GV đọc mẫu lần 2 * Hướng dẫn viết vào vở HT : HS viết đúng đoạn văn xuôi có nhiều - HS nghe GV đọc viết vào vở Quan tâm HS yếu dấu câu Gv theo dõi uốn nắn hs *Chấm chữa bài.. GV đọc hs[r]
Trang 1LỊCH GIẢNG TUẦN 13
Hai
8/11 Tập đọc 37+38 Bông hoa Niềm Vui
Ba
9/11
Kể chuyện
Chính tả
13 25
Bông hoa Niềm Vui Bông hoa Niềm Vui Tư
10/11 Tập đọcLuyện từ và câu 3913 Quà của bố Từ ngữ về công việc gia đình Câu kiểu : Ai làm gì ? Năm
11/11
Tập viết
Chính tả
13 26
Chữ hoa L Quà của bố Sáu
12/11 Tập làm văn 13 Kể về gia đình
Ngày dạy :08/11 Tập đọc Tiết 37 - 38
Bông hoa Niềm Vui
I Mục tiêu :
-Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Cảm nhận được sự hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh trong câu chuyện
(trả lời được các CH trong SGK)
Hỗ trợ : HS đọc rõ ràng, rành mạch
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ ghi câu luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
- HS lên đọc thuộc lòng bài Mẹ , trả lời các câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới (28-30 )’
Tiết 1 Hoạt động 1 (1-2 )’ GTB Bông hoa Niềm Vui
Hoạt động 2 (26-28 )’Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn luyện đọc
- Chú ý các từ
- Hướng dẫn đọc nghỉ hơi
( Hỗ trợ : HS đọc to, rõ ràng )
- Giải nghĩa từ
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét
- HS đọc thầm
- Đọc nối tiếp từng câu
( Bệng viện, dịu cơn đau, cánh cửa , hãy hái,
hiếu thảo, khỏi bệnh )
- Đọc từng đoạn trước lớp
Em hãy hái thêm hai bông nữa / Chi ạ // một
bông cho em / vì trái tim nhân hậu của em //
- HS đọc chú giải
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đua đọc giữa các nhóm
HS đồng thanh đoạn 1,2
- Nhận xét
Tiết 2 Hoạt động 1(18-20 )’ : Hướng dẫn tìm hiểu bài
* GV nêu các câu hỏi gợi ý
1/Mới sáng tinh mơ Chi đã vào vườn hoa của
trường để làm gì ?
* HS đọc thầm và trả lời 1/ Tìm bông hoa niềm vui để đem vào bệnh viện cho bố để bố dịu cơn đau
Trang 22/Vì sao Chi không dám tự ý hái bông hoa
niền vui ?
3/Khi biết vì sao Chi cần bông hoa, cô giáo
nói thế nào ?
-Câu nói cho thấy thái độ của cô giáo như thế
nào ?
4/Theo em , bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý ?
* Hoạt động 2 (8-10 )’ luyện đọc lại.
GV hướng dẫn
( Quan tâm HS yếu )
- Nhận xét
- GDBVMT : GD tình cảm yêu thương những
người thân trong gia đình
2/Theo nội quy của trường không ai được ngắt hoa trong vườn trường
3/ Em hãy hái thêm hai bông nữa cô bé hiếu thảo
- Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi, rất khen ngợi em
4/Thương bố , tôn trọng nội quy, thật thà
- HS phân vai đọc lại toàn bài
- Các nhóm thi đọc - Nhận xét
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
- Giáo dục : Có tính thật thà , hiếu thảo với cha mẹ và tuân thủ nội quy của trường
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Quà của bố
RKN :………
Ngày dạy :9/11 Kể chuyện Tiết 13
Bông hoa Niềm Vui
I Mục tiêu :
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách, theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)
- Dựa theo tranh kể lại được nội dung đoạn 2,3( BT2); kể được đoạn cuối câu chuyện (BT3)
- Hỗ trợ : HS kể tự nhiên, rõ ràng
II Đồ dùng dạy học :
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
- HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Sự tích cây vú sữa và nêu ý nghĩa câu chuyện?
