1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giáo án lớp 1HKI

629 329 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài: Em Là Học Sinh Lớp 1
Người hướng dẫn GV. Phạm Thị Khánh
Trường học Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn
Chuyên ngành Đạo đức, Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 629
Dung lượng 5,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1: Buổi chiều Hoạt động ngoài giờTiếng việt Sinh hoạt Đội Kể chuyện Học âm e 2tNhiều hơn, ít hơn Buổi chiều Tự họcToánTiếng việtMúa hát tập thể Học âm bHình vuông, hì

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 1:

Buổi chiều Hoạt động ngoài giờTiếng việt

Sinh hoạt Đội

Kể chuyện

Học âm e (2t)Nhiều hơn, ít hơn

Buổi chiều

Tự họcToánTiếng việtMúa hát tập thể

Học âm bHình vuông, hình trònBuổi chiều

Kỹ thuật ToánTiếng việtSinh hoạt tập thể

Dấu sắc

Hình tam giác

Cơ thể của chúng taBuổi chiều Nghỉ

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 23 tháng 8 năm 2010

Môn: Đạo đức (1)

BÀI: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1(tiết 1)

I Mục tiêu:

Giúp HS hiểu được:

 Trẻ em đến tuổi học phải đi học

dạy bảo để học được nhiều điều mới lạ, bổ ích, tiến bộ

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

Trang 2

Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị để học môn đạo đức của

HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: Thực hiện trò chơi “Tên bạn

kì và hỏi “ Tên bạn là gì ? – Tên tôi là gì ? ”

GV tổ chức cho HS chơi Sau khi chơi GV

hỏi thêm: Có bạn nào trùng tên với nhau hay

không ? Em hãy kể tên một số bạn em nhớ

qua trò chơi ?

GV kết luận: Khi gọi bạn, nói chuyện với

bạn, các em hãy nói tên của bạn Cô cũng sẽ

gọi tên các em khi chúng ta học tập vui chơi

… Các em đã biết tên cô là gì chưa nào ? Các

em hãy gọi cô là cô (cô giáo giới thiệu tên

GV kết luận: Đi học lớp 1 là vinh dự,

là nhiệm vụ của những trẻ em 6 tuổi Để

chuẩn bị cho việc đi học, nhiều em được bố

mẹ mua quần áo, giày dép mới … Các em cần

phải có đầy đủ sách vở đồ dùng học tập như:

bút, thước …

Hoạt động 3: HS kể về những ngày đầu đi

học

GV yêu cầu các em kể cho nhau nghe theo

cặp về những ngày đầu đi học

+ Đến lớp học có gì khác so với ở nhà ?

GV kết luận: Vào lớp 1 các em có thầy cô

giáo mới, bạn bè mới Nhiệm vụ của HS lớp 1

là học tập, thực hiện tốt những quy định của

nhà trường như đi học đúng giờ và đầy đủ,

giữ trật tự trong giờ học, yêu quý thầy cô giáo

HS chơi HS tự nêu

HS lắng nghe và vài em nhắc lại

HS nêu

HS lắng nghe và vài em nhắc lại

HS kể cho nhau nghe theo cặp Đại diện HS kể trước lớp

HS khác nhận xét bổ sung

HS lắng nghe và vài em nhắc lại

HS nêu

Trang 3

và bạn bè, giữ vệ sinh lớp học, vệ sinh cá

nhân … có như vậy, các em mới chống tiến

bộ, được mọi người quý mến

3 Củng cố:

- Hỏi tên bài

- Gọi nêu nội dung bài

4 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét, tuyên dương

- Học bài, xem bài mới

- Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ

5’

2’

HS lắng nghe để thực hiện cho tốt

Môn: Tiếng việt (1)

ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC GIỚI THIỆU SÁCH, ĐỒ DÙNG HỌC TẬP MÔN TIẾNG VIỆT

I Mục đích, yêu cầu:

- HS có ý thức trật tự, lắng nghe lời GV trong giờ học

- Biết sử dụng SGK, Vở BT, đồ dùng của môn học

II Chuẩn bị: SGK, Vở BT và đồ dùng môn học

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

- Hỏi tên bài

- Gọi nêu nội dung bài

Trang 4

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 24 tháng 8 năm 2010

Môn: Tiếng việt (1)

Bài: Các nét cơ bản (2 tiết)

I Mục đích, yêu cầu:

- HS biết được các nét cơ bản, viết được các nét cơ bản trên bảng con và trên vở

II Chuẩn bị: Các nét cơ bản

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu các nét cơ bản:

- GV giới thiệu các nét cơ bản và nêu tên

từng nét

- Gọi HS nêu tên các nét cơ bản

- GV hướng dẫn viết từng nét

b) Luyện viết các nét cơ bản:

GV hướng dẫn HS cách cầm phấn viết và giơ

- Hỏi tên bài

- Gọi nêu nội dung bài

I Mục tiêu:

Giúp HS:

- Nhận biết các việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1

- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học Toán 1

Trang 5

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sách, vở và dụng cụ học tập môn toán

trang có bài học hôm nay

c) Giới thiệu ngắn gọn về SGK Toán 1

+ Từ bìa 1 đến “Tiết học đầu tiên”

+ Sau “Tiết học đầu tiên” mỗi tiết có một

phiếu Tên của bài đặt ở đầu trang Mỗi phiếu

có phần bài học (cho HS xem phần bài học),

phần thực hành … phải làm theo hướng dẫn

Cho HS mở SGK có bài học “Tiết học đầu

tiên” HS các em quan sát từng ảnh rồi thảo

luận xem HS lớp 1 có hoạt động nào, sử dụng

đồ dùng học tập nào trong các tiết học toán

GV tổng kết theo nội dung từng ảnh

ảnh 1: GV giới thiệu và giải thích

ảnh 2: HS làm việc với que tính

ảnh 3: Đo độ dài bằng thước

ảnh 4: Học tập chung cả lớp

ảnh 5: Hoạt động nhóm

Hoạt động 3: Giới thiệu với HS các yêu cầu

cần đạt sau khi học toán lớp 1

Các yêu cầu cơ bản trọng tâm:

+ Đếm, đọc, viết số, so sánh 2 số

+ Làm tính cộng trừ

+ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán, nêu phép

tính và giải bài toán

+ Biết đo độ dài …

Vậy muốn học giỏi môn toán các em phải đi

học đều, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, chịu

khó tìm tòi suy nghĩ …

Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học toán

của HS

Cho HS lấy ra bộ đồ dùng học toán GV đưa ra

từng món đồ rồi giới thiệu tên gọi, công dụng

Thực hiện trên bộ đồ dùng Toán

1, giới thiệu tên

Lắng nghe

Trang 6

của chúng

Hướng dẫn HS cách sử dụng và cách bảo quản

đồ dùng học tập

3 Củng cố:

- Hỏi tên bài

- Gọi nêu nội dung bài

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 25 tháng 8 năm 2010

Môn: Tiếng việt (2)

Bài: âm e

I Mục tiêu:

Sau bài học HS có thể:

- Làm quen nhận biết được chữ e, ghi âm e

- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật có âm

- Giấy ô li viết chữ e để treo bảng (phóng to)

- Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, me, xe, ve

- Tranh minh hoạ luyện nói: “Lớp học”

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra việc chuẩn bị Đồ dùng học tập của

HS về môn học Tiếng Việt

2 Bài mới:

2 1 Giới thiệu bài:

GV treo tranh để HS quan sát và thảo luận:

Các em cho cô biết trong các tranh này vẽ gì

nào ?

