Bài 1: - Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các - Một số HS trình bày trước lớp: Lúc hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt 8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến động đó được mô tả trong tra[r]
Trang 1Thứ hai ngày 05 tháng 3 năm 2012
Môn: TOÁN
I Yêu cầu:
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6.- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày.Bài tập cần làm: Bài1, 2
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đọc giờ khi
kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 HDHS lần lượt làm các bài tập.
Bài 1:
- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ, hiểu các
hoạt động và thời điểm diễn ra các hoạt
động đó (được mô tả trong tranh vẽ)
- Trả lời từng câu hỏi của bài toán
Bài 2:
- HS phải nhận biết được các thời điểm
trong hoạt động “Đến trường học” Các
thời điểm diễn ra hoạt động đó: “7 giờ” và
“7 giờ 15 phút”
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc bao nhiêu
phút?
- Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15 phút (hay
30 phút) là mấy giờ?
Bài 3: Khuyến khích học sinh khá giỏi
Củng cố kỹ năng sử dụng đơn vị đo thời
gian (giờ, phút) và ước lượng khoảng thời
gian
4 Củng cố, dặn dò.
- Ôn lại các bảng nhân chia đã học Chuẩn
bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại cách đọc giờ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6
- Một số HS trình bày trước lớp: Lúc
8 giờ 30 phút, Nam cùng các bạn đến vườn thú Đến 9 giờ thì các bạn đến chuồng voi để xem voi Sau đó, vào lúc 9 giờ 15 phút, các bạn đến chuồng
hổ xem hổ 10 giờ 15 phút, các bạn cùng nhau ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
- Hà đến trường sớm hơn Toàn 15 phút
- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc 30 phút
- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút
- Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…
- Em có thể làm xong bài trong 1 tiết kiểm tra,…
Môn: TẬP ĐỌC
Trang 2I Yêu cầu:
- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu ND: Cá con và Tôm càng đều có tài riêng Tôm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít
- KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; ra quyết định; thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Gọi học sinh lên bảng đọc - 3 học sinh đọc
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 HDHS luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài lần 1, - Học sinh theo dõi và đọc thầm theo
- HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu - HS đọc nối tiếp theo câu
+ HD đọc từ khó: Yêu cầu học sinh tìm
các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài
+ HS nêu: vật lạ, óng ánh, trân trân, lượn, nắc nỏm, ngoắt, quẹo, nó lại, phục lăn…
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp theo đoạn
b Hướng dẫn học sinh đọc đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ khó
- Hướng dẫn học sinh đọc câu khó kết hợp
giải nghĩa từ khó
Chào Cá Con.// Bạn cũng ở sông này sao?// (giọng ngạc nhiên)
- HDHS giải nghĩa từ:
+ Khen nắc nỏm có nghĩa là gì? - Nghĩa là khen liên tục, không ngớt
và tỏ ý thán phục
+ Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo?
Mái chèo có tác dùng gì?
- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi
+ Bánh lái có tác dụng gì? - Bánh lái là bộ phận dùng để điều
khiển hướng chuyển động (hướng đ,
di chuyển) của tàu, thuyền
c Thi đọc
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm thi đọc
nối tiếp, phân vai Tổ chức cho các cá
nhân thi đọc đoạn 2
- Thi đọc theo hướng dẫn của giáo viên
HĐ 4 HDHS luyện đọc lại
- Yêu cầu HS luyện đọc lại từng đoạn theo
cặp
- HS đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc cá nhân, nhóm - HS thi đọc cá nhân, nhóm
Trang 3- Gọi học sinh đọc lại truyện theo vai - Mỗi nhóm 3 học sinh (vai người dẫn
chuyện, vai Tôm Càng, vai Cá Con)
4 Củng cố, dặn dò
- Con học tập ở Tôm Càng đức tính gì?
- Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Dũng cảm, dám liều mình cứu bạn
- Lắng nghe, về nhà thực hiện
Môn: KỂ CHUYỆN
I Yêu cầu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện
- KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; ra quyết định; thể hiện sự tự tin
II Đồ dùng dạy - học:- GV: Tranh Bảng phụ - HS: SGK.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Gọi 3 HS lên bảng kể
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 1 Hướng dẫn kể chuyện.
a Kể lại từng đoạn truyện
- Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhómkể lại
nội dung 1 bức tranh trong nhóm
- Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
bày trước lớp
- Yêu cầu HS nhận xét
- Yêu cầu các nhóm có cùng yêu cầu bổ
sung
- Truyện được kể 2 lần
Chú ý: Với HS khi kể còn lúng túng, GV
có thể gợi ý:
b Kể lại câu chuyện theo vai
-GV gọi 3 HS xung phong lên kể lại
-Cho các nhóm cử đại diện lên thi kể
-Gọi các nhóm nhận xét
-Cho điểm từng HS
4 Củng cố, dặn dò.
- Dặn HS về nhà kể lại truyện cho người
- 3 HS lên bảng
- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần Các HS khác nghe, nhận xét và sửa cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi
HS kể 1 đoạn
- Nhận xét theo các tiêu chí đã nêu
- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
- 8 HS kể trước lớp
-3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con
-Mỗi nhóm kể 1 lần Mỗi lần 3 HS mặc trang phục để thể hiện
- Nhận xét, bổ sung cho bạn kể
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 4thân nghe Chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 06 tháng 3 năm 2012
Môn: TOÁN
I Mục tiêu
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x: a = b (với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học).
- Biết giải bài toán có một phép nhân Bài tập cần làm: Bài 1,2,3
II Đồ dùng dạy - học:- Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau.
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra.
- GV yêu cầu HS ước lượng về thời gian
học tập và sinh hoạt
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Ôn lại quan hệ giữa phép nhân
và phép chia.
- Hướng dẫn HS đối chiếu, so sánh sự
thay đổi vai trò của mỗi số trong phép
chia và phép nhân tương ứng:
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- Số bị chia bằng thương nhân với số
chia
*.Giới thiệu cách tìm số bị chia chưa
biết:
a GV nêu: Có phép chia x : 2 = 5
- Giải thích: Số x là số bị chia chưa biết,
chia cho 2 được thương là 5
- Dựa vào nhận xét trên ta làm như sau:
- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là số
chia) được 10 (là số bị chia)
- Vậy x = 10 là số phải tìm vì 10 : 2 = 5.
Trình bày: x : 2 = 5
x = 5 x 2
x = 10
b Kết luận: Muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
HĐ 3 Thực hành
Bài 1:
- HS ước lượng về thời gian học tập và sinh hoạt Bạn nhận xét
- HS đối chiếu, so sánh sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép chia và phép nhân
- Vài HS nhắc lại
- HS quan sát
- Lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát cách trình bày
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5- HS lần lượt tính nhẩm phép nhân và
phép chia theo từng cột
6 : 2 = 3
2 x 3 = 6
Bài 2:
- HS trình bày theo mẫu:
x : 2 = 3
x = 3 x 2
x = 6
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
- Vậy để tìm xem có tất cả bao nhiêu
chiếc kẹo ta làm ntn?
- GV nhận xét, đánh giá
4 Củng cố,dặn dò
- Về nhà xem lại bài và hoàn chỉnh các
bài tập Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS làm bài
- HS sửa bài
- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích
Bài giải
Số kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc) Đáp số: 15 chiếc kẹo
- Lắng nghe, thực hiện
Môn: CHÍNH TẢ (tập chép)
I Mục tiêu:
- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui -Làm được bài tập (2) a/b
-Giáo dục cho học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên viết bảng lớp, HS dưới lớp
viết bảng con các từ do GV đọc
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Hướng dẫn tập chép
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
- Câu chuyện kể về ai?
- Việt hỏi anh điều gì?
- Lân trả lời em như thế nào?
b Hướng dẫn cách trình bày
-HS viết các từ: mứt dừa, day dứt, bực
tức; tức tưởi.
- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
- Việt hỏi anh: “Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?”
- Lân trả lời em: “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng em ngậm đầy nước,
em có nói được không?”
Trang 6- Câu chuyện có mấy câu?
- Hãy đọc câu nói của Lân và Việt?
- Lời nói của hai anh em được viết sau
những dấu câu nào?
- Trong bài những chữ nào được viết
hoa? Vì sao?
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Đọc cho HS viết các từ: say sưa, bỗng,
ngớ ngẩn, miệng,…
- Nhận xét, sửa sai
d Chép bài.
