1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Bài soạn sinh học 8 tuần 21

8 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 17,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày được các thói quen, xây dựng các thói quen để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó?. Kĩ năng?[r]

Trang 1

Ngày soạn: 07/01/2020

Tiết 41

Bài 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS nắm được quá trình tạo thành nước tiểu và thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu

- Nắm được quá trình thải nước tiểu, chỉ ra được sự khác biệt giữa nước tiểu đầu và huyết tương, nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng tư duy, dự đoán, tổng hợp kiến thức

-Kĩ năng sống: Kĩ năng giải quyết vấn đề, tự tin, ra quyết định, hợp tác,ứng phó với tình huống, lắng nghe, quản lí thời gian, kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II.PHƯƠNG PHÁP

PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm Kỹ thuật động não.

III CHUẨN BỊ GV- HS

1 Giáo viên

- BGĐT

2 Học sinh

- Đọc và xem trước bài ở nhà

iV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Bài tiết có vai trò gì với cơ thể sống? Nêu các cơ quan đảm nhận và các sản phẩm bài tiết ở người?

- Nêu cấu tạo hệ bài tiết nước tiểu? Nguyên nhân bệnh sỏi thận ở người?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự tạo thành nước tiểu

- Thời gian: 18’

- Hình thức tổ chức: dạy học theo nhóm

- Phương pháp:Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Trang 2

- Mục tiêu: Trình bày được sự tạo thành nước tiểu Chỉ ra sự khác biệt giữa nước

tiểu đầu & huyết tương; nước tiểu đầu & nước tiểu chính thức

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK mục

I, quan sát H 39.1 để tìm hiểu sự tạo

thành nước tiểu

- Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:

- Sự tạo thành nước tiểu gồm những

quá trình nào? diễn ra ở đâu?

- Yêu cầu HS đọc lại chú thích H 39.1,

thảo luận và trả lời:

- Thành phần nước tiểu đầu khác máu

ở điểm nào?

- GV phát phiếu học tập cho HS hoàn

thành bảng so sánh nước tiểu đầu và

nước tiểu chính thức

- Yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu, so

sánh với đáp án để chấm điểm

- GV chốt lại kiến thức

- HS đọc và xử lí thông tin

+ Quan sát tranh và nội dung chú thích

H 39.1 SGK (hoặc trên bảng)

+ Trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- 1 HS đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung để hoàn thiện kiến thức

+ Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình

+ Nước tiểu đầu không có tế bào máu

và prôtêin

- HS làm việc trong 2 phút

- Trao đổi phiếu học tập cho nhau, đối chiếu với đáp án để đánh giá

- HS tiếp thu kiến thức

Phiếu học tập

Đặc điểm Nước tiểu đầu Nước tiểu chính thức

- Nồng độ các chất hoà tan

- Chất độc, chất cặn bã

- Chất dinh dưỡng

- Loãng

- Có ít

- Có nhiều

- Đậm đặc

- Có nhiều

- Gần như không có

Tiểu kết:

- Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình:

+ Qua trình lọc máu ở nang cầu thận: tạo ra nước tiểu đầu (170l)

+ Quá trình hấp thụ lại ở ống thận: nước tiểu đầu được hấp thụ lại nước và các chất cần thiết (chất dinh dưỡng, các ion cần cho cơ thể )

+ Quá trình bài tiết tiếp (ở ống thận): Hấp thụ chất cần thiết, bài tiết tiếp chất thừa, chất thải tạo thành nước tiểu chính thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự thải nước tiểu

- Thời gian: 15’

- Hình thức tổ chức: Dạy học cá nhân

- Phương pháp:Đàm thoại, trực quan

- Kĩ thuật động não

- Mục tiêu: Trình bày được qúa trình bài tiết nước tiểu

Trang 3

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và trả

lời câu hỏi:

- Sự thải nước tiểu diễn ra như thế

nào? (dùng hình vẽ để minh hoạ).

- Thực chất của quá trình tạo thành

nước tiểu là gì?

(Kĩ thuật động não)

- Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra

liên tục mà sự bài tiết nước tiểu lại

gián đoạn?

