1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giáo án lớp 10B1,2,3,7 (Tiêt1 đến tiết 53)

111 548 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Tác giả Hồ Đức Hồng
Trường học Trường THPT Cam Lộ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án lớp 10
Năm xuất bản 2009
Thành phố Cam Lộ
Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/ Kiến thức: Nắm được khái niệm văn học dân gian Việt Nam, đặc trưng cơ bản của văn học dân gian, định nghĩa và phân biệt sơ bộ các thể loại của văn học dan gian Việt Nam trong mối quan

Trang 1

Tiết thứ: 1 Ngày soạn: 18/8/2009

TÊN BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Nắm được các bộ phận văn học Việt nam và sự phát triển của văn học

2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng cảm nhận và phân tích tổng quát vế các giai đoạn văn học sử.3/ Thái độ: Cần có thái độ nghiêm túc trong việc nhìn nhận đánh giá về thành tựu văn học Việt Nam xưa và nay

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: soạn giáo án và tài liệu tham khảo có liên quan để minh hoạ cho bài học

* Học sinh: Đọc tước bài giảng trong sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi ở cuối sách

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy:

? Em hiểu thế nào là tổng quan văn

học Việt Nam

? VHVN gồm mấy bộ phận lớn

? Văn học dân gian theo em có

nghĩa thế nào, có đặc điểm gì

- Thể loại: có 12 thể loại

- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tậpthể, và sự gắn bó các sinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng

Trang 2

? Chúng ta sử dụng thứ chữ nào

sáng tác văn học

? Về thể loại có đặc điểm nào

? Đặc điểm thể loại của văn học viết

? Em hiểu thế nào là văn học trung

đại và văn học hiện đại

- Thể loại:

+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:

 Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi)

 Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc)

 Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế)

 Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâmkhúc, hát nói…

+ Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học

có ranh giới tương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặtvới lịch sử chính trị, văn hóa, xã hội của đất nước

- Có ba thới kì lớn:

+ Từ thế kỉ X => XIX

+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ

- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì cónhững đặc điểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu

Trang 3

1 Văn học trung đại:

- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữNôm => ảnh hưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PKxâm lược)

- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:

+ Chữ Hán

+ Chữ Nôm

=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôngắn với những truyền thống của dân tộc: lòng yêu nước,tinh thần nhân đạo và hiện thực Nó thể hiện tinh thần ýthức dân tộc đã phát triển cao

2 Văn học hiện đại :

=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại màquan hệ sản xuất chủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặtkhác những luồng tư tưởng tiến bộ thổi vào VN làmthay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nói củangười Việt Nam

4/ Củng cố: Giáo viên nhấn mạnh các điểm chính đã trình bày trong tiết 1 của baì.

5/ Dặn dò: Học tiếp các phần tiếp theo.

Trang 4

Tiết thứ: 2 Ngày soạn: 18/8/2009

TÊN BÀI:

A/ MỤC TIÊU: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

(Tiếp theo tiết 1)

1/ Kiến thức: Nắm được các bộ phận, thành phần văn học Việt Nam, tiết này cần đi sâu phân tích văn học viết

2/ Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng cảm thụ phân tích các thời kỳ văn học

3/ Thái độ: Quán triệt học sinh học tập một cách nghiêm túc

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: soạn giáo án và tài liệu tham khảo

* Học sinh: Đọc sách giáo khoa và trả lời các câu hỏi ở cuối bài học

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề: Tiết học này chủ yếu tập trung đi sâu phân tích phần văn học viết

b) Triển khai bài dạy:

? Vì sao ta gọi thời kì văn học này là

văn học hiện đại

? Có thể chia Văn học thời kì này ra

làm bao nhiêu giai đoạn

HS trả lời câu hỏi

1- Đặc điểm lớn của từng giai đoạn

2- Sự khác biệt của các giai đoạn

theo tiến trình phát triển

? Sự khác biệt của văn học trung đại

- Chia 4 giai đoạn:

+ Từ đầu XX => 1930+ Từ 1930 => 1945+ Từ 1945 => 1975+ Từ 1975 => nay

* Đặc điểm chung:

- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa củavăn học truyền thống, mặt khác tiếp thu tinh hoa củanhững nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá

Trang 5

và văn học hiện đại Việt Nam.

? H/S thống kê một số tác phẩm, tác

giả tiêu biểu

- Tản Đà, Nguyễn Tuân,Xuân Diệu,

Nam Cao, Lê Anh Xuân, Tố Hữu,

? Mối quan hệ giữa con người với

thế giới tự nhiên được thể hiện như

sống văn học sôi nổi, năng động hơn

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết, hình ảnh núi, sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối, tất cả đều gắn bó vớicon người

- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởngđạo đức thẩm mĩ

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :

- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền thốngmội mặt của dân tộc

- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâusắc

=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống

đế quốc Chủ nghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu, mộtgiá trị quan trọng của VHVN

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

Trang 6

H/S đọc SGK.

? Trong quan hệ xã hội cong người

thể hiện tư tưởng gì

? Ý thức của con người có

4 Con người VN ý thức về bản thân:

- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướngngoại)

- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa củacuộc sống trần thế (hướng nội)

- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chấttốt đẹp như: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức

hi sinh, vì sự nghiệp chính nghĩa…

4/ Củng cố: Phần “Ghi nhớ” SGK…

5/ Dặn dò: Giờ sau học T.V về nhà chuẩn bị theo câu hỏi SGK Học bài cũ và đọc trước bài:

Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

Tiết thứ: 3 Ngày soạn: 20/8/2009

Trang 7

TÊN BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Củng cố khái niệm về hoạt động giao tiếp và các nhân tố của hoạt động giao tiếp.2/ Kỹ năng: Vận dụng lý thuyết về hoạt động giao tiếp vào việc phân tích các tình huống giao tiếp cụ thể

3/ Thái độ: Cần có thái độ nghiêm túc trong tìm tòi nghiên cứu và vận dụng trong giao tiếp có hiệu quả

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án và tài liệu cụ thyể

* Học sinh: Đọc trước bài giảng trong sách giáo khoa

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình tìm hiểu bài mới

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề: Hoạt động giao tiếp là một hoạt đọng thường xuyên của con người

b) Triển khai bài dạy:

HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm

Hồng”

? Nhân vật giao tiếp nào tham gia

vào các hoạt động giao tiếp trên

? Cương vị của các nhân vật và

quan hệ của họ như thế nào

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi

vai cho nhau như thế nào

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào?