3 Bài mới : ( 25-30)’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Bông hoa Niềm Vui
.Hoạt động 2 : (26-28)’ Hướng dẫn kể câu chuyện.
* Kể đoạn mở đầu theo hai cách :
- GV hướng dẫn HS kể theo đúng
trình tự SGK
- GV hướng dẫn HS kể đảo vị trí , ý
cuối kể trước, chuyển ý dùng từ ngữ để
nối kết 2 ý
- Dựa vào tranh kể lại đoạn 2,3 bằng
lời của mình
+ Tranh 1
+ Tranh
( Hỗ trợ : HS kể tự nhiên, rõ ràng )
- Nhận xét
- Đủ ý , đúng thứ tự, chi tiết
- Vì vậy ( Suốt đêm em mong trời mau sáng )
- Quan sát 2 tranh , nêu nội dung tranh
- Chi vào vườn hoa của trường để tìm bông hoa niềm vui
- Cô cho phép Chi hái 3 bông hoa
- HS tập kể nhóm đôi
- Thi kể trước lớp – Nhận xét
- HS kể cá nhân trước lớp
Trang 3* Kể đoạn cuối, tưởng tượng thêm lời
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
- Giáo dục : Hiếu thảo với cha mẹ và tuân thủ nội quy của trường
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Câu chuyện bó đũa
RKN :………
Chính tả Tiết 25
Tập chép : Bông hoa Niềm Vui
I Mục tiêu :
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn lời nói của nhân vật (không mắc quá 5 lỗi trong bài)
- Làm được BT2, BT3 a
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng lớp viết đoạn chép
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
- 3 HS lên bảng tìm những tiếng bắt đầu bằng d, r, gi ?
- Kiểm tra việc sửa lỗi
3 Bài mới : ( 25-30)’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Bông hoa Niềm Vui
Hoạt động 2 : (18-20)’ Hướng dẫn chép chính tả.
* GV đọc đoạn viết trên bảng
-HD hs nắm nội dung bài
- Đoạn văn là lời của ai?
- Cô giáo nói gì với Chi?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa
- Tại sao chữ Chi lại viết hoa?
- Đoạn văn có những dấu gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó
GV đọc mẫu lần 2
* Hướng dẫn viết vào vở
Gv theo dõi uốn nắn hs
*Chấm chữa bài
GV đọc hs tự chữa bài
GV chấm 5-7 bài
Nhận xét Chấm chữa bài nhận xét
- HS đọc lại bài
- Lời cô giáo
- Em hãy hái thêm … hiếu thảo
- Có 3 câu
- Em, Chi, Một
- Chi là tên riêng
- Dấu gạch ngang, dấu chấm cảm, dấu phẩy, dấu chấm
- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết bảng con
- HS nhìn bảng chép vào vở
HS soát bài kiểm lỗi
Hoạt động 3: (6-8)’ Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài tập 2:
- Gọi 4 HS lên bảng, phát giấy và bút
lông ( Quan tâm HS yếu )
- HS đọc yêu cầu
- HS dưới lớp làm vào nháp
Trang 4- Nhận xét
* Bài tập 3a
- GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu
- Chia nhóm thảo luận
- Nhận xét
( yếu, kiến, khuyên )
- Đọc to yêu cầu trong SGK
- HS thảo luận – Trình bày a/ Cuộn chỉ bị rối - Bố rất ghét nói dối
Mẹ lấy rạ đun bếp - Bé Lan dạ một tiếng rõ to
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
- Giáo dục : HS hiếu thảo với bố mẹ
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Nghe-viết : Quà của bố
RKN :………
Ngày dạy 10 /11
Tập đọc Tiết 39
Quà của bố.
