các bài đã làm

- Gói kẹo chanh có 28 cái Gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?

Giải

Số kẹo cả hai gói có là :

28 + 26 = 54 ( cái kẹo ) Đáp số : 54 cái kẹo

- Nhận xét

- Chữa : 28 cộng 9 bằng 37, 37 cộng

11 bằng 48, 48 cộng 25 bằng 73

- Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng

- Tính tổng 28 + 4 và khoanh vào kết quả

- Chữ C 32 vì 28 + 4 = 32

- Chơi trò chơi

Trang 5

Thứ ngày tháng năm

Môn : Toán Bài: Hình chữ nhật – Hình tam giác.

I MỤC TIÊU :

- Có biểu tượng ban đầu về hình chữ nhật, hình tứ giác

- Vẽ hình chữ nhật, hình tứ giác bằng cách nối các điểm cho trước

- Nhận ra hình chữ nhật, hình tứ giác trong các hình cho trước

II.CHUẨN BỊ :

- Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác

- Các hình vẽ phần bài học, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định

* BÀI MỚI

1) Giới thiệu hình chữ nhật:

- Gắn trên bảng một hình chữ nhật rồi nói : Đây

là hình chữ nhật.

- Yêu cầu hs lấy trong hộp đồ dùng một hình chữ

nhật

- Vẽ lên bảng 1 hình chữ nhật ABCD và hỏi :

Đây là hình gì ?

- Hãy đọc tên hình.

- Hình có mấy cạnh ?

- Hình có mấy đỉnh ?

- Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần bài

học.

- Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học ?

1) Giới thiệu hình tứ giác :

- Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ và giới thiệu :

+ Đây là hình tứ giác.

+ Hình có mấy cạnh ?

+ Hình có mấy đỉnh ?

- Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi là

hình tứ giác.

+ Hình như thế nào gọi là hình tứ giác ?

+ Đọc tên các hình tứ giác có trong bài học.

- Nếu nói hình chữ nhật cũng là hình tứ giác Theo

em như vậy là đúng hay sai ? Vì sao ?

+ Hình chữ nhật và hình vuông là những hình tứ

giác đặc biệt.

2) Thực hành :

- 1 hs lên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Tìm trong hộp đồ dùng lấy đúng hình chữ nhật

- Đây là hình chữ nhật

- ABCD

- Hình có 4 cạnh

- Hình có 4 đỉnh

- ABCD, MNPQ, EGHI

- HS trả lời theo suy nghĩ (gần giống hình vuông)

- Quan sát và cùng nêu: Tứ giác MNPQ

- Hình có 4 cạnh

- Hình có 4 đỉnh

- HS nhắc lại

- Hình có 4 cạnh và 4 đỉnh gọi là hình tứ giác

- HS suy nghĩ trả lời

Trang 6

Bài 1:

- Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu hs tự nối

- Hãy đọc tên hình chữ nhật

- Hình tứ giác nối được là hình nào ?

Bài 2 :

- Yêu cầu hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs quan sát kĩ hình và dùng bút chì

màu tô màu các hình tứ giác

Bài 3 :

- Gọi hs đọc yêu cầu bài

- Hướng dẫn : Kẻ thêm nghĩa là vẽ thêm 1 đoạn

nữa vào trong hình.

- Vẽ hình câu a lên bảng và đặt tên cho hình

- Yêu cầu hs nêu ý kiến cách vẽ Sau đó hs nói

đúng thì yêu cầu hs lên bảng vẽ và đọc tên của

hình chữ nhật và hình tam giác có được

- Vẽ hình câu b lên bảng, đặt tên và yêu cầuhs

suy nghĩ tìm cách vẽ Sau đó gọi hs lên bảng vẽ

và gọi tên các hình vẽ được trong 2 cách vẽ

* CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

Tổ chức cho HS chơi thi vẽ hình theo yêu cầu :

+ Kẻ thêm một đoạn vào hình để được 2 hình tam

giác và 1 hình tứ giác

+ Kẹ thêm một đoạn vào hình để có 3 hình tứ

giác

* Tổng kết tiết học.

- Dùng thước và bút nối các điểm để được hình chữ nhật và hình tứ giác

- HS tự nối, đổi chéo vở để kiểm tra

- Hình chữ nhật ABCD, MNPQ

- Hình tứ giác EGHK

- Tô màu vào hình tứ giác có trong mỗi hình vẽ sau

- Kẻ thêm một đoạn thẳng trong hình sau để được 1 hình chữ nhật và 1 hình tam giác, ba hình tứ giác

- Phát biểu cách vẽ và lên bảng vẽ

- Nhận xét

- Làm VBT Sửa bài

- Mổi tổ cử 1 bạn đại diện lên thi vẽ

- Nhận xét

Trang 7

Thứ ngày tháng năm

Môn: Toán Bài : Bài toán về nhiều hơn

I MỤC ĐÍCH :

Hiểu khái niệm “nhiều hơn” và biết cách giải bài toán về nhiều hơn.

 Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng

II.CHUẨN BỊ :

- Aûnh 7 quả cam

- Bảng gài

- 4 bộ mỗi bộ 4 hình : tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông có dán keo 2 mặt

- Thẻ số 7, 9, 13, 15 có keo dán

- Vở bài tập

- Bảng rời ghi nội dung bài 4 VBT

- Các con thuyền trong đó ghi bài toán :

 Em có 27 viên kẹo Bạn nhiều hơn em 14 viên, hỏi bạn có bao nhiêu viên kẹo ?

 Em có 65 que tính Bạn nhiều hơn em 32 que tính Hỏi bạn có bao nhiêu que tính ?

 Em có 12 quả táo Bạn nhiều hơn em 8 qủa Hỏi bạn có bao nhiêu quả táo ?

 Em có 32 hòn bi Bạn nhiều hơn em 9 hòn bi Hỏi bạn có bao nhiêu hòn bi ?

 Em có 8 bông hoa Bạn hơn em 5 bông Hỏi bạn có bao nhiêu bông hoa ?

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Phân biệt

hình”: Gv chuẩn bị bảng chia làm 4 phần

bằng nhau ghi :

 Tổ 1 : hình tam giác

 Tổ 2 : hình tứ giác

 Tổ 3 : hình chữ nhật

 Tổ 4 : hình vuông

- GV phát cho mỗi tổ một bộ 4 hình và yêu

cầu 4 tổ lựa chọn 1 hình được yêu cầu dán

để gắn lên phần bảng của tổ mình

- Gọi HS của tổ khác nhận xét

3.Dạy học bài mới:

a) Giới thiệu bài :

- Trong giờ học Toán hôm nay chúng ta sẽ

được làm quen với một dạng toán có lời

văn mới Đó là Bài toán về nhiều hơn.

b) Giới thiệu về bài toán nhiều hơn :

- Yêu cầu HS tập trung theo dõi trên bảng

- Cài 5 quả cam ở hàng trên lên bảng gài

và nói : Cành trên có 5 quả cam.

- Cài 2 quả cam xuống hàng dưới, sau 5

quả hàng trên và nói : Hãy so sánh số

cam 2 cánh với nhau

- Cành dưới nhiều hơn cành trên bao nhiêu

- Hát

- Chơi trò chơi

- Đại diện 4 tổ lên chọn hình và gắn lên bảng

- Nhận xét

- Nghe giảng

Trang 8

quả cam ?

- GV dùng thước chỉ lên bảng gài và đọc đề

bài toán : Cành trên có 5 quả cam Cành

dưới nhiều hơn cành trên 2 quả cam Hỏi

cành dưới có mấy quả cam ?

- Muốn biết cành dưới có mấy quả cam, ta

làm thế nào ?

- Hãy đọc cho cô câu trả lời của bài toán

- Yêu cầu HS làm bài ra giấy nháp Gọi 1

HS lên bảng rời quay mặt xuống lớp làm

bài

- Nhận xét, chỉnh sửa

c) Thực hành :

 Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc tóm tắt

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết Lan có mấy cây bút chì màu, ta

làm thế nào ?

- Trước khi làm phép tính, ta phải trả lời

thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT Gọi 1 HS

lên bảng rời làm bài

- Nhận xét, chỉnh sửa

 Bài 2 :

- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, đọc tóm tắt

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết Bắc có bao nhiêu nhãn vở, ta

làm thế nào ?

- Trước khi làm phép tính, ta phải trả lời

thế nào ?

- Yêu cầu HS làm bài vào VBT Gọi 1 HS

lên bảng rời làm bài

- Nhận xét, chỉnh sửa

 Bài 4 :

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Gắn số.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu 4 tổ cử đại diện lên chọn thẻ số lần

lượt gắn vào ô trống thích hợp

- Hỏi : Các số trong dãy số có gì đặc biệt ?

4 Củng cố, dặn dị

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Chèo thuyền :

Trên bảng vẽ một dòng sông dán 5 con

thuyền có bài toán Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi

nhóm chuẩn bị 1 cờ và 1 con thuyền giấy màu

có gắn nam châm

- Cành dưới nhiều hơn cành trên

- Nhiều hơn 2 quả

- Lấy 5 cộng 2 bằng 7 quả cam

- Số quả cam cành dưới có là :

- Thực hành

- Đọc đề bài

- Đọc tóm tắt

- Hoà có 6 bút chì màu Lan có nhiều hơn Hoà 2 bút chì màu

- Hỏi Lan có mấy bút chì màu ?

