II/ Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III/ Các hoạt động dạy và học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Bài cũ: HS nối tiếp đọc 3 đoạn bài “Người 3HS làm đồ chơi”, sau[r]
Trang 1TUẦN 34 Thứ hai ngày 10 tháng 5 năm 2010
Sinh hoạt lớp: SINH HOẠT SAO
I.Mục tiêu:
-Tổng kết tuần 33
- Hướng dẫn thực hiện “Kế hoạch NGLL tuần 34”
- Thực hiện phong trào xây dựng “Trường học thân thiện – Học sinh tích cực”
II Các hoạt động dạy học :
1 GV nhận xét các hoạt động trong tuần 33
2 Sinh hoạt sao theo chủ điểm “Kính yêu Bác Hồ”
a/ Các sao tập họp
- Ôn lại chủ điểm tháng 9, 10, 10, 11, 12, 1, 2 , 3; 4; chủ đề năm học.Năm chủ điểm tháng 5
- Thực hiện các trò chơi dân gian: Rồng rắn lên mây; Bịt mắt bắt dê; Bỏ khăn, Cướp cờ
- Ôn các động tác tại chỗ, các đội hình: hàng dọc, hàng ngang, vòng tròn
3 Kế hoạch NGLL tuần 33:
- Tiếp tục thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện – học sinh tích cực” +Tiếp tục ôn các bài hát múa tập thể, các nghi thức Đội theo kế hoạch
+ Ôn luyện, thực hiện các trò chơi dân vào thứ hai, sáu
- Củng cố các tổ, nhóm, đôi bạn học tập; dành nhiều thời gian cho việc ôn tập
************************************
Trang 2Thứ hai
Tập đọc: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu nội dung: Tấm lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4) HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5
II/ Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ
“Lượm ” trả lời câu hỏi về nội dung bài
2.Bài mới:
HĐ1: Luyện đọc
a Đọc từng câu
Hướng dẫn HS đọc các từ khó
b Đọc từng đoạn trước lớp
Hướng dẫn ngắt nghỉ các câu dài
c Đọc từng đoạn trong nhóm
d Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT, CN: )
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài Tiết 2
Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
Câu 2: Các bạn nhỏ thích đồ chơi của
bác như thế nào ?
Các bạn xúm đông lại…rực rỡ sắc màu
Câu 3: Vì sao bác Nhân định chuyển về
quê ?
Hỏi thêm: Bạn nhỏ trong truyện có thái
độ như thế nào khi nghe tin bác Nhân
định chuyển về quê làm ruộng ?
Câu 4: Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để
bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối
cùng ?
- Hành động của bạn nhỏ cho thấy bạn là
-3HS thực hiện
- HS đọc nối tiếp câu Luyện đọc từ khó: Sào nứa, xúm lại, nặn, suýt khóc, …
- Đọc tiếp nối đoạn Luyện đọc các câu dài : +Tôi suýt khóc, / nhưng cố tỏ ra bình tĩnh: // +Bác đừng về // Bác …đồ chơi /… chúng cháu +Nhưng độ này/… của bác nữa //
Cháu mua /… cùng mua //
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm ( ĐT, CN: )
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu, bán rong trên các vỉa hè thành phố
- Các bạn xúm đông lại ở những chỗ dựng cái sào nứa cắm đồ chơi của bác Các bạn ngắm
đồ chơi, tò mò xem hai bàn tay khéo léo tạo nên những con giống rực rỡ sắc màu
-Vì đồ chơi mới bằng nhựa xuất hiện, chả mấy
ai mua đồ chơi của bác nữa
- Bạn suýt khóc vì buồn cố tạo ra bình tĩnh nói với bác: “ Bác đừng về Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu.”