I Mục tiêu :
-Đọc đúng rõ ràng toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng ở những câu văn có nhiều dấu câu ; đọc
rõ lời nhân vật trong bài
-Hiểu ND: Tình yêu thương của người bố qua những món quà đơn sơ dành cho con (trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Tranh các con vật trong bài
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
- HS đọc lại bài Bông hoa Niềm Vui và tra lời câu hỏi về nội dung
3 Bài mới : ( 25-30)’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Quà của bố.
Hoạt động 2 : (14-16)’ Hướng dẫn luyện đọc
- GV đọc mẫu Chú ý: giọng đọc nhẹ
nhàng, vui, hồn nhiên
- Hướng dẫn luyện đọc
- Treo bảng phụ có các câu cần luyện
đọc
( Hỗ trợ : Đọc giọng rõ ràng, hồn
nhiên )
- Giải nghĩa từ
+ thơm lừng
+ mắt thao láo
- GV giới thiệu tranh
- Thi đọc - Nhận xét
- Cả lớp theo dõi đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc Mỗi HS đọc 1 câu
- Luyện đọc các từ khó ( HS: TB, Y )
- HS đọc đoạn trước lớp
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu
Mở thúng câu ra là cả 1 thế giới dưới nước:// cà
cuống, niềng niễng đực,/ niềng niễng cái/ bò nhộn nhạo.//
Mở hòm dụng cụ ra là cả 1 thế giới mặt đất:// con xập xanh,/ con muỗm to xù,/ mốc thếch,/ ngó ngoáy.//
- Đọc chú giải trong SGK
+ hương thơm toả mạnh + mắt mở to, tròn xoe
- HS quan sát tranh các con vật
- Đọc đoạn trong nhóm
Hoạt động 3 : (10-12)’ Hướng dẫn tìm hiểu bài
* GV nêu câu hỏi
Bố đi đâu về các con có quà?
* HS đọc thầm – trả lời
Đi câu, đi cắt tóc dạo
Trang 51/Quà của bố đi câu về có những gì? (
HS: TB, Y )
- Vì sao có thể gọi đó là “Một thế giới
dưới nước?”
- Các món quà ở dưới nước của bố có
đặc điểm gì?
2/Bố đi cắt tóc về có quà gì?
- Em hiểu thế nào là “Một thế giới mặt
đất”?
- Những món quà đó có gì hấp dẫn ?
3/Từ ngữ nào cho thấy các con rất thích
những món quà của bố?
-Theo con, vì sao các con lại cảm thấy
giàu quá trước những món quà đơn sơ?
- GDBVMT : Cảm nhận món quà của
bố chỉ là …… bình thường Nhưng
có đầy đủ các sự vật của môi trường
thiên nhiên và tình thương của bố …
( Quan tâm HS yếu )
* Hướng dẫn HS đọc lại
Nhận xét tuyên dương
1/ Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối
- Vì đó là những con vật sống dưới nước
- Tất cả đều sống động, bò nhộn nhạo, tỏ hương thơm lừng, quẫy toé nước, mắt thao láo
-2/Con xập xành, con muỗm, con dế
- Nhiều con vật sống ở mặt đất
- Con xập xành, con muỗm to xù, mốc thếch, ngó ngoáy Con dế đực cánh xoăn, chọi nhau
3/Hấp dẫn………giàu quá
- Vì nó thể hiện tình yêu của bố đối với các con./ Vì
đó là những món quà mà trẻ em rất thích./ Vì các con rất yêu bố
- HS đọc diễn cảm lại đoạn 1
- Nhận xét 4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
- Đọc diễn cảm lại đoạn 1
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Câu chuyện bó đũa
RKN :………
Luyện từ và câu Tiết 13
Từ ngữ về công việc gia đình Câu kiểu Ai làm gì ?
I Mục tiêu :
- Nêu được một số từ ngữ chỉ công việc gia đình ( BT1)
-Tìm được các bộ phạn câu trả lời cho từng câu hỏi Ai ?, Làm gì ? (BT2) ; biết chọn các từ cho sẵn để sắp xếp thành câu kiểu Ai làm gì ? (BT3)
- Hỗ trợ : Nói thành câu đầy đủ ý
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ viết BT2
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
- HS làm miệng lại bài tập 1 và bài tập 3 tiết LTVC tuần 12 ?