- GV lưu ý HS: Trẻ sơ sinh, bài tiết

nươcs tiểu là phản xạ không điều kiện,

ở người trưởng thành đây là phản xạ

có điều kiện do vỏ não điều khiển

- Cho HS đọc kết luận

- HS tự thu nhận thông tin và trả lời câu hỏi, rút ra kết luận:

+ Thực chất là quá trình lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc, chất thừa ra khỏi cơ thể

+ Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nên nước tiểu cũng được hình thành liên tục

+ Nước tiểu tích trữ ở trong bóng đái lên tới 200 ml đủ áp lực gây cảm giác buồn đi tiểu, lúc đó mới bài tiết nước tiểu ra ngoài

Tiểu kết:

- Nước tiểu chính thức tạo thành đổ vào bể thận, qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái, sau đó được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ bóng đái và cơ bụng

………

………

4 Củng cố (5')

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và mục “Em có biết” SGK

- HS làm bài tập trắc nghiệm:

Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu đúng:

Nước tiểu đầu được hình thành là do:

a Quá trình lọc máu xảy ra ở cầu thận

b Quá trình lọc máu xảy ra ở nang cầu thận

c Quá trình lọc máu xảy ra ở ống thận

d Quá trình lọc máu xảy ra ở bể thận

Câu 2: Đánh dấu X vào ô đúng trong bảng dưới đây:

đầu

Nước tiểu chính thức

1

2

3

4

5

6

Nồng độ các chất hoà tan đậm đặc

Nồng độ các chất hoà tan loãng

Nồng độ các chất cặn bã và chất độc thấp

Nồng độ các chất cặn bã và chất độc cao

Nồng độ các chất dinh dưỡng cao

Nồng độ các chất dinh dưỡng rất thấp

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

Trang 4

- Đọc trước bài 40.

Ngày soạn: 07/01/2020

Tiết 42

Trang 5

Bài 40: VỆ SINH BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó

- Trình bày được các thói quen, xây dựng các thói quen để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu và giải thích cơ sở khoa học của nó

2 Kĩ năng

- Rèn luyện, bồi dưỡng cho HS thói quen sống khoa học, ăn uống hợp lí để bảo vệ

hệ bài tiết nước tiểu

- Kĩ năng giải thích những vấn đề thực tế, kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh cơ thể

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn

Tích hợp GD đạo đức:

+ Yêu thương sức khỏe bản thân, có trách nhiệm giữ vệ sinh cá nhân và

môi trường sống

+ Tôn trọng những thành tựu của khoa học trong nghiên cứu cơ thể người

+ Thói quen sống khoa học, ăn uống hợp lí để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

4 Định hướng phát triển năng lực học sinh

- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, năng lực sử dụng ngôn ngữ

II.PHƯƠNG PHÁP

PP Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

Kỹ thuật suy nghĩ – cặp đôi - chia sẻ, trình bày 1 phút

III CHUẨN BỊ CỦA GV -HS

1 Giáo viên

- BGĐT

2 Học sinh

- Đọc và xem trước bài ở nhà

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1 Ổn định tổ chức :(1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Trình bày quá trình tạo thành nước tiểu? Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì?

- Trình bày hoạt động thải nước tiểu? Vai trò của bài tiết đối với cơ thể?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu

Trang 6

- Thời gian: 20’

- Phương pháp:Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Mục tiêu: Hiểu được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu & hậu quả của

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

SGK và trả lời câu hỏi:

- Nêu những tác nhân gây hại cho hệ

bài tiết nước tiểu?

- GV bổ sung: vi khuẩn gây viêm tai,

mũi, họng gián tiếp gây viêm cầu thận

do các kháng thể của cơ thể tấn công

vi khuẩn này (theo đường máu ở cầu

thận) tấn công nhầm làm cho hư cấu

trúc cầu thận

- Cho HS quan sát H 38.1 và 39.1để

trả lời:

- Khi các cầu thận bị viêm và suy thoái

dẫn đến hậu quả nghêm trọng như thế

nào về sức khoẻ?

- GV phát phiếu học tập

- Khi các tế bào ống thận làm việc kém

hiệu quả hay bị tổn thương có thể dẫn

đến hậu quả như thế nào?

- Khi đường dẫn nước tiểu bị tắc

nghẽn bởi sỏi thận có thể ảnh hưởng

đến sức khoẻ như thế nào?