- Bạn đập con lợn đất đếm được hơn mười nghìn đồng, chia nhỏ số tiền, nhờ mấy bạn nhỏ trong lớp mua giúp đồ chơi của bác
-Bạn rất nhân hậu, thương người, dám chi số
Trang 3Thứ hai
Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA ( Tiếp theo )
I/ Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân và bảng chia 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm
- Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính (trong đó có một dấu nhân hoặc chia ; nhân, chia trong phạm vi bảng tính đã học)
- Biết giải bài toán có một phép chia
- Nhận biết một phần mấy của một số
II/Đồ dùng dạy học: Viết sẵn nội dung các bài tập lên bảng.
III/ Các hoạt động dạy và học:
1Bài cũ: HS làm bài tập 2, 3/172
2.Bài mới:
HĐ1Hướng dẫn ôn tập
Bài 1/173: Tính nhẩm
Tổ chức dưới dạng trò chơi “Đố bạn”
gọi vài HS nêu quan hệ nhân, chia
Bài 2/ 173: Tính
Gọi 2HS lên bảng, các HS khác làm vào
vở
Gọi vài HS nêu cách tính giá trị biểu thức
Bài 3 /173:
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
Bài 4 /173: Hình nào được khoanh vào 1
số hình vuông ? 4
Bài 5: (nếu còn thời gian)
- Yêu cầu hS nhận xét về đặc điểm của số
0 trong phép cộng, trừ, nhân, chia
HĐ2 Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học Dặn HS làm phần BT
còn lại
2HS làm bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Trò chơi đố bạn
4 x 9 = 36
36 : 4 = 9 Lấy tích 36 chia cho thừa số ( 4 ) được thương là thừa số kia ( 9 )
- HS nêu yêu cầu, làm bài tập vào vở ; 2HS lên bảng
2 x 2 x 3 = 4 x 3 = 12 ; 3 x 5 – 6 = 15 – 6 = 9 -Thực hiện từ trái qua phải
- HS đọc đề
- 27 bút chì màu chia đều cho 3 nhóm
- Hỏi mỗi nhóm có mấy bút chì màu ?
- 1em lên bảng - lớp b/c
- HS nêu yêu cầu
- Hình ở phần b có 1/ 4 số hình vuông được khoanh vào
- HS nêu yêu cầu - thi đua nêu số
- Nhận xét: Số nào cộng với 0 cũng bằng chính
số đó.; số nào trừ đi 0 cũng bằng chính số đó; 0 nhân với số nào cũng bằng 0; 0 chia cho bất kì
số nào khác 0 cũng bằng 0
Trang 4Thứ tư
Tập viết: ÔN CÁC CHỮ HOA : A, M, N, Q, V ( kiểu 2 )
I/ Mục tiêu:
- Ôn tập, củng cố kĩ năng viết các chữ hoa: A, M, N, Q, V ( kiểu 2 )
- Ôn cách nối nét từ các chữ hoa ( kiểu 2 ) sang các chữ thường đứng liền sau
II/ Đồ dùng dạy- học:
- Mẫu các chữ hoa A, M, N, Q, V ( kiểu 2 ) đặt trong khung chữ ( như SGK )
- Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ ứng dụng : Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh III/ Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: HS viết b/c : V, Việt Nam thân
yêu
2.Bài mới:
HĐ1: Hướng dẫn viết chữ hoa
- GV nhắc lại cách viết chữ hoa A, M, N, Q,
V ( kiểu 2 )
- Hướng dẫn HS ôn lại quy trình viết
- Hướng dẫn viết trên bảng con
HĐ2:Hướng dẫn viết từ ngữ ứng dụng
- GV giới thiệu các từ ngữ ứng dụng:
Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh
- Nêu: Nguyễn Ái Quốc là tên của Bác Hồ
trong thời kì Bác hoạt động bí mật ở nước
ngoài
- Hướng dẫn quan sát nhận xét
Hướng dẫn viết vào vở tập viết
3.Củng cố-Dặn dò:
GV nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà hoàn
thành nội dung luyện viết
- HS thực hiện yêu cầu
-HS nêu lại cách viết chữ hoa A, M, N, Q,V ( kiểu 2 )
-HS nêu lại quy trình viết
- Viết bảng con chữ hoa A, M, N, Q,V ( kiểu 2 )
- HS đọc từ : Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh
* HS lần lượt nêu:
- Độ cao của các chữ cái
- Cách đánh dấu thanh
- Khoảng cách giữa các chữ ( tiếng )
- Cách nối nét giữa các chữ.