GV viết lên bảng các chữ các em nói và giới

thiệu cho HS thấy được các tiếng đều có âm

e

GV đọc âm e và gọi HS đọc lại

2 2 Dạy chữ ghi âm:

Trang 7

c) Hướng dẫn viết chữ trên bảng con

GV treo khung chữ e lên bảng để HS quan

sát

GV vừa nói vừa hướng dẫn HS viết bảng

con nhiều lần để HS nắm được cấu tạo và

cách viết chữ e

Tiết 2:

2 3 Luyện tập

a) Luyện đọc:

Gọi HS phát âm lại âm e

Tổ chức cho các em thi lấy nhanh chữ e

trong bộ chữ và hỏi: Chữ e có nét gì ?

b) Luyện viết:

GV hướng dẫn cho các em tô chữ e trong vở

tập viết và hướng dẫn các em để vở sao cho

dễ viết cách cầm bút và tư thế ngồi viết…

GV theo dõi uốn nắn và sữa sai

a) Luyện nói:

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp HS

nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát và trả

lời câu hỏi:

Trong tranh vẽ gì ?

Gọi HS nêu và bổ sung hoàn chỉnh cho HS

Các em nhỏ trong tranh đang làm gì ?

GV kết luận: Đi học là công việc cần thiết

và rất vui Ai cũng phải học tập chăm chỉ

Vậy lớp ta có thích đi học đều và học tập

chăm chỉ hay không ?

3 Củng cố:

Hỏi tên bài Gọi đọc bài

Trò chơi: Ai tinh mắt hơn

Mục đích: Nhận diện âm e và lấy đúng âm e

Trang 8

Chuẩn bị 2 bảng đọc của GV trong đó có

âm e và các âm khác (mỗi bảng có khoảng 4

– 5 âm e)

Chia lớp thành 2 nhóm và đặt tên cho từng

nhóm

Nêu quy luật chơi cho HS nắm rõ

Nhóm nào gắn nhanh và nhiều chữ ghi âm e

thì thắng cuộc

GV nhận xét trò chơi

4 Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn học bài, xem bài ở nhà

3’

2’

Môn: Toán

Bài: NHIỀU HƠN, ÍT HƠN (3)

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- So sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- Biết sử dụng các từ “nhiều hơn”, “ít hơn” để diễn tả hoạt động so sánh số lượngcủa hai nhóm đồ vật

II Đồ dùng dạy học:

- 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa

- 3 lọ hoa, 4 bông hoa

- Vẽ hình chai và nút chai, hình vung nồi và nồi trong SGK trên khổ giấy to (hoặcbảng phụ)

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS cầm một số dụng cụ học tập và

tự giới thiệu tên và công dụng của chúng

Nhận xét Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi tựa

Hoạt động 1: So sánh số lượng cốc và thìa.

GV đặt 5 chiếc cốc lên bàn (giữa lớp) và

nói “Cô có một số cốc” Cầm 4 chiếc thìa

trên tay và nói “Cô có một số thìa, bây giờ

chúng ta sẽ so sánh số thìa và số cốc với

nhau”

GV gọi một HS lên đặt vào mỗi chiếc cốc

một chiếc thìa rồi hỏi HS cả lớp “Còn chiếc

cốc nào không có thìa không ? ”

GV nêu “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc một

chiếc thìa thì vẫn còn một chiếc cốc chưa

có thìa, ta nói số cốc nhiều hơn số thìa”

GV yêu cầu và HS nhắc lại “Số cốc nhiều

Nhắc lại

Số cốc nhiều hơn số thìa

Trang 9

hơn số thìa”

GV nêu tiếp “Khi đặt vào mỗi chiếc cốc

một chiếc thìa thì không còn thìa để đặt vào

chiếc cốc còn lại, ta nói số thìa ít hơn số

cốc” GV cho một vài em nhắc lại “Số thìa

ít hơn số cốc”

Hoạt động 2: So sánh số chai và số nút

chai:

GV treo hình vẽ có 3 chiếc chai và 5 nút

chai rồi nói: trên bảng cô có một số nút

chai và một số cái chai bây giờ các em so

sánh cho cô số nút chai và số cái chai bằng

cách nối 1 nút chai và 1 cái chai

Các em có nhận xét gì ?

Hoạt động 3: So sánh số thỏ và số cà rốt:

GV đính tranh 3 con thỏ và 2 củ cà rốt lên

bảng Yêu cầu HS quan sát rồi nêu nhận

xét

Hoạt động 4: So sánh số nồi và số vung

Tương tự như so sánh số thỏ và số cà rốt

4 Củng cố:

Hỏi tên bài

Nêu trò chơi: Tiếp sức

Chuẩn bị 2 bảng phụ làm sẵn như hình 5

SGK (phíc cắm và ổ cắm)

Cách chơi: Mỗi nhóm đại diện 4 em lên nối

số phíc cắm và số ổ cắm

Luật chơi: Mỗi người chỉ nối được 1 lần

Đội nào nối nhanh và đúng sẽ thắng

So sánh số HS nam với số HS nữ trong lớp

HS thực hiện và nêu kết quả:

Số chai ít hơn số nút chai

Số nút chai nhiều hơn số chai

Quan sát và nêu nhận xét:

Số thỏ nhiều hơn số cà rốt

Số cà rốt ít hơn số thỏQuan sát và nêu nhận xét:

Số nắp nhiều hơn số vung

Số vung ít hơn số nắp

Đại diện 2 nhóm chơi trò chơi

HS liên hệ thực tế và nêu

HS lắng nghe

Ngày dạy: Thứ năm, ngày 26 tháng 8 năm 2010

Môn: Tiếng việt (7-8) Bài: âm b (2 tiết)

I Mục tiêu:

Sau bài học HS có thể:

- Làm quen nhận biết được âm b, chữ ghi âm b

- Ghép được âm b với âm e tạo thành tiếng be

- Bước đầu nhận thức được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

II Đồ dùng dạy học:

Trang 10

- Sách Tiếng việt 1 tập I, vở tập viết 1 tập I

- Bộ ghép chữ tiếng Việt

- Giấy ô li viết chữ b để treo bảng (phóng to)

- Tranh minh hoạ các vật thật các tiếng bé, bê, bà, bóng

- Tranh minh hoạ luyện nói

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước

2 1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu tranh rút ra tiếng có mang

âm b, ghi bảng âm b

2 2 Dạy chữ ghi âm:

GV viết lên bảng chữ b và nói đây là chữ b

(bờ)