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Văn bản thứ nhất:

- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân vật thamgia giao tiếp

- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ

- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân

- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nộidung tư tưởng tình cảm của mình thì người nghe (đọc )tiến hành các hoạt động nghe (đọc ) để giải mã rồi lĩnhhội nội dung đó Người nói và người nghe có thể đổi vaicho nhau

- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói (trả lời)

Trang 8

Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội

- Vua Trần và các bô lão trong hội

nghị là nhân vật tham gia giao tiếp

- Vua cai quản đất nước, đứng đầu

trăm họ

- Các bô lão đại diện cho các tầng

lớp nhân dân

- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản

nhằm biểu đạt nội dung tư tưởng

tình cảm của mình thì người nghe

(đọc ) tiến hành các hoạt động nghe

(đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nội

dung đó Người nói và người nghe

có thể đổi vai cho nhau

- Vua nói => các bô lão nghe => các

bô lão nói (trả lời) => vua nghe

=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập

ta

- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ

và bàn bạc sách lược đối phó Nhà Vua đưa ra ý kiếncủa mình và hỏi ý kiến các bô lão

- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quângiặc

=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động,nghĩa là đã đạt được mục đích

2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:

- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp 10(người đọc) Người viết có trình độ hiểu biết cao hơn, cóvốn sống và nghề của họ là nghiên cứu, giảng dậy.Người đọc (HS), trẻ tuổi hơn, vốn sống và trình độ hiểubiết thấp hơn

- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành tronghoàn cảnh của nền giáo dục quốc dân, trong nhà trường

- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổngquan…” gồm những vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam

+ Con người VN qua văn học

- Dùng ngôn ngữ viết: Từ thuật ngữ văn học, các câu

Trang 9

văn bản và lĩnh hội văn bản.

- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng

Lúc này, quân Nguyên Mông kéo 50

vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước

ta

- Thảo luận về đát nứơc đang bị

giặc ngoại xâm đe doạ và bàn bạc

sách lược đối phó Nhà Vua đưa ra ý

kiến của mình và hỏi ý kiến các bô

văn mang đặc điểm của văn bản khoa học Cấu tạo phứctạp, nhiều thành phần, nhiều vế nhưng mạch lạc chặtchẽ; kết cấu văn bản mạch lạc rõ ràng…

* Ghi nhớ:

- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh vàphương tiện giao tiếp

- Giao tiếp phải có mục đích

- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn

4/ Củng cố: Hệ thống hoá kiến thức đã truyền đạt vận dụng làm các bài tập thực hành.

5/ Dặn dò: Đọc và trả lời câu hỏi về Khái quát về Văn học dân gian Việt Nam.

Tiết thứ: 4 Ngày soạn: 22/8/2009

TÊN BÀI: KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

(Văn học sử)

A/ MỤC TIÊU:

Trang 10

1/ Kiến thức: Nắm được khái niệm văn học dân gian Việt Nam, đặc trưng cơ bản của văn học dân gian, định nghĩa và phân biệt sơ bộ các thể loại của văn học dan gian Việt Nam trong mối quan hệ với văn học viết và đời sóng dân tộc.

2/ Kỹ năng: rèn luyện, hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu; trọng tâm các đặc trưng của văn học dân gian

3/ Thái độ: Có thái độ học tập đúng

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: soạn giáo án và tài liệu tham khảo có liên quan

* Học sinh: Đọc trước bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy:

H/S đọc SGK

? Em hiểu như thế nào là VHDG

H/S đọc từng phần SGK

? Văn học dân gian có những đặc

trưng cơ bản nào

? Em hiểu như thế nào là tính truyền

miệng

HS nêu ví dụ về những dị bản

? Em hiểu như thế nào là tính tập

thể

I Văn học dân gian là gì?

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn

từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thểnhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho cách sinh hoạtkhác nhau trong đời sống cộng đồng

II Đặc trưng cơ bản của VHDG?

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ của VHDG Tính truyền miệng làm

Trang 11

? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có

vai trò như thế nào đối với tác phẩm

VHDG

? Em hiểu như thế nào là tính thực

hành

Ví Dụ:

“Ra đi anh đã dặn dò

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy

sau”

H/S đọc từng khái niệm thể loại?

? Em hiểu như thế nào về từng thể

loại.Nêu ví dụ

nên nhiều bản kể gọi là dị bản

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).

- VHDG khác với văn học viết Văn học viết cá nhânsáng tác, VHDG tập thể sáng tác

=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:

+ Cá nhân khởi xướng+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian

=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớt chohoàn chỉnh Vì vậy sáng tác VHDG mang đậm tính tậpthể

- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửa chữa sángtác dân gian

III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.

- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phán ánhnội dung cuộc sống theo những cách thức riêng Hệthống này gồm 12 thể loại: Thần thoại, sử thi,truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,truyện cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, truyện thơ,chèo

Trang 12

IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vựccủa đời sống: Tự nhiên, Xã hội, Con người

=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn

=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thống trị cùngthời

=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức của VHDG

vì thế vô cùng phong phú, đa dạng

2 Văn học dân gian có giá trị giao dục sâu sắc về đạo

lí làm người.

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trị củacon người, yêu thương con người và đấu tranh khôngmệt mỏi để giải phóng con người khỏi áp bức, bất công

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Mỗi thể loại VHDG đóng góp cho nền văn hoá dân tộc những giá trị riêng Vì thế, giá trị thẩm mĩ của VHDG có vị trí vô cùng quan trọng trong nền văn học Việt Nam nói riêng, và văn hoá dân tộc nói chung.

4/ Củng cố: GV hệ thống hoá kiến thức đã trình bày.

5/ Dặn dò: Đọc tiếp bài “hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.

Tiết thứ: 5 Ngày soạn: 25/8/2009

TÊN BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP

(Tiếp theo)

A/ MỤC TIÊU:

Trang 13

1/ Kiến thức: Củng cố các khái niệm về hoạt động giao tiếp và các nhân tố về hoạt đọng giao tiếp bằng ngôn ngữ.

2/ Kỹ năng: Tích hợp để vận dụng trong quá trình hoạt động giao tiếp, biết phân tích các tình huống giao tiếp

3/ Thái độ: Cần phải biết vận dụng các kién thức đã học để giao tiếp trong thực tiễn có hiệu quả

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến bài học

* Học sinh: Cần phải có vở ghi và sách giáo khoa

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy:

Hoạt động 2:

HS: đọc bài tập 1

GV: Nhân vật giao tiếp ở đây là

những người nào?

GV:Hoạt động giao tiếp này diễn ra

vào thời điểm nào?

GV:Nhân vật anh nói về điều gì?

nhằm mục đích gì?

GV:Cách nói của anh có phù hợp

với nội dung và mục đích giao tiếp?

HS:Đọc bài tập 2

GV: Nhân vật sử dụng ngôn ngữ và

hành động cụ thể nào?Nhằm mục

đích gì?

GV:Cả ba câu của cụ già đều có

hìnphải dùng để hỏi không,hay để

thực hiện mục đích giao tiếp khác?