* HS viết vào vở
-Viết 5 chữ cái hoa A, M, N, Q, V ( Kiểu 2) Mỗi chữ 1 dòng cỡ nhỏ; 3 tên riêng, mỗi tên riêng 1 dòng
Trang 5An toàn giao thông: ÔN TẬP CUỐI NĂM
I.Mục tiêu:
- Giúp HS có hiểu biết, có ý thức tuân theo những quy định cơ bản trong luật giao thông
- Rèn cho HS một số kĩ năng cơ bản, khi tham gia giao thông ( đi bộ, đi qua đường, ngồi trên xe đạp, xe máy; đi xe đạp; đi trên các phương tiện giao thông cơ giới, …)
- Hình thành thói quen chấp hành luật giao thông, có thái độ không đồng tình với những
hành vi vi phạm luật giao thông.
II Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Hướng dẫn ôn tập
1.Em đi đến trường trên con đường nào ?
2.Em đi như thế nào để được an toàn ?
3 Nêu đặc điểm về hình dáng, màu sắc,
hình vẽ bên trong của nhóm biển báo cấm
4 Khi đi trên đường gặp biển báo cấm,
người và xe phải làm gì ?
5 Khi đi bộ trên đường, em cần thực hiện
tốt điều gì ?
6 Nếu đi bộ ở những đương không có vỉa
hè, em cần đi như thế nào ?
7 Ở ngã tư, ngã năm, muốn qua đường em
cần chú ý điều gì ?
8 Em không nên qua đường ở những nơi
như thế nào ?
9 Kể tên các loại phương tiện giao thông
đường bộ mà em biết
10 Có được chơi đùa hay đi lại dưới lòng
đường không ? tại sao ?
11 Để đảm bảo an toàn khi ngồi trên xe
đạp, xe máy em cần chú ý điều gì ?
HĐ3Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học Dặn HS thực hiện tốt
những quy định khi đi trên đường để tránh
tai nạn gây nguy hiểm cho bản thân và cho
người khác
Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày
- Đi trên vỉa hè hoặc đi sát lề đường
Biển báo cấm có đặc điểm: hình tròn, viền màu đỏ, nền trắng , hình vẽ màu đen
- Khi đi trên đương, gặp biển báo cấm thì người và xe cộ phải thực hiện đúng hiêu lệnh ghi trên biển đó
- Đi trên vỉ hè, luôn nắm tay người lớn
- Đi sát vào lề đường và phải chú ý tránh xe đạp, xe máy
- Đi cùng người lớn, đi theo hiệu lệnh, tín hiệu đèn giao thông, đi trong vạch đi bộ qua đường
- Không nên qua đường ở nơi có nhiều xe
đỗ trên đường
-+Xe thô sơ: xe đạp, xích lô, xe bò, xe ngựa + Xe cơ giới: ô tô, xe máy, …
- Lòng đường dành cho ô tô , xe đạp, xe máy, … đi lại Hay đùa nghịch dưới lòng đường dễ xảy ra tai nạn
- Bám chặt vào phía trước hoặc bám chặt vào yên xe , không bỏ hai tay, không đung đưa chân; khi xe dừng hẳn mới xuống xe
Trang 6
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 34
(Từ ngày 2/5 đến 6/5/2011)
Thứ
ngày
Môn Buổi học thứ nhất Môn Buổi học thứ hai
Hai
2/5
CC-SHL
T / đọc1
T / đọc2
Toán
Sinh hoạt Sao Người làm đồ chơi Người làm đồ chơi
Ôn tập về phép nhân và phép chia(tiếp theo
Giáo dục NGLL LTV
Văn nghệ ca ngợi Đảng và Bác Hồ Kỉ niệm ngày sinh của Bác 19/ 5
Đáp lời an ủi Kể chuyện được chứng kiến
Ba
3/5
Toán
Chính tả
K/ C
Ôn tập về đại lượng Người làm đồ chơi Người làm đồ chơi
Tư
4/5
Tập đọc
Toán
Tập viết
Đàn bê của anh Hồ Giáo
Ôn tậpp về đại lượng (tiếp)
Ôn các chữ hoa A, M, N, Q V
Năm
5/5
Toán L.Tcâu
Ch / tả
Ôn tập về hình học