GV phát âm mẫu (môi ngậm lại, bật hơi

ra, có tiếng thanh)

Gọi HS phát âm b (bờ)

a) Nhận diện chữ:

GV tô lại chữ b trên bảng và nói: Chữ b có

một nét viết liền nhau mà phần thân chữ b

Gọi HS phát âm theo cá nhân, nhóm, lớp

Để HS theo dõi trên bảng lớp

c) Hướng dẫn viết bảng con:

Viết b trước sau đó viết e cách b 1 li (be)

Yêu cầu HS viết bảng con be

GV theo dõi sửa chữa cách viết cho HS

Tiết 2:

2 3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi HS phát âm lại âm b tiếng be

Sửa lỗi phát âm cho HS

e, bé, me, xe, ve

Sợi dây vắt chéo

HS theo dõi và lắng nghe

Viết trên không trung và bảng conLắng nghe

Viết bảng con

HS đọc cá nhân, nhóm, lớp

Nghỉ giữa tiết

Trang 11

b) Luyện nói

Chủ đề: Việc học tập của từng cá nhân

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp HS

nói tốt theo chủ đề

GV treo tranh và hỏi:

- Trong tranh vẽ gì ?

- Tại sao chú voi lại cầm ngược sách nhỉ ?

- Các con có biết ai đang tập viết chữ e

không ?

- Ai chưa biết đọc chữ ?

- Vậy các con cho cô biết các bức tranh có

gì giống nhau ? Khác nhau ?

GV nêu luật chơi: Mỗi nhóm 3 em, thi tiếp

sức giữa 2 nhóm tìm âm b Nhóm nào tìm

Em bé đang tập kẻ

Vẽ hai bạn nhỏ đang chơi xếp hìnhTại chú chưa biết chữ … Tại khôngchịu học bài

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông và hình tròn

- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn tứ các vật thật

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 12

GV đưa ra một số thước kẻ và một số bút

chì có số lượng chênh lệch nhau GV yêu

cầu HS so sánh và nêu kết quả

Cho HS nêu một vài ví dụ khác

Nhận xét kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

GT bài ghi tựa bài học

Hoạt động 1: Giới thiệu hình vuông

GV lần lượt đưa từng tấm bìa hình vuông

cho HS xem, mỗi lần đưa hình vuông đều

nói: “Đây là hình vuông” và chỉ vào hình

vuông đó

Đây là hình vuông Đây là hình tròn

Yêu cầu HS nhắc lại

GV yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dùng học

Toán 1 tất cả các hình vuông đặt lên bàn,

theo dõi và khen ngợi những HS lấy được

nhiều, nhanh, đúng

GV nói: Tìm cho cô một số đồ vật có mặt

là hình vuông (tổ chức cho các em thảo

luận theo cặp đôi)

Hoạt đông 2: Giới thiệu hình tròn

GV đưa ra các hình tròn và thực hiện tương

tự như hình vuông

Hoạt đông 3: Luyện tập

Bài 1: Yêu cầu HS tô màu vào các hình

vuông

Bài 2: Yêu cầu HS tô màu vào các hình

tròn (nên khuyến khích mỗi hình tròn tô

mỗi màu khác nhau)

Bài 3: Yêu cầu HS tô màu vào các hình

vuông và hình tròn (các màu tô ở hình

vuông thì không được tô ở hình tròn)

Bài 4: GV giới thiệu cho HS xem 2 mảnh

bìa như SGK và hướng dẫn HS gấp lại để

có các hình vuông theo yêu cầu (có giải

thích cách gấp)

3 Củng cố:

Hỏi tên bài

Cho HS xung phong kể tên các vật có dạng

hình vuông hoặc hình tròn có trong lớp

Số cửa sổ nhiều hơn số cửa lớn

Số cửa lớn ít hơn số cửa sổ

HS theo dõi và nêu:

Đây là hình vuông màu xanh, đây làhình vuông màu đỏ, ……

Theo dõi và nêu đây là hình tròn…

Trang 13

- Giúp HS biết một số loại giấy bìa và dụng cụ học thủ công

II Đồ dung dạy học: GV chuẩn bị các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ

công là kéo, hồ dán, thước kẻ…

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học

tập môn thủ công của HS

3 Bài mới:

Giới thiệu môn học, bài học và ghi tựa

Hoạt động 1: Giới thiệu giấy, bìa

GV đưa cho HS thấy một quyển sách và giới

thiệu cho HS thấy được giấy là phần bên

trong của quyển sách, mỏng; bìa được đóng

phía ngaòi và dày hơn Các lọai giấy và bìa

được làm từ bột của nhiều loại cây như: tre,

nứa, bồ đề…

GV giới thiệu tiếp giấy màu để học thủ công

có nhiều màu sắc khác nhau, mặt sau có kẻ ô

Hoạt động 2: Giới thiệu dụng cụ học thủ

công

a) Thước kẻ: GV đưa cho HS nhận thấy

thước kẻ và giới thiệu đây là thước kẻ được

làm bằng gỗ hay nhựa… dùng thước để đo

chiều dài Trên mặt thước có chia vạch và

đánh số

b) Kéo: GV đưa cho HS nhận thấy cái kéo và

giới thiệu công dụng của kéo dùng để cắt

Cần cẩn thận kẻo đứt tay

c) Hồ dán: GV đưa cho HS nhận thấy lọ hồ

dán và giới thiệu công dụng của hồ dán dùng

để dán giấy… được chế từ các lọai bột có

pha chất chống gián, chuột và đựng trong

hộp nhựa

4 Củng cố:

Hỏi tên bài, nêu lại công dụng và cách sử

dụng các loại thủ công, dụng cụ học môn thủ

HS có thể nêu các loại thước kẻ, kéolớn nhỏ khác nhau

HS nêu các dụng cụ học thủ công vàcông dụng của nó

Trang 14

Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 27 tháng 8 năm 2010

Môn: Tiếng việt

Bài: Dấu sắc ()

I Mục tiêu:

- Nhận biết được dấu và thanh sắc

- Ghép được tiếng bé từ âm chữ b với âm chữ e cùng thanh sắc

- Biết được dấu sắc và thanh sắc ở tiếng chỉ đồ vật, sự vật và các tiếng trong sáchbáo

- Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Các hoạt động khác nhau của trẻ em ởtrường, ở nhà

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh Sách Tiếng Việt 1, Tập một

- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li

- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu sắc

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước

Đọc sách kết hợp bảng con

Gọi 2 – 3 em đọc âm b và đọc tiếng be

Gọi 3 HS lên bảng chỉ chữ b trong các tiếng:

bé, bê, bóng, bà

Viết bảng con

GV nhận xét chung

2 Bài mới:

2 1 Giới thiệu bài

GV giới thiệu tranh để HS quan sát và thảo

luận

Các em cho cô biết bức tranh vẽ gì ? (GV chỉ

từng tranh để HS quan sát trả lời)

Các em chú ý, các tiếng bé, cá, lá (chuối),

khế, chó giống nhau ở chỗ đều có dấu ghi

thanh sắc Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các

em dấu sắc

GV viết dấu sắc lên bảng

Tên của dấu này là dấu sắc

2 2 Dạy dấu thanh:

be

bé, cá, lá, khế, chó

HS theo dõiNhắc lại

Trang 15

Hỏi: Dấu sắc giống nét gì ?