Nêu mục đích giao tiếp của mỗi câu

GV:Lời nói của các nhân vật bộc lộ

tình cảm,thái độ và quan hệ trong

II-Luyện tập:

1-Phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện trong các câu ca dao sau:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

-Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

a-Nhân vật giao tiếp:Những người nam nữ trẻ tuổi,điều

đó thể hiện qua từ anh ,nàng

b-Hoàn cảnh giao tiếp: Vào đêm trăng thanh, thời gian thích hợp cho câu chuyện tình của nam nữ trẻ tuổi bộc bạch

c-Nhân vật “anh” nói về sự việc tre non đủ lá và đặt ra vấn đề nên chăng tính đến chuyện đan sàng.Tuy nhiên đặt trong hoàn cảnh đêm trăng thanh nên có hàm ý tính đến chuyện kết duyên

d-Cách nói chàng trai rất phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2-Đọc đoạn đối thoại và trả lời câu hỏi.

a-Hành động cụ thể là: Chào(cháu chào ông ạ!)chào đáp (A Cổ hả?) Khen (Lớn tướng nhỉ?), hỏi (Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông không?),đáp lời(Thưa ông ,có ạ!)

b-Trong ba câu hỏi chỉ có câu thứ ba là dùng để hỏi nên

A Cổ trả lời đúng câu hỏi (Thưa ông có ạ!) còn các câu khác chào đáp

c-Lời nói của hai ông cháu đã bộc lộ tình cảm,thái độ vàquan hệ của hai người đối với nhau

Trang 14

giao tiếp như thế nào?

HS:đọc bài tập 3

GV:

a-Khi làm bài thơ Hồ Xuân Hương

giao tiếp với người đọcvề vấn đề gì?

Nhằm mục đích gì?Bằng phương

tiện từ ngữ ,hình ảnh nào?

b-Người đọc căn cứ vào từ ngữ hình

ảnh nào để cảm nhận bài thơ?h thức

câu hỏi,nhưng có

3-Bài tập 3:

a-Thông qua hình tượng bánh trôi nước,tác giả muốn bộc bạch với mọi người về vẻ đẹp,về thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và tác giả nói

riêng ,đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ và của bản thân mình

b-Người đọc căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ như các từ trắng,tròn,(vẻ đẹp) bảy nổi ba chìm,tấm lòng son,đồng thời liên hệ trực tiếp với tác giả-Một người phụ nữ tài hoa,nhưng lận đận về đường tình duyên

4-Bài tập 4: (HS tự làm)

4/ Củng cố: về nhà soạn bài “Văn bản”,và học bài cũ,làm bài tập sgk

5/ Dặn dò: Đọc trước bài văn bản để tiết tới học.

Tiết thứ: 6 Ngày soạn: 28/8/2009

TÊN BÀI: VĂN BẢN

A/ MỤC TIÊU:

Trang 15

2/ Kỹ năng: Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

3/ Thái độ: Cần phải biết vận dụng các kién thức đã học để giao tiếp trong thực tiễn có hiệu quả

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến bài học

* Học sinh: Cần phải có vở ghi và sách giáo khoa

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

b) Triển khai bài dạy:

a/? Văn bản là gì?

( H/S đọc các văn bản trong SGK)

b/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề

gì?

=> Vấn đề đó được triển khai nhất

quán trong văn bản như thế nào?

I Khái niệm văn bản:

*/ Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong hoạt động

nào? Để đáp ứng nhu cầu gì? Số câu (dung lượng ) ởmỗi văn bản như thế nào?

- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiềuđoạn

thiết, khẳng định quyết tâm…(15 Câu)

- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khainhất quán trong từng văn bản

- Rất rõ ràng:

Trang 16

+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào toàn quốc!”

+ Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hoà bình… nhất định

về dân tộc ta.”

+ Kết bài: phần còn lại

- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thôngcủa mọi người đối với số phận người phụ nữ

-VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của dân tộctrong kháng chiến chống thực dân Pháp

4/ Củng cố: GV hệ thống hoá kiến thức đã tình bày.

5/ Dặn dò: Chuẩn bị để viết bài số 01

Tiết thứ: 7 Ngày soạn: 30/8/2009

TÊN BÀI: VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1

CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG

Trang 17

(HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC) A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: - Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm vàvăn nghị luận

2/ Kỹ năng: Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệmcần thiết để làm các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

3/ Thái độ: Cần phải biết vận dụng các kiến thức đã học để giao tiếp trong thực tiễn để làm bài thật tốt

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Ra đề và đáp án

* Học sinh: Làm bài theo giấy đã chuẩn bị trước

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy:

I Đề bài

Đề 1: Cảm nghĩ của anh/ chị về Truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa ( Nguyễn Thành Long )

Đề 2:Em hãy viết một bài luận thể hiện cảm xúc của mình khi ngày khai giảng năm học

2009-2010 đang đến gần; mà bản thân em lần đầu tiên bư1ớc vào cấp học Trung học phổ thông.(Học sinh chọn một trong hai đề để làm bài)

II Hướng dẫn chấm

Bài làm của HS cần có các nội dung sau

1 Giới thiệu tác giả Nguyễn Thành Long và truỵen ngắn Lặng lẽ Sa Pa

Trang 18

=> Những con người sống có lí tưởng, Muốn cống hiến sức mình để dựng xây Tổ quốc

b Vẻ đẹp tác phẩm còn thể hiện ở nghệ thuật viết truyện

- Bút pháp lãng mạn, lí tưởng hoá

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật

c Đánh giá chung

Tiết thứ: 8 Ngày soạn: 3/9/2009

TÊN BÀI: CHIẾN THẮNG MTAO, MXÂY (T 1)

( Trích Sử thi Đam Săn )

A/ MỤC TIÊU:

Trang 19

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu được ý nghĩa của đề tài chiến tranh và nhiều chiến công của người anh hùng ở đoạn trích2/ Kỹ năng: - Biết phân tích các đặc điểm ngôn ngữ đối thoại của nhân vật , ngôn ngữ trần thuậtcủa người kể sử thi , các biện pháp so sánh, phóng đại nhằm mục đích làm sáng tỏ lí tưởng và

âm điệu hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anh hùng

3/ Thái độ: Cần có thái độ đúng đắn để dánh giá đúng giá trị ýac phẩm

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án và taì liệu có liên quan

* Học sinh: soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: C1: Thể loại nào sau đây kể về số phận con người?

A.Cổ tích và ngụ ngôn C Ca dao

B Sử thi D Cổ tích và truyền thuyết

C2: Thể loại VHDG nào thường được hoá thân ?

A Truyên cười C Ngụ ngôn

B Cổ tích D tục ngữ

C3:Nêu khái niệm sử thi dân gian? Kể tên tác phẩm sử thi mà em biết ? 3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy:

GV:HD h/s tóm tắt "ST ĐS"

HS : Tóm tắt ND cơ bản

GV: HD học sinh đọc phân vai sắp

xếp các tình tiết ở đoạn trích theo 1

trình tự hợp lí

HS: Đọc đoạn trích Tóm tắt các tình

tiết và sắp xếp

GV: Có những nhân vật nào thamgia?