Từ trái nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp
Đàn bê của anh Hồ Giáo
Sáu
6/5
Toán
T L.văn
Ôn tập về hình học (tiếp theo)
Kể ngắn về người thân
L/Toán L.T/Việt H.Đ.T.T
Luyện tập tổng hợp LT: Từ trái nghĩa Từ chỉ nghề nghiệp
Sinh hoạt lớp
Trang 7
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 35
(Từ 9/5 – 13/5/2011) Thứ
ngày
Môn Buổi học thứ nhất Môn Buổi học thứ hai
HAI
9/5
CC-SHL
T / đọc1
T / đọc2
Toán
Sinh hoạt Sao
Ôn tập và KTCHK2(t1)
Ôn tập và KTCHK2(t2) Luyện tập chung
LTV G/dục NGLL
Ôn t1 và t2 Hướng dẫn hoạt động hè
BA
10/5
Toán
Chính tả
K/C
Luyện tập chung
Ôn tập và KTCHK2(t3)
Ôn tập và KTCHK2(t4)
TƯ
11/5
Tập đọc
Toán
Tập viết
Ôn tập và KTCHK2(t5) Luyện tập chung
Ôn tập và KTCHK2(t6)
NĂM
12/5
Toán
L.Tcâu
Ch / tả
Viết số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Ôn tập và KTCHK2(t7)
Ôn tập và KTCHK2(t8)
SÁU
13/5
Toán
T L.văn
Luyện tập chung
Ôn tập và KTCHK2(t9)
L/Toán L.T/Việt H.Đ.T.T
Ôn tập tổng hợp
Ôn tập và KTCHK2(t10) Sinh hoạt lớp
Trang 8Thứ ba
Toán: ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS
- Biết xem đồng hồ ( khi kim phút chỉ số 12, số 3 hoặc số 6 )
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo
II/ Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn nội dung các bài tập , mặt đồng hồ
III/ Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: HS làm bài tập 2, 3 / 173
2 Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1: a) Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
b) (nếu còn thời gian) Vào buổi chiều, hai
đồng hồ nào chỉ cùng giờ?
Bài 2:
Yêu cầu HS đọc đề, phân tích đề, trình bày
bài giải vào vở
- Bài cho biết gì ?
Bài hỏi gì ?
- Làm thế nào để tìm số lít nước mắm can to
đựng ?
Bài 3:
Thực hiện tương tự bài 3
Bài 4: (a, b) Viết mm, cm, dm, m, hoặc km
vào chỗ chấm thích hợp:
HĐ2 Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học Dặn HS về nhà làm phần
BT còn lại
2HS làm
HS nêu yêu cầu bài tập
A/ 6 giờ 30 phút ; B/ 5 giờ 15 phút;
C/10 giờ ; D/ 8 giờ 30 phút
- E - A ; G - C; D - B
HS đọc đề nêu tóm tắt đề - làm vở
- Can bé đựng 10 l nước mắm; can to đựng nhiều hơn can bé 5l nước mắm
- Hỏi can to đựng được bao nhiêu lít nước mắm ?
HS đọc đề toán, phân tích đề, trình bày bài giải
Đọc yêu cầu bài tập
a/ 15cm ; b/ 15m ; c/ 174 km ; d/ 15mm e/ 15cm
*******************************
Trang 9Thứ ba
Chính tả: ( Nghe - viết ) NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I/ Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “ Người làm đồ chơi ”
II/ Đồ dùng dạy - học:
Viết sẵn nội dung các bài tập 2a , 2b
III/ Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: GV đọc các từ: hoa sen - xen kẽ ;
say sưa - ngày xưa ; kim tiêm- trái tim ; tiến
bộ- tín hiệu
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài
HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết
1 Hướng dẫn HS chuẩn bị
GV đọc bài chính tả
Tìm tên riêng trong bài chính tả
Tên riêng của người phải viết thế nào ?