3 Bài mới : ( 25-30)’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Từ ngữ về công việc gia đình Câu kiểu Ai làm gì ?
Hoạt động 2 : (26-28)’ Hướng dẫn làm BT
* Bài tập 1
- GV yêu cầu HS nêu miệng
- Nhận xét
- HS nêu ( HS: TB, Y )
( quét nhà, trông em, nấu cơm, dọn dẹp nhà cửa, tưới cây, cho gà ăn, rửa cốc … )
- Mỗi dãy cử 3 HS lên bảng thi đua
Trang 6* Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ ghi sẵn đề bài 2
- Yêu cầu HS gạch trên bảng phụ
- GV nhận xét
* Bài tập 3( HSKG sắp xếp được trên 3 câu
theo yêu cầu của BT)
- GV hướng dẫn mẫu
( Hỗ trợ : Nói thành câu đầy đủ ý )
( Quan tâm HS yếu )
- Chấm bài
a/ Chi / đến tìm bông cúc màu xanh
b/ Cây / xoà cành ôm cậu bé
c/ Em / học thuộc đoạn thơ
d/ Em / làm ba bài tập toán
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
Em giặt quần áo
Chị em xếp sách vở
Linh rửa bát đũa/ xếp sách vở
Cậu bé giặt quần áo/ rửa bát đũa
Em và Linh quét dọn nhà cửa
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
- HS thi đặt câu theo mẫu Ai làm gì ?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Từ ngữ về tình cảm gia đình
RKN :………
Ngày dạy : 11/11 Tập viết Tiết 13
Chữ hoa : L
I Mục tiêu :
- Viết đúng chữ hoa L( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) , chữ và câu ứng dụng :Lá
( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ),Lá lành đùm lá rách ( 3 lần )
- HS khá giỏi viết đúng đủ các dòng ( tập viết ở lớp )
- Chữ viết rõ ràng tương đối đều nét thẳng hàng
Hỗ trợ : HS nắm vững các nét chữ
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Mẫu chữ hoa L
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
- HS viết bảng con : K, Kề ? Kiểm tra bài viết ở nhà ?
3 Bài mới : ( 25-30)’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giới thiệu bài Chữ hoa L
Hoạt động 2 : (4-5)’ Hướng dẫn viết chữ cái hoa L
* Gắn mẫu chữ L
- Chữ L cao mấy ôli?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
+ Gồm 3 nét: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang
* GV hướng dẫn cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6,
viết 1 nét cong lượn dưới như viết phần đầu chữ C và
G; sau đó đổi chiều bút, viết nét lượn dọc ( lượn 2
đầu); đến đường kẻ 1 thì đổi chiều bút, viết nét lượn
ngang tạo 1 vòng xoắn nhỏ ở chân chữ
* Hướng dẫn viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
- GV nhận xét uốn nắn
- HS quan sát
- 5 ôli
- 6 đường kẻ ngang
- HS quan sát
- HS tập viết trên bảng con
Trang 7Hoạt động 3: (8-10 )’ Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu: Lá lành đùm lá rách
- Quan sát và nhận xét:
- Nêu độ cao các chữ cái
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ:Lá lưu ý nối nét L và a.
- Hoạt động 4: (12-13 )’ Hướng dẫn viết vào vở
( Hỗ trợ : Trình bày sạch đẹp )
- Chấm bài
- HS đọc câu
Lá lành đùm lá rách
- L , h, l : 2,5 ôli
- đ: 2 ôli
- r : 1,25 ôli
- a, n, u, m, c : 1 ôli
- Dấu sắc (/) trên a
- Dấu huyền ( \ ) trên a và u
- Khoảng chữ cái o
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở phần ở lớp
- Viết đúng chữ hoa L( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ) , chữ và câu ứng dụng :Lá ( 1 dòng cỡ vừa , 1 dòng cỡ nhỏ ),Lá lành đùm lá rách ( 3 lần )
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
- HS viết lại vào bảng con : L , Lá ?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Chữ hoa :
RKN :………
Chính tả Tiết 26
Nghe-viết : Quả của bố
I Mục tiêu :
- Nghe và viết lại chính xác bài CT , trình bày đúng đoạn văn xuôi có nhiều dấu câu , không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm được BT2, BT3 b
- Hỗ trợ : HS trình bày đúng mẫu đoạn văn
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ viết BT2, BT3b
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
- HS lên bảng viết các từ ngữ: yếu ớt, kiến đen, khuyên bảo, múa rối, nói dối, mở cửa
3 Bài mới : ( 25-30)’
Hoạt động 1 : (1-2)’ Giơi thiệu bài Quả của bố
Hoạt động 2 : (18-20)’ Hướng dẫn nghe -viết chính tả.
