- Tổ chức Hs trao đổi tìm các bước giải Các bước giải bài toán: Xác định tỉ số; bµi to¸n: vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; t×m mçi sè.. -Líp lµm bµi vµo vë.[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn 19 // / 33 3 // / 2011 Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 // / 33 3 // / 2011
Tập đọc Tiết 57:
A Mục tiêu:
nhẫn giọng các từ gợi tả
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất
- HS nắm $ giá trị vẻ đẹp của Sa Pa
- HTL 2 đoạn cuối bài
B Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét bài Kiểm tra giữa HK II
III Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm : Khám phá
Thế giới và giới thiệu bài
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
- Đọc toàn bài:
- Chia đoạn:
- 1 Hs đọc
- 3 đoạn: Đ1: Đầu liễu rủ
Đ2: Tiếp núi tím nhạt Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát
âm
- 3 Hs đọc
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải
nghĩa
- 3 HS khác đọc
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài
- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:
+ Nói điều các em hình dung khi đọc
đoạn 1?
- Du khách đi trong những đám mây trăng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm
+ ý đoạn 1? - ý 1: Phong cảnh T đi SaPa.
- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình
dung $ về 1 thị trấn nhỏ trên T
đi Sa Pa?
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; T Lop1.net
Trang 2ngựa dập dìu đi chợ trong núi tím nhạt
+ ý đoạn 2? - ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên T
đi SaPa
em hình dung $ về cảnh đẹp SaPa?
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu
- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế bằng lời của tác giả?
- Nhiều Hs tiếp nối nhau trả lời:
VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
+ Những bông hoa chuối rực lên + Nắng phố huyện vàng heo
+ 2 núi tím nhạt
+ Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên"?
- Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay
đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có + Tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với SaPa ntn?
- Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất
+Nêu ý chính bài? - ý chính: MĐ, YC.
c Đọc diễn cảm và HTL.
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc
+ Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:
chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng
heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu
- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp
- Gv đọc mẫu - Hs nêu cách đọc đoạn và luyện đọc
- Gv cùng Hs nx, bình chọn cá nhân,
nhóm đọc tốt, ghi điểm
- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi
hết"
- Nhẩm học thuộc lòng
- Thi HTL: - Cá nhân thi đọc thuộc lòng
- Gv cùng Hs nx, ghi điểm Hs đọc tốt
IV Củng cố: - Liên hệ thực tế về điểm du lịch Sa Pa
- Nhăc lại ND bài học:
- Nx tiết học,
V Dặn dò: - Vn đọc lại bài Chuẩn bị bài 58
********************************* ****************************
Trang 3Toán Tiết141: Luyện tập chung.
A Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Viết $ tỉ số của hai đại $ cùng loại
- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
B Chuẩn bị
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó? Nêu ví
dụ và giải?
- 1 số học sinh nêu, lớp cùng giải ví
dụ, nx, bổ sung
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
III Bài mới.
- Hs làm bài bảng con:
- Gv nx chốt bài đúng
- Cả lớp làm, một số Hs lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài
- Chú ý : Tỉ số cũng có thể rút gọn
3
b a
- Tổ chức Hs trao đổi tìm các giải
bài toán:
Các giải bài toán: Xác định tỉ số;
vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; tìm mỗi số
- Làm bài vào nháp:
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn
- Gv cùng Hs nx, chữa bài
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì $ số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945 -Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng chữa
Ta có sơ đồ:
Lop1.net
Trang 4- Gv cùng Hs nx, chữa bài.
Chiều rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- NX tiết học,
***********************************************
Chính tả (Nghe - viết ) Tiết 29: Ai các nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?
A Mục tiêu.