- Lấy 6 cộng 2 bằng 8 bút chì màu

- Số bút chì màu Lan có là :

- Thực hành

- Tiến hành tương tự bài 1

Trang 9

- GV chọn một bạn gỡ thuyền để đọc đề toán

Đại diện nhóm sẽ phất cờ giành quyền trả lời

Nếu trả lời đúng sẽ được tiến một mức Nếu

trả lời sai sẽ phải lùi lại 1 mức, nhóm kia

giành quyền trả lời

- Sau 5 bài toán, nhóm nào về đích gần nhất

là nhóm chiến thắng

* Tổng kết tiết học.

- Trò chơi

- Câu trả lời mong muốn : Số đứng sau nhiều hơn số đứng trước 2 đơn vị

- Chơi trò chơi

Trang 10

Thứ ngày tháng năm

Môn : Toán Bài : Luyện tập

I.MỤC TIÊU :

- Giúp hs củng cố cách giải bài toán cólời văn về nhiều hơn bằng một phép tính cộng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

 Hướng dẫn hs làm bài tập: :

Bài 1

- Yêu cầu hs đọc đề bài

- Gọi hs lên bảng ghi tóm tắt

- Để biết hộp của Bình có bao nhiêu bút

chì, ta làm thế nào ?

- Yêu cầu hs trình bày bài giải 1 hs lên

bảng rời làm bài

- Nhận xét và cho điểm

Bài 2

- Yêu cầu hs dựa vào tóm tắt và đọc đề

toán

- Yêu cầu hs tự làm bài

Bài 3 : Tiến hành tương tự bài 2

Bài 4 :

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs tự làm bài

- Yêu cầu hs nêu cách vẽ đoạn thẳng có

độ dài cho trước và vẽ

* Củng cố – Dặn dò :

Trò chơi : Tổ chức cho hs chơi trò chơi Thi

sáng tác đề toán theo số : Chia lớp thành 2

nhóm Gv đưa ra cặp số Yêu cầu 2 nhóm đặt

đề toán trong đó có sử dụng 2 số đó và viết

tất cả các đề toán có thể sử dụng 2 số trên

Sau 5 phút chơi, đội nào có nhiều đề toán

hơn thì đội đó thắng cuộc

- Đọc đề bài

- Viết tóm tắt

- Lấy 8 cộng 4 bằng 12 bút chì

- Thực hành

- Nhận xét bạn

- Đội 1 có 18 người Đội 2 nhiều hơn đội 1 2 người Hỏi đội 2 có bao nhiêu người ?

- Thực hành

- Đọc đề bài

- Thực hành

- Chơi trò chơi

Trang 11

Thứ ngày tháng năm

Môn: Chính tả Bài: Chiếc bút mực

I.Mục tiêu :

Chép lại chính xác , không mắc lỗi đoạn tóm tắt câu chuyện Chiếc bút mực

Trình bày đúng hình thức 1 đoạn văn xuôi Viết hoa chữ cái đầu câu , chữ đầu đoạn lùi vào 1 ô , tên riêng phải viết hoa

Củng cố quy tắc chính tả ia / ya , l / n , en / eng

II Chuẩn bị :

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Ổn định

2 Bài cũ :

- Gọi hs lên bảng kiểm tra

- Nhận xét , cho điểm

3 Bài mới :

Giới thiệu bà

- Hôm nay các em sẽ cùng viết bài

Chiếc bút mực và ôn lại 1 số quy tắc

chính tả

Hướng dẫn tập chép :

- Đ ọc đoạn văn

- Gọi 1 hs đọc lại

2 a / Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

- Đ oạn văn này tóm tắt nội dung của

bài tập đọc nào ?

- Đ oạn văn này kể chuyện gì ?

b / Hướng dẫn cách trình bày :

- Đ oạn văn có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết

thế nào ?

- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý

điều gì ?

c / Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu hs đọc và viết bảng các từ

- 3 hs lên bảng đặt câu ra , da , gia

- Cả lớp viết bảng con : khuyên , chuyển , chiều

- Đọc thầm

- Đọc , cả lớp theo dõi

- Viết bảng con

- Nhìn bảng chép bài

- Hai HS trao đổi vở kiểm tra bài

- Đọc yêu cầu

- 3 hs lên bảng , lớp làm vào VBT

Ngày đăng: 31/03/2021, 13:32

w