Yêu cầu HS lấy dấu sắc ra trong bộ chữ của

HS

Nhận xét kết quả thực hành của HS

Yêu cầu HS thực hiện đặt nghiêng cái thước

về bên phải để giống dấu sắc

Ghép chữ và đọc tiếng

Yêu cầu HS ghép tiếng be đã học

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu sắc ta được

tiếng bé

Viết tiếng bé lên bảng

Yêu cầu HS ghép tiếng bé trên bảng đọc

Gọi HS phân tích tiếng bé

Hỏi: Dấu sắc trong tiếng bé được đặt ở đâu ?

GV lưu ý cho HS khi đặt dấu sắc (không đặt

quá xa con chữ e, cũng không đặt quá sát con

chữ e, mà đặt ở bên trên con chữ e một chút)

GV phát âm mẫu: bé

Yêu cầu HS phát âm tiếng bé

GV gọi HS nêu tên các tranh trong SGK,

tiếng nào có dấu sắc

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng con

Gọi HS nhắc lại dấu sắc giống nét gì ?

GV vừa nói vừa viết dấu sắc lên bảng cho HS

quan sát

Yêu cầu HS viết bảng con dấu sắc

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh vừa học

GV yêu cầu HS viết tiếng be vào bảng con

Cho HS quan sát khi GV viết thanh sắc trên

đầu chữ e

Viết mẫu bé

Yêu cầu HS viết bảng con: bé

Sửa lỗi cho HS

Tiết 2:

2 3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi HS phát âm tiếng bé

Yêu cầu HS ghép tiếng bé trên bảng đọc

Yêu cầu HS phân tích tiếng bé

Trang 16

+ Trong trang vẽ gì ?

+ Các tranh này có gì giống nhau ? có gì

khác nhau ?

+ Em thích bức tranh nào nhất, Vì sao ?

+ Ngoài các hoạt động trên em còn có các

hoạt động nào nữa ?

HS nêu theo suy nghĩ của mình Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 HSlên chơi trò chơi

Nêu được tiếng và nêu được dấusắc trong tiếng

HS khác nhận xét

Thực hành ở nhà

Môn: Toán BÀI: HÌNH TAM GIÁC

I Mục tiêu:

Sau bài học HS:

- Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác

- Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các đồ vật thật có mặt là hình tam giác

II Đồ dùng dạy học:

- Một số hình tam giác bằng bìa (hoặc gỗ, nhưạ) có kích thước, màu sắc khácnhau

- Một số vật thật có mặt là hình tam giác

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Đưa ra một số hình vuông, hình tròn yêu

cầu HS chỉ và gọi đúng tên hình

Nhận xét Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

Hoạt động 1: Giới thiệu hình tam giác,

nói đúng hình tam giác), nếu HS không nói

được hình tam giác thì GV giới thiệu hình

còn lại trên bảng chính là hình tam giác

Yêu cầu HS chỉ và đọc đây là hình tam

5’

2’

8’

Chỉ và gọi tên các hình, HS khácnhận xét

Nhắc lại

Quan sát trên bảng lớp, chỉ và nóitên các hình

Trang 17

giác

Yêu cầu HS lấy từ bộ đồ dụng học Toán 1

ra các hình tam giác (GV theo dõi và khen

ngợi những HS lấy đúng và nhiều hình tam

giác)

Hoạt động 2: Thực hành xếp hình

GV yêu cầu HS sử dụng bộ đồ dùng học

Toán 1 lấy ra các hình vuông, hình tròn,

hình tam giác để xếp các hình như trong

Toán 1 Xếp xong GV yêu cầu HS gọi tên

Hỏi tên bài

Cho các em xung phong kể tên các đồ vật

Đọc tên các hình xếp được: ngôinhà, cây, thuyền, chong chóng, …

Hình tam giácLiên hệ thực tế và kể

Thực hiện ở nhà

Tự nhiên xã hội (1)

C Ơ THỂ CHÚNG TA (tiết 1)

1 Mục tiêu:

- Sau bài học này, HS biết:

- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể

- Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân và tay

- TĐ- Rèn luyện thói quen ham thích họat động để cơ thể phát triển tốt

- GV giới thiệu bài và ghi đề

Hoạt động 1: Quan sát tranh

* Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên

ngoài của cơ thể

* Cách tiến hành:

Bước 1: HS hoạt động theo cặp

- GV hướng dẫn HS: Hãy chỉ và nói tên các

bộ phận bên ngoài của cơ thể ?

- GV theo dõi và giúp đỡ HS trả lời

Trang 18

* Mục tiêu: Nhận biết được các hoạt động và

các bộ phận bên ngồi của cơ thể gồm ba

phàn chính: đầu, mình, tay và chân

- GV nêu: Ai cĩ thể biểu diễn lại từng hoạt

động của đầu, mình, tay và chân như các bạn

Cúi mãi mỏi lưng

Viết mãi mỏi tay

Thể dục thế này

Là hết mệt mỏi

Bước 2: GV vừa làm mẫu vừa hát

Bước 3: GoÏi một HS lên thực hiện để cả lớp

- Từng cặp quan sát và thảo luận

- Đại diện nhĩm lên biểu diễn lại cáchoạt động của các bạn trong tranh

Trang 19

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 2:

Buổi chiều

Tự họcHoạt động ngoài giờTiếng việt

3

31/8/2010

Buổi sáng

Tiếng việtTiếng việtToán

Dấu huyền, dấu ngã (2t)Luyện tập (5)

Buổi chiều

Rèn chữTiếng việt ToánHoạt động ngoài giờ

Kể chuyện

Be, bè, bé, bẻ, bẽ, bẹ(2t:11+12)

Các số 1, 2, 3 (6)

Tự tìm chuyện kể cho HSBuổi chiều

Tự họcToánTiếng việtMúa hát tập thể

Kỹ thuật

ToánTiếng việtSinh hoạt tập thể

Xé dán hình chữ nhật, tamgiác

Tập viết: tô các nét cơ bản,

tập tô e, b, bé (1+2)

Các số 1, 2, 3, 4, 5 (8)

Chúng ta đang lớn (2)Buổi chiều Nghỉ

Ngày dạy: Thứ hai, ngày 30 tháng 8 năm 2010 Môn: Đạo đức

BÀI: EM LÀ HỌC SINH LỚP 1 (tiết 2)

Trang 20

I Mục tiêu:

1 Giúp HS hiểu được:

Trẻ em đến tuổi học phải đi học

Là HS phải thực hiện tốt những điều quy định của nhà trường, nhữngđiều GV dạy bảo để học được nhiều điều mới lạ, bổ ích, tiến bộ

2 HS có thái độ: Vui vẽ, phấn khởi và tự giác đi học

3 HS thực hiện việc đi học hàng ngày, thực hiện được những yêu cầu của GVngay những ngày đầu đến trường

II Chuẩn bị:

- Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài

- Bài hát: Ngày đầu tiên đi học

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS kể về những ngày đầu đi học

2 Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa

Hoạt động 1: HS kể về kết quả học tập

Thảo luận theo cặp, kể cho nhau nghe

những gì sau hơn 1 tuần đi học

Yêu cầu một vài HS kể trước lớp

GV kết luận: Sau hơn 1 tuần đi học, các

em đẫ bắt đầu biết viết chữ, tập đếm, tập

tô màu, tập vẽ, … nhiều bạn trong lớp đã

đạt được điểm 9, điểm 10, được cô giáo

khen Cô tin tưởng các em sẽ học tập tốt,

sẽ chăm ngoan

Hoạt động 2: Kể chuyện theo tranh (bài

tập 4)

Yêu cầu HS đặt tên cho bạn nhỏ ở tranh

1và nêu nội dung ở từng tranh:

HS kể cho nhau nghe theo cặp

HS kể trước lớp

GV kết luận: Bạn nhỏ trong tranh cũng

đang đi học như các em Trước khi đi học,

bạn đã được mọi người trong nhà quan

tâm, chuẩn bị sách, vở, đồ dùng học tập

Đến lớp, bạn được cô giáo đón chào, được

học, được vui chơi Sau buổi học, về nhà,

5’

5’

5’

3 em kể

Thảo luận và kể theo cặp

Đại diện một vài HS kể trước lớp Lắng nghe và nhắc lại

Bạn nhỏ trong tranh tên Mai

Tranh 1: Cả nhà vui vẻ chuẩn bi choMai đi học

Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường, côgiáo tươi cười đón các em vào lớp Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạybảo nhiều điều

Tranh 4: Mai vui chơi cùng các bạnmới

Tranh 5: Mai kể với bố mẹ về trườnglớp, cô giáo và trường lớp của mình Một vài em kể trước lớp

Lắng nghe, nhắc lại

Trang 21

bạn kể việc học tập ở trường cho bố mẹ

GV đọc mẫu, gọi HS đọc theo

3 Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4 Nhận xét, dặn dò:

Học bài, xem bài mới

Cần thực hiện: Đi học đầy đủ, đúng giờ

5’

4’

3’

2’

Múa hát theo hướng dẫn của GV bài:

em yêu trường em

Năm nay em lớn lên rồiKhông còn nhỏ xíu như hồi lên năm

HS lắng nghe để thực hiện cho tốt

Môn: Tiếng việt

BÀI: DẤU HỎI – DẤU NẶNG

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- Nhận biết được dấu và các thanh: hỏi, nặng

- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li

- Các vật tựa hình dấu hỏi, nặng

- Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: giỏ, khỉ, thỏ, mỏ, vẹt, cọ, cụ, nụ

- Tranh minh họa cho phần luyện nói: bẻ cổ áo, bẻ bánh đa, bẻ ngô

- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu hỏi, nặng và tiếnghọc mơí

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước

Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc

Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bé

Gọi 3 HS lên bảng chỉ dấu sắc trong các

tiếng: vó, lá tre, vé, bói cá, cá trê

Viết bảng con dấu sắc

HS nêu tên bài trước

HS đọc bài, viết bài

Thực hiện bảng con

HS trả lời:

Khỉ trèo cây, cái giỏ, con hổ, mỏ chim

Trang 22

GV viết lên bảng các tiếng có thanh hỏi

trong bài và nói, các tiếng này giống

nhau ở chổ đều có dấu thanh hỏi

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em

dấu hỏi

GV viết dấu hỏi lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu hỏi

Dấu nặng

GV treo tranh để HS quan sát và thảo

luận

Các tranh này vẽ ai và vẽ những gì ?

GV viết lên bảng các tiếng có thanh

nặng trong bài và nói, các tiếng này

giống nhau ở chổ đều có dấu thanh nặng

Cô sẽ giới thiệu tiếp với các em dấu

nặng

GV viết dấu nặng lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu nặng

2 2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu hỏi lên bảng

a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu hỏi giống nét gì ?

Yêu cầu HS lấy dấu hỏi ra trong bộ chữ

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu hỏi ta

được tiếng bẻ

Viết tiếng bẻ lên bảng

Yêu cầu HS ghép tiếng bẻ trên bảng đọc

Gọi HS phân tích tiếng bẻ

Hỏi: Dấu hỏi trong tiếng bẻ được đặt ở

đâu ?

GV lưu ý cho HS khi đặt dấu hỏi (không

đặt quá xa con chữ e, cũng không đặt

quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên con

Trang 23

GV phát âm mẫu: bẻ

Yêu cầu HS phát âm tiếng bẻ

GV cho HS thảo luận và hỏi: Ai có thể

tìm cho cô các hoạt động trong đó có

Yêu cầu HS viết bảng con dấu hỏi

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh hỏi

GV yêu cầu HS viết tiếng bẻ vào bảng

con Cho HS quan sát khi GV viết thanh

hỏi trên đầu chữ e

Viết mẫu bẻ

Yêu cầu HS viết bảng con: bẻ

Sửa lỗi cho HS

Gọi HS nhắc lại dấu nặng giống vật gì ?

GV vừa nói vừa viết dấu nặng lên bảng

cho HS quan sát

Yêu cầu HS viết bảng con dấu nặng

Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh nặng

GV yêu cầu HS viết tiếng bẹ vào bảng

con Cho HS quan sát khi GV viết thanh

nặng dưới chữ e

Viết mẫu bẹ

Yêu cầu HS viết bảng con: bẹ

Sửa lỗi cho HS

Tiết 2

2 3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi HS phát âm tiếng bẻ, bẹ

Sửa lỗi phát âm cho HS

Viết bảng con: bẹ

HS đọc bài trên bảng

Viết trên vở tập viết

Nghỉ 5 phút

Trang 24

- Trong tranh vẽ gì ?

- Các tranh này có gì khác nhau ?

- Các bức tranh có gì giống nhau ?

+ Em thích tranh nào nhất ? Vì sao ?

+Trước khi đến trường em có sửa lại

quần áo không ?

+Tiếng bẻ còn dùng ở đâu ?