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ? viết
đúng tên riêng ngoài, trình bày đúng bài báo ngắn
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch; êt/êch
B Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2
- Đọc bài chính tả:
- Đọc thầm đoạn văn:
- 1 Hs đọc to
- Cả lớp đọc thầm
+ Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ
số 1,2,3,4, không phải do T ả Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học T ấn Độ khi sang Bát- đa
đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ
+ Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :
VD: ả - rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền bá rộng rãi,
- Viết chính tả: Gv đọc cho Hs viết: - Hs viết bài
- Gv đọc toàn bài - Hs soát lỗi
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi
- Gv cùng Hs nx chung, ghi điểm
Trang 53 Bài tập.
Bài 2a ( Lựa chọn theo giảm tải) - Hs đọc yêu cầu bài
- Tổ chức Hs thi làm bài tập nhanh theo
nhóm 4:
- Các nhóm thi làm bài vào phiếu
- Trình bày: - Đại diện các nhóm lên dán phiếu và
trình bày Lớp nx bổ sung, trao đổi
- Gv nx chung, ghi điểm, khen nhóm
làm bài tốt
- VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu, trăng, chân
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học, ghi nhớ các từ khó viết để viết đúng chính tả
V Dặn dò: - Nhắc HS về nhà luyện viết lại bài
***************************************************
Đạo đức.
Tiết 29: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2).
A Mục tiêu:
Luyện tập củng cố :
- Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình
và mọi T
- Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể hiện đúng luật giao thông
- Hs biết tham gia giao thông an toàn
B Đồ dùng dạy học.
- Các loại biển báo giao thông
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì? Em làm gì để tham gia giao
thông an toàn?
- 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,
- Gv nx, chốt ý, đánh giá
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1.Trò chơi tìm hiểu
biển báo giao thông.
* Mục tiêu: hs nhận biết biển báo
giao thông
* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 đội chơi: - Các nhóm về vị trí:
- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ
biển báo lên Hs quan sát và nói ý
nghĩa của biển báo: Mỗi nhận xét
đúng : 1điểm, các nhóm cùng giơ tay
thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều
điểm thì thắng
- Hs lắng nghe và tiến hành chơi
- VD: Biển báo hiệu T 1 chiều, tín hiệu đèn, Cấm đi trái T giảm tốc độ,
- Gv cùng hs tính điểm và khen
Lop1.net
Trang 6nhóm
thắng cuộc
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3, sgk/42.
* Mục tiêu: Hs nêu cách ứng xử của mình về luật giao thông
* Cách tiến hành:
- Thảp luận N4: - N4 thảo luận Mỗi nhóm 1 tình
huống
- Trình bày: - Từng nhóm báo cáo kết quả, hoặc
đóng vai
- Gv đánh giá kết quả cuả các nhóm và
kết luận:
a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu luật giao thông thực hiện ở mọi nơi mọi lúc
b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm
c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu,
4 Hoạt động 3: Trình bày kết quả
điều tra thực tiễn BT4.
- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nx
- Gv nx chung kết quả làm việc của các
nhóm
* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho mọi T và cho bản thân cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông
IV Củng cố: - Nhận xét chung tiết học
V Dặn dò: - Chấp hành tốt luật giao thông và nhắc nhở mọi T cùng thực
hiện
***************************************************
Ngày soạn 19 / 3 / 2011
Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 / 3 / 2011
Toán Tiết
Tiết 142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
A Mục tiêu:
Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
B Chuẩn bị.
- ND bài học
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số Hs nêu miệng, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Giảng bài.
a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên - Hs đọc đề toán
Trang 7bảng.
- Gv hỏi Hs để vẽ $ sơ đồ bài toán:
Số bé:
Số lớn:
- Tổ chức Hs suy nghĩ tìm cách giải
bài :
- Hs trao đổi theo cặp
+ Nêu các giải bài toán:
- Gv tổ chức Hs nêu bài giải:
- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn
Bài giải
Ta có sơ đồ
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5-3 = 2(phần)
Số bé là: 12 x3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60
b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên bảng: - Hs đọc đề.