- GV tập hợp ý kiến , thông bào đáp

án

GV: yêu cầu học sinh thuyết trình nội

dung hoạt động 1 bằng kĩ thuật trình

bày một phút

- HS nghiên cứu, xử lí thông tin, thu nhận kiến thức, vận dụng hiểu biết của mình để liệt kê các tác nhân có hại

- 1 HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS hoạt động nhóm, trao đổi thống nhất ý kiến và hoàn thành phiếu học tập

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng, các nhóm khác bổ sung

(Mỗi nhóm hoàn thành một nội dung)

Phiếu học tập Tác nhân Tổn thương hệ bàitiết nước tiểu Hậu quả

Vi khuẩn

- Cầu thận bị viêm

và suy thoái - Quá trình lọc máu bị trì trệ  các

chất cặn bã và chất độc hại tích

tụ trong máu  cơ thể nhiễm độc, phù  suy thận  chết

Các chất độc hại

trong thức ăn, đồ

uống, thức ăn ôi

thiu, thuốc

- Ống thận bị tổn thương, làm việc kém hiệu quả

- Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp bị giảm  môi trường trong bị biến đổi  trao đổi chất bị rối loạn ảnh hưởng bất lợi tới sức khoẻ

Trang 7

- Ống thận tổn thương  nước tiểu hoà vào máu  đầu độc cơ thể

Khẩu phần ăn

không hợp lí, các

chất vô cơ và hữu

cơ kết tinh ở nồng

độ cao gây ra sỏi

thận

- Đường dẫn nước tiểu bị tắc nghẽn - Gây bí tiểu  nguy hiểm đến tính

mạng

Tiểu kết:

- Các tác nhân có hại cho hệ bài tiết nước tiểu:

+ Vi khuẩn gây bệnh (vi khuẩn gây bệnh tai, mũi, họng )

+ Các chất độc hại trong thức ăn, đồ uống, thuốc, thức ăn ôi thiu

+ Khẩu phần ăn không hợp lí, các chất vô cơ và hữu cơ kết tinh ở nồng độ cao gây ra sỏi thận

………

………

Hoạt động 2: Xây dựng thói quen sống khoa học

để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu

- Thời gian: 15’

- Phương pháp:Đàm thoại, đặt vấn đê, trực quan, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Kỹ thuật suy nghĩ - cặp đôi - chia sẻ

- Mục tiêu: Trình bày được cơ sở khoa học và thói quen sống khoa học Tự đề ra

kế hoạch hình thành thói quen sống khoa học

- GV chiếu bảng 40

Yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành

thông tin vào phiếu học tập

- GV tập hợp ý kiến HS, chốt lại kiến

thức

GV: Sử dụng kĩ thuật chia sẻ - cặp đôi:

yêu cầu các nhóm cặp tự đánh giá thực

trạng áp dụng của bản thân trong bảo

vệ sức khỏe, đề ra biện pháp khắc

phục

- HS thu nhận thông tin, thảo luận nhóm và hoàn thành bảng 40

- Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Tiểu kết:

Bảng 40 STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học

1

- Thường xuyên giữ vệ sinh cho

toàn cơ thể cũng như cho hệ bài

tiết nước tiểu

- Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây bệnh

Trang 8

- Khẩu phần ăn uống hợp lí

+ Không ăn quá nhiều P, quá

mặn, quá chua, quá nhiều chất

tạo sỏi

+ Không ăn thức ăn ôi thiu và

nhiễm chất độc hại

+ Uống đủ nước

- Tránh cho thận làm việc quá nhiều

và hạn chế khả năng tạo sỏi

- Hạn chế tác hại của chất độc hại

- Tạo điều kiện cho quá trình lọc máu được liên tục

3 - Nên đi tiểu đúng lúc, khôngnên nhịn lâu. - Hạn chế khả năng tạo sỏi ở bóngđái.

………

………

4 Củng cố (3')

- Yêu cầu HS đọc “Ghi nhớ” SGK

- Đọc “Em có biết”

5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1')

- Học bài và làm bài tập trong SBT

- Đọc trước bài 41

Ngày đăng: 03/02/2021, 06:01

w