- Lưu ý HS về cách nhìn chép, quy tắc
viết hoa, tư thế ngồi viết,
- HS thực hiện nhìn chép
e Đọc cho HS soát lỗi.
g Chấm bài, nhận xét
HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ
4 Củng cố, dặn dò.
- Cá giao tiếp với nhau bằng ngôn ngữ
riêng của nó
- Nhận xét tiết học
- Có 5 câu
- Anh này, vì sao cá không biết nói nhỉ?
- Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân
- HS viết bảng con do GV đọc
- Nghe, sửa lỗi nếu có
- Lắng nghe, thực hiện
- Nghe, soát lỗi bằng bút chì
- HS đọc đề bài trong SGK
Đáp án:
- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực
- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy
- Vì nó là loài vật
Môn: ĐẠO ĐỨC
Tiết 26 Bài: LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC(tiết 1)
I Yêu cầu:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
- KNS: Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi đến nhà người khác; thể hiện sự tự tin, tự trọng khi đến nhà người khác; tư duy, đánh giá hành vi lịch sự, phê phán hành vi chưa lịch sự khi đến nhà người khác
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 Kể chuyện “Đến chơi nhà bạn”.
- GV kể chuyện, yêu cầu HS lắng gnhe
các chi tiết của câu chuyện để thảo luận
- HS trả lời, bạn nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 7HĐ 3 Phân tích truyện.
- Tổ chức đàm thoại:
- Khi đến nhà Toàn, Dũng đã làm gì?
- Mẹ Toàn nhắc nhở Dũng điều gì?
- Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng đã
có thái độ, cử chỉ như thế nào?
- Qua câu chuyện trên em có thể rút ra
điều gì?
HĐ 4 Liên hệ thực tế.
- Yêu cầu HS nhớ lại những lần mình
đến nhà người khác chơi và kể lại cách
cư xử của mình lúc đó
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và phát biểu ý
kiến về tình huống của bạn sau mỗi lần
có HS kể
4 Củng cố, dặn dò.
- Khi đến nhà người khác cần cư xử thế
nào?
- Học bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Đàm thoại:
- Dũng đập cửa ầm ầm và gọi rất to Khi
mẹ Toàn ra mở cửa, Dũng không chào
mà hỏi luôn xem Toàn có nhà không?
- Mẹ Toàn nhẹ nhàng nhắc nhở Dũng lần sau nhớ gõ cửa, hoặc bấm chuông, phải chào hỏi người lớn trong nhà trước
- Dũng ngượng ngùng nhận lỗi
- Cần cư xử lịch sự khi đến nhà người khác chơi
-Nhận xét từng tình huống mà bạn đưa
ra xem bạn cư xử như thế đã lịch sự chưa Nếu chưa, cả lớp cùng tìm cách cư
xử lịch sự
- Theo dõi, phát biểu ý kiến
- HS trả lời
Môn: THỦ CÔNG
Tiết 26 Bài: LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ(tiết 2)
I Yêu cầu:
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí
- Cắt dán được dây xúc xích để trang trí Đường xắt tương đối tương đối thẳng
Có thể chỉ cắt được ít nhất ba vòng tròn Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau
II Đồ dùng dạy - học:- Dây xúc xích mẫu, quy trình gấp Giấy, kéo, hồ dán, bút III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
- Muốn làm được dây xúc xích ta thực
hiện qua những bước nào?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2.Thực hành làm dây xúc xích
- Bước 1: Cắt các nan giấy
- Bước 2: Dán các nan giấy
- Lắng nghe, điều chỉnh
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
Trang 8trang trí:
- Yêu cầu HS nhắc lại quy trình làm dây
xúc xích
- Nêu lại các bước
- Yêu cầu thực hành làm dây xúc xích
- Lưu ý cắt các nan giấy cho đều, thẳng,
màu sắc khác nhau để có thể sử dụng
trang trí góc học tập hoặc trang trí gia
đình
HĐ 3 Đánh giá sản phẩm:
- Sản phẩm dán phẳng, màu sắc đẹp
- Chọn sản phẩm tuyên dương
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét về sự chuẩn bị, ý thức, tinh
thần học tập của HS
- Chuẩn bị giấy thủ công bài sau làm
đồng hồ đeo tay
- Nhận xét tiết học
- 2 HS nhắc lại
- Thực hành làm dây xúc xích
- Cùng giáo viên đánh giá, nhận xét sản phẩm của bạn
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và thực hiện
Thứ tư ngày 07 tháng 3 năm 2012
Môn: TOÁN
I Mục tiêu
- Biết cách tìm số bị chia.Nhận biết số bị chia, số chia, thương Biết giải bài toán
có một phép nhân
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng làm các bài tập sau:
x : 4 = 2 , x : 3 = 6
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
HĐ 2 HD luyện tập.