Vai trò của n/v đối với diễn biến của

- Sử thi thần thoại phản ánh đề tài như thần thoại Đó

là sự hình thành vũ trụ , muôn loài, Nguồn gốc DT, sáng tạo văn hoá

- Sử thi anh hùng : Miêu tả chiến công của người anh hùng chiến công ấy có ý nghĩa với cả cộng đồng

“ Đăm Săn” là sử Thi anh hùng của DT Ê đê

Trang 20

NV trợ thủ trao vật T kỳ (H nhi)

GV: ĐS đến nhà Mtao Mxây để làm

gì? thái độ của ĐS ra sao?

HS: Thảo luận- Trả lời

GV: Sức mạnh của ĐS được thể hiện

NTN?

GV: Trận chiến diễn ra mấy hiệp ?

HS: Thảo luận- Trả lời

GV: ở hiệp sau ĐS múa khiên NTN

HS: Suy nghĩ, trả lời

GV: Sức mạnh của ĐS thể hiện điều

gì?

HS: Thảo luận, trả lời

đâm vào vành tai Mtao Mxây -Đăm Săn Làm theo -> Mtao Mxây ngã

- Đăm săn cắt đâu Mtao Mxây cắm lên cọc

- Dân làng , tôi tớ kéo đi theo Đăm săn mang theo của cải , voi ngựa của Mtao Mxây

- Lễ cúng thần linh , ăn mừng chiến thắng

c Hệ thống nhân vật;

+ Mtao Mxây : Nhân vật đối thủ , cướp vợ của Đăm Săn -> Hành động của hắn là nguyên nhân dẫn đến xung đột

+ Đăm Săn : NV trung tâm , tượng trưng cho sức mạnh của cộng đồng

+ Ông Trời và Hơ nhị NV trợ lực của Đăm Săn + Tôi tớ dân làng : Sự giàu có và uy danh lừng lẫy

II Nội dung

1, Sức mạnh chiến đấu của Đăm Săn

*Mục đích của ĐS ; Đến nhà Mtao Mxây để đòi vợ -> mục đích riêng

* Thái độvà hành động của ĐS + Thái độ thách thức”ở diêng, ở diêng, xuống đây”khi Mtao Mxây ngạo nghễ “ không xuống đâu cơ mà” -> ĐS rất quyết liệt buộc Mtao Mxây phải xuống + Hành động

- ĐS múa khiên “ một lần xốc tới , chàng vượt một đồi tranh Chàng vượt 1đồi lồ ô , chàng chay vun vút qua phía đông , vun vút qua pía tây”

( Ngược lại Mtao Mxây múa kém cỏi “ khiên hắn kêu Lành xạch “ , bước cao bước thấp vung dao chém phập một cái nhưng chỉ chúng một cái chão cột trâu )

ĐS giành được miếng trầu -> sức khỏe tăng lên

- “ Chàng múa trên cao , gió như bão Chàng múa dưới thấp gió như lốc Chòi lẫm đổ lăn lóc ” Khi Chàng múa chạy nước kiệu , quả núi balần rạn nứt , ba đồi tranh bật rễ tung bay -> némchày trúng vành tai kẻ địch -> cắt đầu Mxây

- ĐS kêu gọi tôi tớ , dân làng Mtao Mxây đi theo mình Ra lệnh cho tôi tớ của mình ăn mừng chiến thắng

 ý nghĩa Sức mạnh của ĐS là sức mạnh của cả cộng đồng Hànhđộng chiến đấu của ĐS Không chỉ có mục đích riêng

Trang 21

giành lại vợ mà còn có ý nghĩa và tâm trạng đối với lợiích của cộng đồng

4/ Củng cố: Sức mạnh của Đsăn Là sức mạnh , của cộng đồng

5/ Dặn dò: Học bài nắm ND đoạn trích Soạn T2

Tiết thứ: 9 Ngày soạn: 3/9/2009

TÊN BÀI: CHIẾN THẮNG MTAO, MXÂY (T 2)

( Trích Sử thi Đam Săn )

A/ MỤC TIÊU:

Trang 22

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu được ý nghĩa của đề tài chiến tranh và nhiều chiến công của người anh hùng ở đoạn trích2/ Kỹ năng: - Biết phân tích các đặc điểm ngôn ngữ đối thoại của nhân vật , ngôn ngữ trần thuậtcủa người kể sử thi , các biện pháp so sánh, phóng đại nhằm mục đích làm sáng tỏ lí tưởng và

âm điệu hùng tráng của thi pháp thể loại sử thi anh hùng

3/ Thái độ: Cần có thái độ đúng đắn để dánh giá đúng giá trị ýac phẩm

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án và taì liệu có liên quan

* Học sinh: soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: Câu 1 Nhân vật ĐS là :

A NV đối thủ C NV trung tâm

B NV hậu thuẫn D NV trợ thủ

Câu 2 vật nào sau đây được xem là vật thần kỳ

A Miếng trầu C Cồng H Long

B Khiên, kênh D Chiêng La

Câu 3 Sức mạnh của ĐS được miêu tả ntn ?

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy:

GV: HD h/s đọc từ "Đoàn

người ->hết (từ tr37)

HS: Lễ ăn mừng chiến thắng được

miêu tả NTN? (quanh cảnh, con

người, lời nói)

+ tiệc ăn uống ; linh đình , kéo dài

- Rượi năm ché, Rượu bảy ché

- Trâu dâng 1 con để cúng thần cáo tổ tiên , 7 con dâng thần , Lợn thiếu 7 con dâng thần

- Đánh cái chiêng cồng to , đánh cồng H Long, cũng chũn chọc

- Voi đực , voi cái ra vào không ngốt Các chuỗi thịt trâu, bò treo đen nhà

+ Nhân vật ĐS

- Nắm trên võng, tóc thả trên sàn Ngực quấn chéo

1 chiếc mền chiến, tai đeo nụ sắt bên mình nghêng ngang đẻ giáo gươm Nằm ngửa thì gãy xà dọc ( tr 39)

- Vừa như ra lệnh vừa như mời mọc “ Xin mời tất

cả đến với ta , chúng ta sẽ mở tiệc ăn mừng chiếnthắng “

- ĐS uống không biết say , ăn không biết no , trò

Trang 23

GV: PTNhững đặc điểm về ngôn

ngữ trong đoạn trích?