Nhận xét phần luyện nói của HS

3 Củng cố: Gọi đọc bài trên bảng

Trò chơi: Ghép dấu thanh với tiếng

- GV đưa ra một số từ trong đó chứa các

tiếng đã học nhưng không có dấu thanh

GV cho HS điền dấu: hỏi, nặng

- Gọi 3 HS lên bảng, mỗi HS điền 1 dấu

Các người trong tranh khác nhau: mẹ,bác nông dân, bạn gái

Hoạt động bẻ

HS tự trả lời theo ý thích

Bẻ gãy, bẻ ngón tay, …

Dấu sắc: bé bập bẹ nói, bé đi

Dấu hỏi: mẹ bẻ cổ áo cho bé

Tiết 2 Hoạt động ngoài giờ

Tiết 3 Tiếng việt: Ôn tập dấu hỏi, dấu nặng

Giáo viên viết mẫu bảng lớp và HD học sinh

Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

Hoạt động 2:

Hướng dẫn đọc bài sách giáo khoa

Giáo viên kiểm tra từng em, uốn nắn học

Trang 25

Ngày dạy: Thứ ba, ngày 31 tháng 8 năm 2010

Môn: Tiếng việt

BÀI: DẤU HUYỀN – DẤU NGÃ

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- Nhận biết được dấu và các thanh: huyền, ngã

- Giấy ô li phóng to hoặc bảng kẻ ô li

- Các vật tựa hình dấu huyền, ngã

- Tranh minh họa hoặc các vật thật các tiếng: dừa, mèo, gà, cò, vẽ, gỗ, võ, vòng

- Tranh minh họa cho phần luyện nói: bè

- Sưu tầm các tranh ảnh hoặc sách báo có các tiếng mang dấu và chữ mới học

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước

Gọi 2 – 3 em viết dấu sắc, dấu hỏi, dấu

nặng trên bảng con

Gọi 3 – 5 em đọc tiếng bẻ, bẹ…

Gọi 3 HS lên bảng ghi dấu thanh đã học

(sắc, hỏi, nặng) trong các tiếng: củ cải,

nghé ọ, đu đủ, cổ áo, xe cộ, cái kẹo

Viết bảng con dấu hỏi, nặng

GV viết lên bảng các tiếng có thanh

huyền trong bài và nói, các tiếng này

giống nhau ở chổ đều có dấu thanh huyền

Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em dấu

huyền

GV viết dấu huyền lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu huyền

HS nêu tên bài trước

HS đọc bài, viết bài

Dấu ngã

Một nét xiên trái

Giống nhau: đều có một nét xiên Khác nhau: dấu huyền nghiêng tráicòn dấu sắc nghiêng phải

Thực hiện trên bộ đồ dùng

Trang 26

trong bài và nói, các tiếng này giống nhau

ở chổ đều có dấu thanh ngã Cô sẽ giới

thiệu tiếp với các em dấu ngã

GV viết dấu ngã lên bảng và nói

Tên của dấu này là dấu ngã

2 2 Dạy dấu thanh:

GV đính dấu huyền lên bảng

a) Nhận diện dấu

Hỏi: Dấu huyền có nét gì ?

So sánh dấu huyền và dấu sắc có gì giống

và khác nhau

Yêu cầu HS lấy dấu huyền ra trong bộ

chữ của HS

Nhận xét kết quả thực hành của HS

nhận diện dấu ngã (dấu ngã là một nét

móc nằm ngang có đuôi đi lên)

Yêu cầu HS lấy dấu ngã ra trong bộ chữ

của HS

Nhận xét kết quả thực hành của HS

b) Ghép chữ và đọc tiếng

GV nói: Tiếng be khi thêm dấu huyền ta

được tiếng bè

Viết tiếng bè lên bảng

Yêu cầu HS ghép tiếng bè trên bảng đọc

Gọi HS phân tích tiếng bè

Hỏi: Dấu huyền trong tiếng bè được đặt ở

đâu ?

GV lưu ý cho HS khi đặt dấu huyền

(không đặt quá xa con chữ e, cũng không

đặt quá sát con chữ e, mà đặt ở bên trên

con chữ e một chút)

GV phát âm mẫu: bè

Yêu cầu HS phát âm tiếng bè

GV cho HS thảo luận và hỏi: Ai có thể

tìm cho cô các từ có tiếng bè

GV cho HS phát âm nhiều lần tiếng bè.

Sửa lỗi phát âm cho HS

Ghép tiếng bẽ tương tự tiếng bè

bè chuối, chia bè, to bè, bè phái …

Giống nhau: Đều có tiếng be

Khác nhau: Tiếng bè có dấu huyềntrên đầu chữ e, còn tiếng bẽ có dấungã nằm trên chữ e

HS đọc

Nghỉ 5 phút

Trang 27

c) Hướng dẫn viết dấu thanh trên bảng

con:

Gọi HS nhắc lại dấu huyền giống nét gì ?

GV vừa nói vừa viết dấu huyền lên bảng

cho HS quan sát

Các em viết dấu huyền giống như dấu sắc

nhưng nghiêng về trái

Các em nhớ đặt bút từ trên, sau đó kéo

một nét xiên xuống theo chiều tay cầm

bút Dấu huyền có độ cao gần 1 li Các em

chú ý không viết quá đứng, gần như nét sổ

thẳng nhưng cũng không nên quá nghiêng

về bên trái gần như nét ngang GV viết

những trường hợp không đúng lên bảng

để HS quan sát

Yêu cầu HS viết bảng con dấu huyền

GV sửa cho HS và nhắc nhở các em viết

đi xuống chứ không kéo ngược lên

 Hướng dẫn viết tiếng có dấu thanh

huyền

Yêu cầu HS viết tiếng bè vào bảng con

Dấu ngã có độ cao gần 1 li Các em đặt

bút ở bên dưới dòng kẻ của li, kéo đầu

móc lên sao cho đuôi móc của dấu ngã lên

chạm vào dòng kẻ trên của ô li

GV vừa nói vừa viết vào ô li phóng to cho

HS quan sát

GV yêu cầu HS viết tiếng bẽ vào bảng

con Cho HS quan sát khi GV viết thanh

ngã trên đầu chữ e

Viết mẫu bẽ

Yêu cầu HS viết bảng con: bẽ

Sửa lỗi cho HS

Tiết 2:

2 3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi HS phát âm tiếng bè, bẽ

Sửa lỗi phát âm cho HS

Trang 28

Nội dung bài luyện nói của chúng ta hôm

nay là bè và tác dụng của nó trong đời

sống

- Trong tranh vẽ gì ?

- Bè đi trên cạn hay đi dưới nước ?

- Thuyền và bè khác nhau như thế nào ?

Nhận xét phần luyện nói của HS

3 Củng cố: Gọi đọc bài trên bảng

Thi tìm tiếng có dấu huyền, ngã trong

Đi dưới nước

Thuyền có khoang chứa người hoặchàng hoá

Bè không có khoang chứa và trôibằng sức nước là chính

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Khắc sâu, cũng cố cho HS biểu tượng về hình vuông, hình tròn, hình tam gíac

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ sẵn 1 số hình vuông, hình tròn, hình tam giác và phấn màu

- Mỗi HS chuẩn bị 1 hình vuông, 2 hình tam giác nhỏ như SGK

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Yêu cầu HS gọi tên một số vật có mặt là

hình vuông, hình tròn, hình tam giác

2 Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

3 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1: Nêu yêu cầu bài toán:

Cho HS dùng bút chì màu khác nhau để

tô vào các hình (mỗi loại hình mỗi màu

Trang 29

Thực hiện theo hướng dẫn của GV

Buổi chiều:

Tiết 1 Rèn chữ: e (vở ở lớp)