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài
y : 2 = 3
y = 3 x 2
y = 6
Bài 2:
-Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị trừ và
số bị chia
- 2 HS lên bảng làm bài
- Tìm y.
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nhắc lại cách tìm số bị chia
- x trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị
chia
Trang 9-HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách tìm
số bị chia
-Trình bày cách giải:
x - 2 = 4 x : 2 = 4
x = 4 + 2 x = 4 x 2
x = 6 x = 8
Bài 3:
- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô trống
trong mỗi cột rồi tính nhẩm
Cột 1: Tìm thương 10 : 2 = 5
Cột 2: Tìm số bị chia 5 x 2 = 10
Cột 3: Tìm thương 18 : 2 = 9
Cột 4: Tìm số bị chia 3 x 3 = 9
Cột 5: Tìm thương 21 : 3 = 7
Cột 6: Tìm số bị chia 4 x 3 = 12
Bài 4:
-Gọi HS đọc đề bài
-1 can dầu đựng mấy lít?
-Có tất cả mấy can ?
-Bài toán yêu cầu ta làm gì?
-Tổng số lít dầu được chia làm 6 can bằng
nhau, mỗi can có 3 lít, vậy để tìm tổng số
lít dầu ta thực hiện phép tính gì?
4 Củng cố, dặn dò.
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số bị chia
của một thương
- Nhận xét tiết học
- Số bị trừ = Hiệu + Số trừ, Số bị chia
= Thương x Số chia
- 3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS nêu
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập
-Trình bày:
Bài giải
Số lít dầu có tất cả là:
3 x 6 = 17 (lít) Đáp số: 18 lít dầu
- Lắng nghe và thực hiện
Môn: TẬP ĐỌC
I Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trôi chảy toàn bài
- Hiểu ND: Vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi sắc màu của dòng sông Hương
II Đồ dùng dạy - học:
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Gọi học sinh đọc bài
- Nhận xét, cho điểm từng học sinh
3 Bài mới:
HĐ 1.Giới thiệu bài mới:
4HĐ 2 HDHS luyện đọc
a Đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp, - Đọc nối tiếp theo câu
Trang 10-HDHS đọc từ khó: Trong bài có những
từ nào khó đọc?
- Từ: xanh non, mặt nước, nở đỏ rực, lụa đào, lung linh, trong lành,
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu học
sinh đọc bài
- Một số học sinh đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh
- Học sinh đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 - HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1:
- HD đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
+ HDHS đọc câu khó, dài Gợi ý HS nêu
cách đọc
- HDHS giải nghĩa từ
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
- HS đọc chú giải
- Yêu cầu học sinh đọc theo nhóm 3 - Luyện đọc theo nhóm 3
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh toàn
bài
- Cả lớp đọc đồng thanh
HĐ 3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn, bài
Kết hợp trả lời câu hỏi:
- Học sinh đọc thầm đoạn, bài Kết hợp trả lời câu hỏi:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và gạch
chân dưới những từ chỉ các màu xanh
khác nhau của sông Hương?
- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh
- Gọi học sinh đọc các từ tìm được - Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo nên? - Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu
xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên
- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu như
thế nào?
- Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Vào những đêm trăng sáng, sông
Hương đổi màu như thế nào?
- Dòng sông Hương là một đường trăng lung linh dát vàng
- Lung linh dát vàng có nghĩa là gì? - Ánh trăng vàng chiếu xuống làm dòng
sông ánh lên một màu vàng lóng lánh
- Do đâu có sự thay đổi ấy? - Do dòng sông được ánh trăng vàng
chiếu vào
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân
của thiên nhiên dành cho thành phố
Huế?
- Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm
HĐ 4 HD luyện đọc lại.
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau
- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân
Nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
- HS đọc nối tiếp
- HS thi đọc cá nhân, nhóm
- Lắng nghe và bình chọn cùng GV
- Lớp đọc đồng thanh toàn bài 1 lần
4 Cùng cố, dặn dò:
- Em cảm nhận được điều gì về sông
Hương?
-Nhận xét tiết học
- Lắng nghe, thực hiện