HS: phân tích

GV: Tìm những biện pháp nghệ

thuật phóng đại, so sánh trong sử

Thi? Phân tích ý nghĩa tác dụng

3 Nghệ thuật

a Ngôn ngữ Có cả ngôn ngữ người kể chuyện và ngôn

ngữ nhân vật qua lời đối thoại + Ngôn ngữ người kể chuyện ; Ngôn ngữ Miêu tả + đối thoại

- Miêu tả Nhà Mtao Mxây (tr 34)

- Miêu tả chân dung Mtao Mxây ; Khiên hầu tròn như đầu cú ( tr 34)

- Đối thoại Bà con xem or Thể là bà con xem + Ngôn ngữ nhân vật qua đối thoại , qua câu mệnh lệnh

và kêu gọi “ Hỡi các con “ -> Ngôn ngữ sử thi mang sắc thái NN kịch => Tác dụng Lôi cuốn người nghe 1 cảm nhận ý nghĩa trọng đại của sử thi

b Các biện pháp tu từ

Đoạn trích sử dụng biện pháp ss + phóng đại tượng trưng

+ Biện pháp so sánh

- Khi miêu tả Mtao Mxây ; Khiên hầu tròn như đầu

cú / Gươm hắn óng ánh như cầu vồng / kêu lạch xạch như quả mướp khô

- Miêu tả ĐS ; Chàng múa trên cao gió như bão

- Chàng múa dưới thấp gió như lốc

- Dân làng : Đoan người đông như bầy cà tong , đặc như bầy thiên thần , ùn ùn như kiến như mối + Biện pháp phóng đại :

Chàng vượt đồi tranh/ quả núi ba lần rạn nứt/ ba đồi HS: đọc yêu cầu bài tập

GV: HD học sinh

4/ Củng cố: Nội dung và NT của đoạn trích

5/ Dặn dò: Về nhà Nắm kiến thức cơ bản soạn VB văn học

Tiết thứ: 10 Ngày soạn: 5/9/2009

TÊN BÀI: VĂN BẢN (tiếp theo)

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: - Giúp học sinh:

Trang 24

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản.

2/ Kỹ năng: Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

3/ Thái độ: Cần có thái độ học tập tốt để tạo lập được văn bản

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án và taì liệu có liên quan

* Học sinh: soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ:Hình ảnh anh hùng Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong đoạn trích

“Chiến thắng Mtao Mxây”? Cảm nhận của em về hình tượng này?

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy:

? Từ các văn bản đã xét, xác định chúng

thuộc PCNN nào

HS nêu các loại VB

HS lấy ví dụ minh hoạ

? Đoạn văn có chủ đề thống nhất như

thế nào

II- Các loại văn bản

- Văn bản 1 và 2 thuộc PCNN nghệ thuật

- Văn bản 3 thuộc PCNN chính luận

c Văn bản thuộc PCNN chính luận

d Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ

e Văn bản thuộc PCNN báo chí

Trang 25

? Đoạn văn có bao nhiêu luận điểm, luận

cứ và luận chứng

HS đặt tiêu đề cho đoạn văn

? Đơn xin phép nghỉ học thuộc loại văn

bản nào

HS xác định những đặc điểm của VB

PCNN hành chính công vụ.HS làm trên

bảng (Sắp xếp và đặt tiêu đề)

trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.

+ MT có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể,+ So sánh các loại lá mọc những MT khác nhau

=> Một luận điểm, hai luận cứ, bốn luận chứng.Đoạn văn có ý chung được triển khai rõ ràng, mạchlạc

=> Môi trường và cơ thể

2 Viết đơn xin nghỉ học chính là thực hiện một văn bản.

- Văn bản hành chính công vụ.

- Đơn gửi các thầy, cô giáo đặc biệt là cô, thầy chủ nhiệm Người viết là học sinh (học trò).

- Xin phép được nghỉ học.

- Nêu rõ họ tên, quê quán (lớp), lí do xin nghỉ, thời gian nghỉ

và hứa chép bài và làm bài

3 Sắp xếp các câu sau thành văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc và đặt tiêu đề phù hợp.

=> a -c -e -b -d

=> Bài thơ Việt Bắc.

4 Viết đoạn văn chủ đề “Mái trường”.

4/ Củng cố: HS đọc phần “Ghi nhớ” SGK

5/ Dặn dò: soạn bài Truyện A n Dương Vương và Mỵ Châu-Trọng Thuỷ

Tiết thứ: 11 Ngày soạn: 7/9/2009

TÊN BÀI: TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

MỴ CHÂU TRỌNG THUỶ (T1)

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

Trang 26

- Thấy được bi kịch mất nước nhà tan va ý thức LS của ND được p/a trong truyền thuyết

2/ Kỹ năng: - Hiểu những nét đặc sắt về ND, NT qua truyền thuyết được thể hiện sinh động quacác tình tiết của truyện

3/ Thái độ: -Nhận biết được đặc trưng p/a Ls trong thể loại truyền thuyết

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi Kiểm tra

* Học sinh: soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong quá trình giảng bài mới 3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy:

GV: Qua việc làm của ADV, đánh

giá vai trò của VDV trong sự nghiệp

giữ nước?

GV: Thảo luận , trình bày

GV: Theo em tác giả dân gian có

A Tìm hiểu chung

I.Tiểu dẫn ;

+Truyền thuyết ở VN là thể loại pt dồi dào , tạo dòng chảy liên tục Nó phản ánh 2 ND lớn là dựng nước và giữ nước

+Truyền thuyết An Dương Vương và Mỵ Châu TThuỷ tiêu biểu cho hệ thống truyền thuyết ở VN

II.Văn bản

+Tóm tắt (10 dòng)+Chủ đề ;Miêu tả quá trình xây thành , chế nở thần của ADV trong SN bảo vệ Đất nước Đồng thời làm rõ bi kịch nước mất nhà tan và thái độ của tác giả dân gian với từng n/v trong truyền thuyết

+Bố cục :2 phần

B.Phân tích

1 An Dương Vương xây thành , chế nỏ bảo vệ ĐN

* Quá trình xây thành;

+Dời đô từ Nghĩa Lĩnh về đồng bằng( cổ Loa)

để pt sản xuất và mở rộng lưu thông+Vua cho xây dựng chín vòng thành ốc, đào hào sâu, chế tạo vũ khí (Nỏ thần) để bảo vệ ;

- Thành đắp tới đâu, lở tới đó

- Lập đàn tế trời, thời thần , giữ mình trong sạch

- Nhờ sứ Thanh giang (Rùa vàng) giúp , Thành xâynửa tháng thì xong

*Vai trò của ADN trong SN giữ nước

- Việc dời đô thành về cổ Loa là quyết sách sáng suốt và

Trang 27

GV: HD h/s đọc phần 2

Theo em nguyên nhân nào dẫn đến

bi kịch nước mất nhà tan?

HS: Thảo luận, trả lời

GV: Tìm những chi tiết thể hiện bi

*Thái độ của dân chúng trước việc làm của ADV

- Việc làm của ADV “ được lòng trời, hợp lý dân” Khảng định tính chất chính nghĩa của công cuộc dựng nước và giữ nước ( Vì thế tổ tiên luôn ngầm giúp đỡ concháu )

- Khảng định vai trò của ADV, ngợi ca hành động có ý nghĩa của ADV (Nêu cao bài học cảnh giác)

2.Bi kịch mất nước và bi kịch tình yêu

a Bi kịch mất nươc

*Nguyên nhân :+Triệu Đà lập âm mưu câu hoà : Cầu hôn cho con Trai

là Trọng thuỷ -> thực chất nhăm Mục đích XL +ADV mất cảnh giác ;Đã nhận lời

*Bi kịch mất nước (Biểu hiện)

- ADV không phân biệt được Bạn/ Thù Cho Trọng Thuỷ ở rể -> Tạo ra cơ hội cho kẻ thù và sâu lãnh thổ -> Mất cảnh giác trầm trọng