1 Mục đích, yêu cầu:

Hướng dẫn viết bài vào vở ở lớp, trình bày đúng, đẹp, sạch sẽ

Rèn tính cẩn thận khi viết bài

Hướng dẫn viết bảng con: e

Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

1 2 Hoạt động 2:

Hướng dẫn cách ngồi cầm bút và chuẩn

bị viết bài vào vở

Hướng dẫn học sinh viết từng dòng

Giáo viên theo dõi, sửa sai, uốn nắn các

em còn yếu, chậm

Thu bài chấm nhận xét

1 3 Củng cố, dặn dò:

Nhận xét giờ học

Học sinh theo dõi, quan sát

Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh

Học sinh viết bảng con 2- 3 lần

Học sinh theo dõiHọc sinh viết bài

Trang 30

Tiết 2 Tiếng việt: Ôn tập dấu huyền, dấu ngã

Giáo viên viết mẫu bảng lớp và HD học sinh

Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

1 2 Hoạt động 2:

Hướng dẫn đọc bài sách giáo khoa

Giáo viên kiểm tra từng em, uốn nắn học

Về tiếp tục ôn bài

Tiết 3 Toán: Ôn tập hình tam giác

Tiết 4 Hoạt động ngoài giờ

Ngày dạy: Thứ tư, ngày 01 tháng 9 năm 2010

Môn: Tiếng việt

BÀI: be – bè – bé – bẻ – bẹ – bẽ

I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:

- Nắm vững các âm e, b và các dấu thanh đã học

- Biết ghép b với e và be cùng các dấu thanh để thành các tiếng mới

- Phân biệt được các sự vật, sự việc, người được thể hiện qua các tiếng khác nhaubởi dấu thanh

II Đồ dùng dạy học:

Trang 31

- Bảng phụ kẻ bảng ôn: b, e, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

- Tranh minh hoạ hoặc các mẫu vật của các tiếng bè, bé, bẻ, bẹ

- Mẫu vật minh hoạ cho từ be, bé (quyển sổ nhỏ, bộ quần áo của trẻ nhỏ)

- Các tranh minh hoạ phần luyện nói Chú ý các cặp thanh: dê/dế, dưa/dừa, cỏ/cọ,vó/võ

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

GV cho HS viết bảng con (2 HS viết bảng

2 1 Giới thiệu bài: Ghi tựa

Gọi HS nhắc lại các âm và các dấu thanh đã

Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ ở đầu bài và

trả lời các câu hỏi:

GV gắn bảng mẫu (hoặc vẽ) lên bảng

Yêu cầu HS nhìn lên bảng và đọc GV chỉnh

sửa phát âm cho HS

b) Dấu thanh và ghép be với các dấu thanh

E, b, be, huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng

em bé, người đang bẻ ngô

Bẹ cau, dừa, bè trên sông

HS đọc

HS thực hành tìm và ghép

Nhận xét bổ sung cho các bạn đãghép chữ

Trang 32

tiếp vào bảng

GV nói: chỉ cần thay đổi các dấu thanh khác

nhau chúng ta sẽ được các tiếng khác nhau

để chỉ các sự vật khác nhau

Gọi 2 HS lên bảng đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho HS

c) Các từ tạo nên từ e, b và các dấu thanh

Từ âm e, b và các dấu thanh của chúng có

thể tạo ra các từ khác nhau:

“be be” – là tiếng của bê hoặc dê con

“bè bè” – to, bành ra hai bên

“be bé” – chỉ người hay vật nhỏ, xinh xinh

Gọi HS đọc

GV chỉnh sửa phát âm cho HS

d) Hướng dẫn viết tiếng trên bảng con

GV viết mẫu lên bảng theo khung ô li đã

được phóng to

GV cũng có thể viết hoặc tô lại chữ viết trên

bảng con, yêu cầu HS quan sát, viết lên

không trung để định hình cách viết

GV thu một số bảng viết tốt và chưa tốt của

HS Gọi một số em nhận xét

Tiết 2

2 3 Luyện tập

a) Luyện đọc

Gọi HS lần lượt phát âm các tiếng vừa ôn

trong tiết 1 theo nhóm, bàn, cá nhân GV sửa

âm cho HS

GV giới thiệu tranh minh hoạ “be bé”

HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

HS tô các tiếng còn lại trong vở tập viết

c) Luyện nói: các dấu thanh và sự phân biệt

các từ theo dấu thanh

GV hướng dẫn HS quan sát các cặp tranh

HS đọc

Em bé đang chơi đồ chơi

Đẹp, nhỏ, xinh xinh, be bé

HS đọc: be béNghỉ 5 phútThực hiện trong Vở tập viết

Trang 33

 Tranh thứ nhất vẽ gì ?

 Tranh thứ hai theo chiều dọc vẽ gì ?

 “dê” thêm dấu thanh gì dể được tiếng

“dế”

Tương tự GV hướng dẫn HS quan sát và rút

ra nhận xét: Mỗi cặp tranh thể hiện các từ

khác nhau bởi dấu thanh (dưa/ dừa, cỏ/ cọ,

vó, võ)

Treo tranh minh hoạ phần luyện nói

GV gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp HS

nói tốt theo chủ đề

Gọi HS nhắc lại những sự vật có trong tranh

 Các con đã trông thấy các con vật, cây cỏ,

đồ vật, người tập võ, … này chưa ? Ở đâu ?

Cho HS nêu một số đặc điểm của con vật,

các quả:

của dưa khi bổ ra sao ?

 Trong số các tranh này con thích nhất

tranh nào ? Tại sao con thích ?

 Trong các bức tranh này, bức nào vẽ

người, người đó đang làm gì ? Con có quen

biết ai tập võ không ? Con thích tập võ

không ? Tại sao con thích ?

Nhận xét phần luyện nói của HS

3 Củng cố:

Hỏi tên bài Gọi đọc bài

4 Nhận xét, dặn dò:

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn học bài, xem bài ở nhà

Công viên, vườn bách thú, …

ăn, nước để uống

Ngọt, đỏ, …Trả lời theo ý thích

Đọc bài trên bảng

HS lắng nghe, thực hành ở nhà

Môn: Toán BÀI: CÁC SỐ 1 – 2 – 3.

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- Có khái niệm ban đầu về số 1, 2, 3

- Biết đọc, biết viết các số 1, 2, 3 Biết đếm từ 1 đến 3 và từ 3 về 1

- Nhận biết số lượng CN có 1, 2, 3 đồ vật và thứ tự các số 1, 2, 3, trong bộ phậnđầu của dãy số tự nhiên

Đồ dùng dạy học:

- CN có 1, 2, 3 đồ vật cùng loại và một số chấm tròn

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Trang 34

mỗi màu khác khau)

Nhận xét Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới:

Giới thiệu bài và ghi tựa

Hoạt động 1: Giới thiệu từng số 1, 2, 3

Bước 1: GV hướng dẫn các em quan sát CN

có 1 phần tử (1 con chim, tờ bìa có 1 chấm

tròn, bàn tính có 1 con tính, …)

GV đọc và cho HS đọc theo: “có 1 con

chim, có 1 chấm tròn, có 1 con tính, …”

Bước 2: GV giúp HS nhận ra các đặc điểm

chung của CN đồ vật có số lượng là 1 (đều

Yêu cầu HS viết vào Vở BT

Bài 2: Viết số thích hợp và mỗi ô trống

GV cho HS quan sát tranh và viết số, yêu

cầu các em nhận ra số lượng trong mỗi hình

Hỏi tên bài

Gọi HS đọc các số 1(một), 2 (hai), 3 (ba)

Trò chơi: Đưa thẻ có số đúng với mô hình

Trang 35

Giáo viên viết mẫu bảng lớp và HD học sinh

Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

1 2 Hoạt động 2:

Hướng dẫn đọc bài sách giáo khoa

Giáo viên kiểm tra từng em, uốn nắn học

Ngày dạy: Thứ năm, ngày 02 tháng 9 năm 2010

Môn: Tiếng việt

BÀI: Ê - V.

I Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:

- Đọc và viết được: e, v, bê, ve

- Đọc được các từ ngữ và câu ứng dụng

Trang 36

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bế bé

- Nhận ra được chữ ê, v trong các từ của một đoạn văn

II Đồ dùng dạy học:

- Sách Tiếng việt 1 tập I, vở tập viết 1 tập I

- Bộ ghép chữ tiếng Việt

- Tranh minh hoạ từ khoá

- Tranh minh hoạ câu ứng dụng và luyện nói

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài trước

GV phát âm mẫu: âm ê

Lưu ý HS khi phát âm mở miệng rộng

hơn đọc âm e

- Giới thiệu tiếng:

GV gọi HS đọc âm ê

GV theo dõi, chỉnh sữa cho HS

Có âm ê muốn có tiếng bê ta là như

thế nào ?

Yêu cầu HS đọc tiếng bê

GV nhận xét và ghi tiếng bê lên bảng

Trang 37

Gọi đánh vần tiếng vè, đọc trơn tiếng.

Gọi đọc trơn toàn câu

GV nhận xét

Luyện nói: Chủ đề luyện nói hôm

nay là gì nhỉ ?

GV nêu câu hỏi SGK

GV giáo dục tư tưởng tình cảm

GV hướng dẫn HS viết trên bảng

Theo dõi và sữa sai

Nhận xét cách viết

4 Củng cố: Gọi đọc bài, tìm tiếng

mới mang âm mới học

I Mục tiêu: Sau bài học HS:

- Nhận biết số lượng CN đồ vật không qúa 3 phần tử

- Đọc, viết, đếm số trong phạm vi 3

Trang 38

Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ chuẩn bị sẵn bài tập số 2

- Các mơ hình tập hợp như SGK

III Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi tên bài

Bài 1: Cho HS quan sát hình bài tập 1,

yêu cầu HS ghi số thích hợp vào ơ trống

Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu của đề

Yêu cầu HS làm Vở BT Khi làm xong

gọi HS đọc từng dãy số

Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu của đề

GV hỏi: Một nhĩm cĩ 2 hình vuơng, viết

số mấy ? Một nhĩm cĩ 1 hình vuơng

viết số mấy ? Cả 2 nhĩm cĩ mấy hình

vuơng ta viết số mấy ?

Bài 4: Yêu cầu HS viết vào Vở BT

Cĩ hai hình vuơng, viết số 2

Ví dụ: đơi guốc gồm 2 chiếc, …Thực hiện ở nhà

Buổi chiều:

Tiết 1 Kỹ thuật: Xé dán hình chữ nhật, hình tam giác

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết cách xé được đường thẳng, đường gấp khúc

2 Kĩ năng: Xé, được hình chữ nhật, hình tam giác

3 Thái độ: Biết xé thẳng, giữ vệ sinh lớp học

II Đồ dùng dạy học:

- GV: Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác

Giấy màu, giấy trắng, hồ dán, khăn lau

- HS: Giấy màu, giấy nháp trắng, hồ dán, vở thủ công, khăn lau tay

III Các hoạt động dạy và học:

Trang 39

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Hát tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học

tập

của hs

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét

Mục tiêu: Biết quan sát, phát hiện xung

quanh có đồ vật dạng hình chữ nhật, hình

tam giác

Cách tiến hành:

Cho HS xem bài mẫõu, hỏi:

Hãy quan sát và phát hiện xung quanh xem

đồ vật nào có danïg hình chữ nhật, hình tam

giác ?

Kết luận: Xung quanh ta có nhiều đồ vật có

dạng hình chữ nhật, hình tam giác, em hãy

ghi nhớ đặc điểm của những hình đó để tập

xé dán cho đúng

Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

Mục tiêu: Hướng dẫn mẫu cách vẽ và dán

hình chữ nhật và hình tam giác

Cách tiến hành:

a) Vẽ và xé hình chữ nhật đếm ô và dùng

bút chì nối các dấu dể thành hình chữ nhật

- Dán qui trình lên bảng và hướng dẫn từng

bước để vẽ

- Xé mẫu hình chữ nhật

b) Vẽ và xé dán hình tam giác

-Dùng bút chì vẽ hình tam giác

-Làm mẫu và xé hình tam giác

c) GV hướng dẫn thao tác dán hình

Hoạt động 3: Thực hành

Mục tiêu: hướng dẫn HS thực hành trên giấy

nháp

Cách tiến hành: Hướng dẫn HS vẽ, xé

Yêu cầu HS kiểm tra sản phẩm lẫn nhau

3 Củng cố:

- Yêu cầu một số HS nhắc lại qui trình xé

dán hình chữ nhật, hình tam giác

- Đánh giá sản phẩm

- Khăn quàng đỏ có dạng hình tamgiác

Trang 40

4 Nhận xét, dặn dị: về nhà chuẩn bị giấy

màu để học tiếp tiết 2

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 Tốn: Ơn tập

1 Mục đích, yêu cầu:

Tiếp tuc củng cố cho học sinh nhận biết các đồ vật cĩ số lượng 1, 2, 3

Đọc viết được các số 1, 2, 3 trong phạm vi 3

Học sinh viết số vào bảng con

Học sinh thực hiện theo yêu cầucủa giáo viên

Giáo viên viết mẫu bảng lớp và HD học sinh

Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh

1 2 Hoạt động 2:

Hướng dẫn đọc bài sách giáo khoa

Giáo viên kiểm tra từng em, uốn nắn học

Về tiếp tục ơn bài

Tiết 4 Sinh hoạt tập thể

Ngày dạy: Thứ sáu, ngày 03 tháng 9 năm 2010

Mơn: Tiếng việt

BÀI: TƠ CÁC NÉT CƠ BẢN

e – b – bé

Ngày đăng: 23/11/2013, 00:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác - Bài giảng Giáo án lớp 1HKI
Hình tam giác (Trang 17)
Hình mới Nhắc lại. - Bài giảng Giáo án lớp 1HKI
Hình m ới Nhắc lại (Trang 29)
Hình mẫu và đọc 3 < 5. - Bài giảng Giáo án lớp 1HKI
Hình m ẫu và đọc 3 < 5 (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w