- Hướng dẫn HS viết chữ khó trên bảng con
2 GV đọc bài cho HS viết
3 Chấm, chữa bài
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
2 Điền vào chỗ trống:
3 Điền vào chỗ trống:
HĐ3.Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học.Dặn HS về nhà luyện viết
các chữ đã viết sai, làm tiếp các BT còn lại
HS viết trên bảng con, 2 HS lên bảng
- 2 HS đọc bài viết 1 lần
- Nhân
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
- HS viết b/c: nặn, xuất hiện, chuyển nghề, ruộng, buổi, cuối, bột màu
- HS viết bài
- HS đổi vở, dùng bút chì chấm bài, chữa lỗi
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 1HS lên bảng- lớp làm VBT
a) chăng hay trăng?
Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây? Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
Đèn ra trước gió còn chăng hỡi đèn?
Ca dao b)ong hay ông?
Phép cộng, cọng rau Cồng chiêng, còng lưng
HS đọc yêu cầu bài 3 - làm vở bài tập
HS lần lượt nêu kết quả
*******************************
Luyện đọc viết: ĐÁP LỜI AN ỦI KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN
Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói: thực hành đáp lời an ủi
- Rèn kĩ năng viết: Luyện viết một đoạn văn ngắn kể lại việc làm tốt của em hoặc của bạn em
**********************************
Trang 10
Thứ tư
Tập đọc: ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I/ Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài ; biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý
- Hiểu nội dung bài: Hình ảnh rất đẹp, rất đáng kính trọng của anh hùng lao động Hồ Giáo ( trả lời được câu hỏi 1, 2 )
II/ Đồ dùng dạy - học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy và học:
1.Bài cũ: HS nối tiếp đọc 3 đoạn bài “Người
làm đồ chơi”, sau đó nêu nhận xét : Bạn nhỏ
trong truyện là người như thế nào?
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài
HĐ1 Luyện đọc
a) Đọc từng câu
- Hướng dẫn đọc các từ khó
b) Đọc từng đoạn trước lớp
Hướng dẫn cách đọc đoạn
- Yêu cầu đọc đoạn kết hợp đọc chú giải
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
e) Lớp đọc đồng thanh
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: Không khí và bầu trời mùa xuân trên
đồng cỏ ba Vì đẹp như thế nào ?
Câu 2: - Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện
tình cảm đàn bê con đối với anh Giáo
- Tìm …thể hiện tình cảm của bê đực?
Tìm … thể hiện ình cảm của bê cái
Câu 3 (HS khá, giỏi )Theo em , vì sao đàn bê
yêu quý anh Hồ Giáo như vậy ?
HĐ3 Luyện đọc lại
HĐ4.Củng cố, dặn dò:
- GV nêu nội dung bài văn
- Nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp
tục luyện đọc bài văn
3HS
- HS nối tiếp đọc câu Luyện đọc: giữ nguyên, cao vút, quanh quẩn, nhảy quẩng, nũng nịu …
- HS đọc tiếp nối đoạn Luyện đọc:
Giống như … / đàn bê…Hồ giáo // đùa nghịch // … khỏe mạnh, / … ngừng ăn / lên/ … đuổi nhau / … quanh anh //
- HS đọc chú giải
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
HS đọc và trả lời câu hỏi
- Không khí trong lành ngọt và rất ngọt ngào Bầu trời cao vút trập trùng những đám mây trắng
- Đàn bê quanh quẩn bên anh Giống như những đứa trẻ quấn quýt … đùa nghịch
- Những con bê đực … xung quanh anh Thỉnh thoảng….quơ quơ chân lên đòi bế
- Đàn bê yêu quý anh vì anh yêu quý chúng, chăm bẵm chúng như con
- 3HS thi đọc lại bài văn