- Mỵ châu cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần -> Vô tìnhtiếp tay cho âm mưu của cha con Triệu Đà có điều kiện thực hiện âm mưu sớm

- ADV ỷ vào sức mạnh nỏ thần , vẫn điềm nhiên đánh cờ khi hay tin Triệu Đà đánh Âu Lạc đó là

sự chủ quan khinh địchTrước lời kết tội của công lí , của ND ADV đã

- hành động ; Vung gươm giết con, Trẫm mình xuống lòng sông

4/ Củng cố: Bi kịch mất nước

5/ Dặn dò: Soạn T2; Tìm đọc bài thơ “Mỵ Châu” (Anh Ngọc)

Tiết thứ: 12 Ngày soạn: 10/9/2009

TÊN BÀI: Truyện An Dương Vương và

Mị Châu Trọng Thuỷ (T2)

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Thấy được bi kịch mất nước nhà tan va ý thức LS của ND được p/a trong truyền thuyết

Trang 28

2/ Kỹ năng: - Hiểu những nét đặc sắt về ND, NT qua truyền thuyết được thể hiện sinh động quacác tình tiết của truyện

3/ Thái độ: -Nhận biết được đặc trưng p/a Ls trong thể loại truyền thuyết

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi Kiểm tra

* Học sinh: soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

b) Triển khai bài dạy

Tại sao Trọng Thuỷ lại tự vẫn

HS: Trao đổi- Trả lời

GV: Tác giả dân gian bày tỏ thái độ

gì đối với từng nhân vật trong truyện

HS: Thảo luận , trình bày

GV: Những chi tiết kỳ ảo ý nghĩa gì(

Sứ thanh Giang, nỏ thần Máu Mỵ

Châu chảy xuống biển thành

ngọc,ADV cầm sừng tê theo rùa

vàng xuống biển )

HS: Thảo luận

2 Bi kịch tình yêu

*Nguyên nhân ;-Trọng Thuỷ đã có sẵn âm mưu đoạt nỏ thần

- Mỵ Châu ngây thơ , hết lòng vì chồng

*Bi kịch; Mối tình éo le bởi luôn đan cài với sự nghiệp giữ nước Âu Lạc

+Mỵ Châu đẹp người đẹp nết , hết lòng vì chồng+Trọng Thuỷ; Mâu thuẫn giữa 2 tham vọng

- Tham vọng sống trọn tình với người đẹp (Tự nảy sinh TC chân thành với người đẹp)

=> Không thể dung hoà ; Vì muốn hoàn thiện n/vụ vua cha giao cho /muốn sống trọn tình với Mỵ Châu Nên sau chiến thắng , Trọng Thuỷ Lại tự vẫn

3 Thái độ của tác giả dân gian với các n/v trong truyền thuyết

a Nhân vật rùa vàng;

+Đề cao trí tuệ của ND ; Nhờ có trí tuệ nhà vua xây được thành , chế nỏ thần, gần rùa vàng-> Vua tỉnh táo ,

xa -> Lơ Là + Hiện thân của công lí (phán quyết kẻ nào ngồi saungựa chính là giặc đó)

b.Nhân vật An Dương Vương

+Người có công xây dựng và bảo vệ đất nước+Mất cảnh giác, song khi nhận ra đã thẳng thắn đứng trên quyền lợi dt trừng trị kẻ có tội dù đó là con mình ( Đặt cái chung trên cái riêng , nghĩa nước lên tình nhà)

Trang 29

GV: HD h/s làm bài tập

HS: Thảo luận nhóm

-> ND Thương tiếc, ngưỡng mộ

c Nhân vật Trọng Thuỷ

- Trọng Thuỷ là gián điệp đội lốt con rể có quá nhiều tham vọng -> Tự tìm đến cái chết trong sự hối hận giày vò

d Nhân vật Mỵ Châu

- Vô tình phạm tội -> Chém đầu (không oan ức)-Tấm lòng nàng trong sáng -> Xót thương , cảm thông (Nàng không có ý hại vua cha mà bị người đời lừa dối tác giả dân gian có chút đền bù cho nàng ( Ngọc trai nước giếng)

c Bài tậpHình ảnh “Ngọc trai giếng nước” không phải biểu tượngtình yêu chung thuỷ - mà tập trung nhất nhận thức về lốisống, đồng thời là sự cảm thông của ND đối với nhân vật trong truyện

- Trước khi chết Mỵ Châu kịp nhận ra kẻ phản bội , nhận ra tội lỗi của mình-> kiếp sau không thể tiếp tục mù quáng

- Nàng không xin tha chết ,chỉ xin biến thành châu ngọc để rửa mối nỗi oan hoá giải

Kết thúc bi thảm của cha con ADV mãi là bài học nhăc nhở ý thức công dân của mỗi người đời sau đối với cộngđồng

4/ Củng cố: Thái độ của tác giả dân gian với các nhân vật trong chuyện

5/ Dặn dò: Về nhà học bài và đọc trước bài “ Lập dàn ý bài văn tự sự” để tiết tiếp theo học.

Tiết thứ: 13 Ngày soạn: 14/9/2009

TÊN BÀI: LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh:

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

Trang 30

2/ Kỹ năng: - Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự.

3/ Thái độ: - Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quenlập dàn ý trước khi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án + tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học

* Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

b) Triển khai bài dạy

Cách sắp xếp các tình huống, chi tiết

I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn "Rừng xànu"- Ông đã viết truyện ngắn này như thế nào

=> Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyệnhoặc một truyện ngắn ta phải hình thành ý tưởng vàphác thảo một cốt truyện (dự kiến tình huống, sự kiện

và nhân vật)

* Chọn nhân vật:

+ Anh Đề mang cái tên Tnú rất miền núi,+ Dít đến và là mối tình sau của Tnú Như vậy phải cóMai (chị của Dít),

+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buôn làng,của Tây Nguyên mà nhà văn đã thấy được Thằng béHeng cũng vậy

* Về tình huống vầ sự việc để nối kết các nhân vật:+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dungdiệt cả 10 tên ác ôn những năm tháng chưa hề có tiếng

Trang 31

HS đọc SGKLập dàn ý cho bài văn kể về hậu thân

của chị Dậu (dựa vào SGK)

GV hướng dẫn HS tìm hiểu những

phần bài: Phần khai đoạn, phát triển,

đỉnh điểm…

súng cách mạng: Đó là cái chết của mẹ con Mai; mườiđầu ngón tay Tnú bốc lửa…

+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắn liền với

số phận mỗi con người: Cô gái lấy nước ở vòi nướcđầu làng, cụ già lom khom, tiếng nước lách tách trongđêm khuya…

+ Về tới nhà, trời đã khuya nhưng chị thấy một người

lạ nói chuyện với chồng;

+ Vợ chồng gặp nhau mừng mừng, tủi tủi

b Thân bài:

+ Người khách là cán bộ Việt Minh;

+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chị nghenguyên nhân vì sao dân mình khổ, muốn hết khổ phảilàm gì? Nhân dân xung quanh họ đã làm gì và làm nhưthế nào?