* GV đọc đoạn chép trên bảng
-HD hs nắm nội dung bài
- Đoạn trích nói về những gì?
- Quà của bố khi đi câu về có những gì ?
- Đoạn trích có mấy câu?
- Chữ đầu câu viết thế nào?
- Trong đoạn trích có những loại dấu nào?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó
- HS đọc lại bài
- Những món quà của bố khi đi câu về
- Cà cuống, niềng niễng, hoa sen đỏ, cá sộp, cá chuối
- 4 câu
- Viết hoa
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu 3 chấm
- HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng
Trang 8- GV đọc mẫu lần 2
* Hướng dẫn viết vào vở
(HT : HS viết đúng đoạn văn xuôi có nhiều
dấu câu)
Gv theo dõi uốn nắn hs
*Chấm chữa bài
GV đọc hs tự chữa bài
GV chấm 5-7 bài
Nhận xét
con
- HS nghe GV đọc viết vào vở ( Quan tâm HS yếu )
-Hs soát lỗi – chữa lỗi
Hoạt động 3: (6-8)’ Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài tập 2
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Treo bảng phụ
- Nhận xét
* Bài tập 3b
- GV nêu yêu cầu và gợi ý
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- 1 HS làm bảng phụ , cả lớp làm bảng con ( HS: TB,
Y )
Câu chuyen, yên lặng, viên gạch, luyen tập
- HS tự làm bài vào SGK
Làng tôi có lũy tre xanh,
Có sông Tô Lịch chảy quanh xóm làng
Trên bờ, vải, nhãn hai hàng, Dưới sông cá lội từng đàn tung tăng
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Nghe-viết : Câu chuyện bó đũa
RKN :………
Ngày dạy : 12/11
Tập làm văn Tiết 13
Kể về gia đình
I Mục tiêu :
- Biết kể về gia đình của mình theo gợi ý cho trước (BT1)
- Viết được một đoạn văn ngắn ( 3 -5 câu ) theo nội dung BT1
- Hỗ trợ : Viết rõ ý , dùng từ đặt câu đúng
II Đồ dùng dạy học :
- GV : Bảng phụ ghi gợi ý BT1
III Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động ( 1-2)’
2 Kiểm tra : ( 3-4)’
- 2 HS nhắc lại thứ tự các việc làm khi gọi điện , ý nghĩa của các tín hiệu ?
Hoạt động 2 : (26-28)’ : Hướng dẫn làm BT
* Bài tập 1
- GV treo bảng ghi câu hỏi gợi ý
Gia đình em có mấy người ? Bố mẹ làm
nghề gì ? Anh chị học ở đâu ? Còn em
học ở đâu ? Những người trong gia đình
đối xử như thế nào ?
( Hỗ trợ : Viết rõ ý , dùng từ đặt câu
- HS đọc yêu cầu , gợi ý
- HS dựa vào các câu gợi ý kể về gia đình
- HS giỏi làm mẫu
- Nhận xét
Trang 9đúng )
- Nhận xét
* Bài tập 2
- GV nêu yêu cầu
- HS viết từ 3 5 câu về gia đình
mình vừa kể
- Chấm bài
- Nhiều HS thi kể
- HS làm vào vở
- Đọc lại bài viết
- Nhận xét
4/Củng cố – dặn dò ( 2-3)’
- Giáo dục : HS yêu mến những người thân
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Quan sát tranh, trả lời câu hỏi Viết nhắn tin
RKN :………