- Tổ chức Hs trao đổi cách giải bài
toán:
- Trao đổi theo nhóm 2
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm
chiều dài, chiều rộng hcn
- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải bài
- Gv cùng Hs nx chữa bài và trao đổi,
tìm cách giải bài toán tìm hai số khi
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m
c Bài tập.
- Gv tổ chức Hs trao đổi và + ra cách
giải bài toán:
- Hs trao đổi cả lớp
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp đổi
chéo nháp trao đổi bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: Lop1.net
Trang 8- GV cùng Hs nx, chữa bài.
5 - 2 = 3 ( phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 +82 = 205
Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205
- Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm một số bài: Bài 2: Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ : 35 tuổi
- GV cùng Hs nx, chữa bài
Bài 3 Bài giải
Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số là 100
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 ( phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225; Số bé : 125
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học,
V Dặn dò: - VN làm bài tập tiết 142 VBT
*********************************************
Luyện từ và câu Tiết
A Mục tiêu:
- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch trên sông"
B Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
Trang 9Bài 1 Tổ chức Hs làm bài miệng. - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và
trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh
thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3 Tổ chức Hs trao đổi nêu miệng
cả lớp:
- Gv cùng Hs nx, chốt ý đúng
- Nhiều Hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai $ đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan,
Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:
lời nhanh, đúng tính điểm
- Gv cùng Hs nx, tuyên nhóm
thắng cuộc
a Sông Hồng; b Sông Cửu Long
c Sông Cầu; d Sông Lam
đ Sông Mã; e Sông Đáy
g Sông Tiền, sông Hậu;
h Sông Bạch Đằng
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học,
V Dặn dò: - VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau
**********************************************
Khoa học
Tiết 57: Thực vật cần gì để sống?
A Mục tiêu:
Sau bài học, Hs biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của chất khóang, không khí
và ánh sáng đối với đời sống thực vật
B Đồ dùng dạy học.
C Các hoạt động dạy học.
I ổn định tổ chức.
II Kiểm tra bài cũ.
+ Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng
đồng thời là nguồn nhiệt?
- 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
III Bài mới.
Lop1.net
Trang 101 Giới thiệu bài.
2 Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống.
- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây
trồng của học sinh:
- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4
- Quan sát cây bạn mang đến mô tả
cách trồng, chăm sóc cây của mình: ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt điều
kiện sống cuả từng cây
( SGK/114)
+ Thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì?
+Em dự đoán xem thực vật cần gì để
sống?
* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm
tìm ra điều kiện sống của cây
- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày
- Để biết xem thực vật cần gì để sống
- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;
3 Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình
* Cách tiến hành:
- Gv phát phiếu học tập cho các
nhóm đánh dấu vào các cây có thiếu
những điều kiện sống khác nhau và
ghi kết quả mà Hs nhận biết $
- Gv cùng Hs nx chung khen nhóm
có sản phẩm theo đúng yêu cầu
- Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự chuẩn bị cây thí nghiệm của các nhóm và nêu kết quả trên phiếu
- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu
+ Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống - Cây số 4 vì nó $ cung cấp đầy đủ các
yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, không khí, chất khoáng
+ Các cây khác thế nào và vì
sao cây đó phát triển không bình
- Vì các cây không có đủ điều kiện sống
cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu không khí; Cây 3 thiếu ] cây 5: Thiếu chất khoáng
+ Để cây sống và phát triển bình .cần phải có đủ điều kiện về không
khí, ánh sáng, chất khoáng,
* Kết luận: Mục bạn cần biết
IV Củng cố: - Nhắc lại ND bài
- Nx tiết học
V Dặn dò: - Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc sống trồng cây và chăm sóc cây.
*************************************************
LềCH SệÛ Tieỏt 29: Quang Trung ủaùi quaõn Thanh
(NAấM 1789)
A MUẽC TIEÂU
Hoùc xong baứi naứy HS bieỏt :::
-Thuaọt laùi dieón bieỏn traọn Quang trung ủaùi phaự quaõn thanh theo lửụùc ủoà