+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh;

+ Chị Dậu vận động những người làng xóm tham giaViệt Minh cùng mình;

+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo

Trang 32

- Chuẩn bị bài " Uy lit xơ trở về" theo SGK.

Tiết thứ: 14 Ngày soạn: 18/9/2009

TÊN BÀI: Uylitxơ trở về (T1)

A/ MỤC TIÊU: (trích Ô-đi-xê)

1/ Kiến thức: : Giúp học sinh

- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là phẩm chất cao đẹp của nhân vật sử thi trong ôđixê

Trang 33

2/ Kỹ năng: Thấy được nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính , lối miêu tả tâm lí tính cách n/v sử thi trong đoạn trích

3/ Thái độ: Cảm nhận được cách miêu tả tỉ mỉ, các so sánh giàu h/a, cách sử dụng tính ngữ phong phú và các đối thoại bằng những đoạn thuyết lí h/chính

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi Kiểm tra

* Học sinh: soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài câu 1 Hành động nào của ĐS thể hiện tính cộng đồng

A Gọi dân làng đi theo mình

B Gọi Mtao Mxây múa dao

C ĐS mộng thấy ông trời

3/ Nội dung bài mới:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy

GV: Ycầu HS đọc tiểu dẫn cho

biết ND chủ yếu được trình bày

HS: Đọc theo hướng dẫn

GV: Nhắc lại ý trước của đoạn

văn trích Thái độ của Pênêlốp ra

sao khi được nhũ mẫu báo tin?

3.Đoạn trích

a Vị trí đoạn trích

Nắm ở khúc ca XXIII gần cuối tác phẩm

b Đai ý ; Miêu tả 2 cuộc tác động đ/v Pênêlôp và cuộc đấu

trí giữa Uylitxơ vàPênêlôp qua thử thách để gđ đoàn tụ hp

1 Tác động của nhũ mẫu với Pênêlôp

* Hoàn cảnh của Pênêlôp Chờ đợi chồng 20 năm đằng đẵng

Trang 34

HS: Thảo luận , phát biểu

GV: Trước lời trách cứ của con

Pênêlốp ra sao? Nàng trả lời

con nhưng có phải chỉ nói với

- Một mình Uylitxơ có đủ sức giết bọn cầu hôn?

- Nàng nghĩ rằng chàng đã chết -> Hết hy vọng => không tin điều nhũ mẫu nói

*Tâm trạng có phần phân vân; Không bác bỏ, cũng không hiểu đựơc -> Cho rằng đây là chuyện thần linhđể tự trấn an mình , trấn an nhũ mẫu

-> Đây là nét tâm lí nv Sử thi

+ Pênêlôp- phân vân cao độ, xúc động dữ dội nhưng vẫn chưa phân rõ thực hư ‘‘Lòng mẹ kinh ngạc quá chừng không thể nhìn thẳng mặt người ’’

- > Nói với con nhưng chính là nói với Uylitxơ cách nói khéo léo tế nhị

=> Tâm trạng có thay đổi song mạnh mẽ vẫn là sự hoài nghi

4/ Củng cố: Tâm trạng của Pênêlốp trước sự tác động của nhũ mẫu và con trai

5/ Dặn dò: Soạn T2

Tìm đọc Lịch sử phương Tây - Tập 1

Tiết thứ: 15 Ngày soạn: 18/9/2009

TÊN BÀI: Uylitxơ trở về (T2)

A/ MỤC TIÊU: (trích Ô-đi-xê)

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu được trí tuệ và tình yêu chung thuỷ là phẩm chất cao đẹp của nhân vật sử thi trong ôđixê2/ Kỹ năng: Thấy được nghệ thuật trần thuật đầy kịch tính , lối miêu tả tâm lí tính cách n/v sử thi trong đoạn trích

Trang 35

3/ Thái độ: Cảm nhận được cách miêu tả tỉ mỉ, các so sánh giàu h/a, cách sử dụng tính ngữ phong phú và các đối thoại bằng những đoạn thuyết lí h/chính

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án.Kiểm tra:SGK,vở soạn,vở ghi Kiểm tra

* Học sinh: soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cò: SGK,vở soạn,vở ghi,kiểm tra bài cũ

câu 1 ; Đoạn trích “ Uylitxơ trở về “ thuộc phần nào của ST “Ôđixê”

A Uylitxơ gặp Calipxô

B Uylitxơ về đêu I Tác

C Uylitxơ về đểu Piaki

Câu2 phân tích thái độ của Pênêlốp trước sự tác động của con

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy

3.Cuộc đấu trí giữa Pênêlôp và Uylitxơ

a ý định thử thách của Pênêlốp với Uylitxơ

+ Pênêlôp ;

- Đối thoại với con trai ‘ Nêu quá thật đây chính là Uylitxơ Thế nào cha con và mẹ cũng sẽ nhận ra nhau cha và mẹ có những dấu hiệu riêng ’

Thực chất Là nói với U -> Thử thách Chàng ->Khéo léo ,tế nhị

+ Uylitxơ Nén cái cháy bỏng , sôi sục để tự tin

- Mỉn cười, chấp nhận vì không còn cách nào khác

- Tin ở Tài trí của mình , nắm chắc phần thắng -> Nói với con cũng chính là nói với Pênêlôp

b Cuộc đối đầu trực tiếp giữa Uylitxơ và Pênêlôp

+ Sau lời trách về trái tim sắt đá của Pênêlôp, U nhờ nhũ mẫu : “ Kẻ cho tôi chiếc giường ”-> Chàng muốn gợi ý cho P về chiếc giường

+ Pênêlôp ; Sai nhũ mẫu “khiêng chiếc giường chắc chắn ra do chính tay U xây nên

+U - Giật mình , chột dạ ( Vì chiếc giường đó trở thành

đề tài thử thách ; nhờ chiếc giường đó không thể xê dịch)-Miêu tả chi tiết , tỉ mỉ chiếc giường đặt vào đó sự bí mật của nó-> nhắc tới kỷ , TY, tính vợ chồng son sắc

+ Pênêlôp “Bủn rủn cả chân tay, công nhận sự khôn ngoan của chồng

Trang 36

có người thua)

4 Nghệ thuật

- NT so sánh kiểu Hôme rơ (so sánh mở rộng) Khi muốn thể hiện 1 điều gì , nhà thơ tìm 1sự việc , hình ảnh tương

tự miêu tả nó 1 cách chi tiết , tỉ mỉ bằng đoạn văn dài , sau

đó mới đem so sánh nó với cái mà mình muốn biểu hiện

- ở đoạn văn “ Dịu hiền thay mặt đắt ” Miêu tả tỉ mỉ cụ thể chuyện những người bị đắm thuyền sống sót , thấy được đất liền chỉ để ss một chi tiết đất liền dịu hiền biết bao đ/v họ , thì U cũng như vậy đ/v cái nhìn của P -> Nói

hộ rất đắt cho tâm trạng nàng Pênêlôp

Bài tập nâng cao

Đoạn trích như 1 màn kịch nhỏ

- Các nhân vật lần lượt xuất hiện trên SK

- Có mâu thuẫn , xung đột kích người chồng sau 20 năm đi xa về-> người vợ không nhận

- Có phát triển (Qua diễn biến tâm lí NV)

- Có đỉnh điểm ( Thử thách của P)

- Mở nút (Việc giải mã của U)

4/ Củng cố: Nội dung, NT

5/ Dặn dò: Về nhà học bài cũ; tiết tiếp theo thầy sẽ trả bài làm số 01.

Tiết thứ: 16 Ngày soạn: 20/9/2009

TÊN BÀI: tr¶ bµi viÕt sè 1 A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Hiểu các yêu cầu cơ bản về kiến thức và kỹ năng mà đề văn đặt ra

2/ Kỹ năng: - Đánh giá được những ưu điểm - nhược điểm của bài viết về các phương diện: Lập ý , dàn ý kỹ năng diễn đạt, cách trình bày

Trang 37

3/ Thái độ: Sửa chữa thiếu sót một cách nghiêm túc, để làm tốt bài sau.

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án trả bài

* Học sinh: Vở ghi chép, sửa chữa dề ra

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Học vần có những chùm rễ đắng cay nhưng hoa quả lại ngọt ngào ?

anh (chị) hãy phân tích , làm sáng tỏ câu ngạn ngữ trên

b) Triển khai bài dạy

GV: Yêu cầu h/s đọc kỹ đề, xác

định yêu cầu của đề

GV: Tổ chức cho HS thảo luận XĐ

GV: Hãy lựa chọn tấm gương tiêu

biểu trong cuộc sống để thuyết

* Tại sao "Học vấn có hoa quả lại ngọt "

-Học tập là quá trình tự đào tạo , phải khổ tìm tòi, suy nghĩ lựa chọn

- Học phải đi đôi với hành

B Chứng minh:

+ Tấm gương Bác Hồ: Tu dưỡng rèn luyện trong thử thách hy sinh mới trở thành nhà tư tưởng của cả nhân loại + Nhà thơ Nguyễn Du

+Tấm gương Nguyễn Đình Chiểu

+ Tấm gương những người khuyết tật chịu khó rèn luyện

để trở thành người có ích

C Mở rộng vấn đề

Trang 38

GV: Cho h/s tự nhận xét bài viết

của mình qua đối chiếu dàn ý

HS: Tự nhận xét

- Con đường học vấn đầy chông gai, muốn có học vấn cầnphải biết cách tích luỹ kiến thức Tự hào về học vấn của mình

- Những thành đạt trong cuộc sống đều phải vượt qua khó khăn, thử thách

- Trong cuộc sống hiện đại quan niệm về học vấn , tự

học-> giàu vốn hiểu biết

- Một số chưa thật hiểu đề-> xa đề

- Sai dẫn chứng

- Diễn đạt yếu

- Trình bày cẩu thả

IV Phát hiện và chữa lỗi bài viết

V Trả bài - Biểu dương - Nhắc nhở

4/ Củng cố: Tuyên dương bài viết tốt

5/ Dặn dò: Soạn bài Rama buộc tội

Tiết thứ: 17 Ngày soạn: 22/9/2009

TÊN BÀI: Ra ma buộc tội

( trích : Ra-ma-ya-na) A/ MỤC TIÊU:

1/ Kiến thức: Giúp học sinh

- Nắm được cốt truyện Ramayana, vị trí và ý nghĩa của đoạn trích

2/ Kỹ năng: - Hiểu được ý thức và hành động của Rama và xi ta trong việc bảo vệ danh dự

Trang 39

B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Sủ dụng PP nêu vấn đề, gợi tìm kết hợp với hình thức thảo luận và trả lời câu hỏi

C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

*Giáo viên: Soạn giáo án và tài liệu tham khảo

* Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1/ Ổn định lớp-kiểm tra sĩ số:

2/ Kiểm tra bài cò:

a) Đặt vấn đề:

b) Triển khai bài dạy

GV: Ycầu h/s đọc tiểu dẫn tóm tắt

HS: Trao đổi, trả lời

GV: Sự bất thường trong thái độ của

R nói lên điều gì?

GV: Khi Xi ta đòi lập dàn hoả thiêu,

- Là người thông minh , có trí nhớ kỳ lạ, ăn nói lưu loát

Từ chuyện về Hoàng Tử Ranma được lưu truyền trong dân gian -> ghi nhớ và sáng tạo Sử Thi Ramyana

2 Sử Thi “Ramayana”

- Dài 24 000 câu thơ đôi Được viết = văn vần nào khoảng TK III Trước CN

- Cốt truyện chặt chẽ , thống nhất , Là niềm tự hào của

ND ấn Độ (Xem như kinh thánh ) TP có ảnh hưởng ròngđến VHTQ Đánh dấu thời đại rực rỡ trong VH ấn Độ

3 Đoạn trích+ Vị trí : Khúc ca 6- chương 79Đọc- hiểu

1 Tâm trạng của Rama

* Tâm trạng ghen tuông của Rama qua ngôn từ, giọng điệu ;

- Xưng hô ; Ta- Phu nhân cao quí

- Phũ phàng , Lạnh lùng Ta phải nghi ngờ -> Không phải lời lẽ thân thiết của VC mà là lời nói oai nghiêm của bậc quân vương

Cứu xi ta vi danh dự , phẩm giá của dòng dõi

NX : Giọng điệu có lúc trang trọng , cao cả đầy tự hào

có lúc gay gắt , thô bạo , đầy tàn nhẫn , ẩn chứa ghen tuông

 Tâm trạng của R qua thái độ , hành vi

 Gặp sắc đẹp của Xi ta ở trong hang quỉ Ramana tuyên bố không cần đến Xi ta nữa coi rẻ phẩm hạnh và khinh bỉ tư cách PN của XT -> Thái độ bất thường của Rama chứng tỏ lòng ghen tuông

Trang 40

bị dồn nén đến cực độ -> Thiếu bình tĩnh sáng suốt

Tâm trạng của R trước hành động cao cả của Xita + Biến đổi : Ngồi câm lặng , Mắt dán xuống đất “ Khủng khiếp như thần chết”

+ Mâu thuẫn giằng xé+ Bừng tỉnh nhận ra sự thuỷ chung trong trắng

NX : Tuy xuất thân từ bậc quân vương , thần thánh Ra

ma có đầy đủ những cung bậc tình cảm của con người trần thế ; Yêu ghét hết mình , cao thượng

- Tầm thường, yêu mến - cứng rắn -> Gần gũi với mọi người

4/ Củng cố: Tâm trạng của Ra Ma

5/ Dặn dò:Về nhà soạn T2

Tiết thứ: 18 Ngày soạn: 22/9/2009

TÊN BÀI: Ra ma buéc téi (T2) A/ MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 23/11/2013, 15:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức - Bài giảng Giáo án lớp 10B1,2,3,7 (Tiêt1 đến tiết 53)
1. Hình thức (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w