Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh thực hành Mục tiêu : giúp học áp dụng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số vào việc giải bài toán có liên quan đến phép chia Baøi 1[r]
Trang 1Tuần : 23 Thứ Hai, ngày tháng năm
Toán
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức: giúp học sinh biết cách thực hiện phép nhân số có bốn chữ số với
số có một chữ số ( có nhớ hai lần không liền nhau )
2. Kĩ năng: học sinh vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán nhanh, đúng,
chính xác
3. Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( tiếp theo ) ( 1’ )
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh thực hiện phép nhân 1427 x 3 ( 15’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết cách thực hiện phép
nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ hai lần
không liền nhau )
Phương pháp : giảng giải, gợi mở, động não
- GV viết lên bảng phép tính : 1427 x 3 = ?
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính :
1427 3 x
4281
3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2
3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8, viết 8
3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1
3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4
Vậy 1427 nhân 3 bằng 4281
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- Giáo viên nhắc lại:
+ Lần 1: nhân ở hàng đơn vị có kết quả vượt qua 10, nhớ
sang lần 2
+ Lần 2: nhân ở hàng chục rồi cộng thêm “phần nhớ”
+ Lần 3: nhân ở hàng trăm có kết quả vượt qua 10, nhớ
sang lần 4
+ Lần 4: nhân ở hàng nghìn rồi cộng thêm “phần nhớ”
Hoạt động 2 : thực hành ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh áp dụng cách thực hiện phép
nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số vào việc giải
các bài nhanh, đúng, chính xác
- Hát
- HS đọc
- 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp làm vào bảng con
- Học sinh nêu :
Đầu tiên viết thừa số 1427 trước, sau đó viết thừa số 3 sao cho 3 thẳng cột với 7
Viết dấu nhân
Kẻ vạch ngang
- Cá nhân
Trang 2Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và cho HS làm bài
- GV: ở bài này cô sẽ cho các con chơi một trò chơi mang
tên: “Hạ cánh” Trước mặt các con là sân bay Tân Sơn Nhất và
sân bay Nội Bài, có các ô trống để máy bay đậu, các con hãy
thực hiện phép tính sau đó cho máy bay mang các số đáp
xuống chỗ đậu thích hợp Lưu ý các máy bay phải đậu sao
cho các số thẳng cột với nhau Bây giờ mỗi tổ cử ra 3 bạn lên
thi đua qua trò chơi
- Lớp Nhận xét về cách trình bày và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 : đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi : “ Ai
nhanh, ai đúng”.
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :
Tóm tắt :
1 xe : 2715 viên gạch
2 xe : …… viên gạch?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- HS nêu và làm bài
- Lớp Nhận xét
- Học sinh nêu
- HS nêu và làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- HS đọc
- Mỗi xe chở 2715 viên gạch
- Hỏi 2 xe như thế chở bao nhiêu viên gạch?
- HS làm bài
- Cá nhân
- HS đọc
- Một khu đất hình vuông có cạnh là 1324m
- Tính chu vi một khu đất hình vuông
- HS làm bài
- Cá nhân
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Luyện tập
Lop3.net
Trang 3Tuần : 23 Thứ Hai
Đạo đức
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : giúp HS hiểu :
- Đám tang là lễ chôn cất người đã chết, là một sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ
- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất
2.Kĩ năng : Học sinh biết ứng xử đúng khi gặp đám tang.
3.Thái độ : giáo dục học sinh có thái độ tôn trọng đám tang, cảm thông với nỗi đau khổ
của những gia đình có người vừa mất
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, tranh ảnh, phiếu học tập
- Học sinh : vở bài tập đạo đức.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Tôn trọng khách nước ngoài ( tiết 2 )(4’)
- Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà
em biết ?
- Nhận xét bài cũ
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )(1’ )
Hoạt động 1: kể chuyện đám tang ( 20’ )
Mục tiêu: học sinh biết vì sao cần phải tôn trọng đám
tang và thể hiện một số cách ứng xử cần thiết khi gặp đám
tang.
Phương pháp : quan sát, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên kể chuyện
- Giáo viên nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy nghĩ, trả lời :
+ Khi gặp đám tang trên phố, mẹ Hoàng và một số người
đi đường đã làm gì ?
+ Tại sao mẹ Hoàng và mọi người phải làm như thế ?
+ Hoàng không nên làm gì khi gặp đám tang ?
+ Theo em, chúng ta cần phải làm gì khi gặp đám tang ?
Vì sao ?
- Giáo viên kết luận: Tôn trọng đam tang là không làm gì xúc
phạm đến tang lễ
Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi ( 13’ )
Mục tiêu : giúp học sinh biết phân biệt hành vi đúng
với hành vi sai khi gặp đám tang
Phương pháp : thảo luận, đàm thoại, động não
Cách tiến hành :
- Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh và nêu yêu cầu
của bài tập:
Em hãy ghi vào ô chữ Đ trước những việc làm đúng và
- Hát
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi :
- Mẹ Hoàng và một số người dừng xe lại, đứng dẹp vào lề đường
- Để tôn trọng người đã khuất và chia buồn với người thân của họ
- Không nên chạy theo xem, chỉ trỏ, cười đùa khi gặp đám tang
- Chúng ta cần tôn trọng đám tang vì khi đó ta đang đưa tiễn một người đã khuất và chia sẻ nỗi buồn với gia đình của họ
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả, giải thích lí do vì sao hành
vi đó lại là đúng hoặc sai
Trang 4chữ S trước những việc làm sai khi gặp đám tang
a) Chạy theo xem, chỉ trỏ
b) Nhường đường
c) Cười đùa
d) Ngả mũ, nón
e) Bóp còi xe xin đường
f) Luồn lách, vượt lên trước
- Giáo viên kết luận: các việc b, d là những việc làm đúng,
thể hiện sự tôn trọng đám tang; các việc a, c, e, f là những
việc không nên làm
Hoạt động 3 : Tự liên hệ
Mục tiêu : học sinh biết tự đánh giá cách ứng xử của
bản thân khi gặp đám tang.
Phương pháp : thực hành
Cách tiến hành :
- Yêu cầu học sinh nêu ra một vài hành vi mà em đã chứng
kiến hoặc thực hiện khi gặp đám tang và xếp vào 2 nhóm
trong bản kết quả của giáo viên trên bảng (Nhóm hành vi
đúng / nhóm hành vi phải sửa đổi)
- Khen, tuyên dương những học sinh đã có hành vi đúng khi
gặp đám tang Nhắc nhở những học sinh còn chưa có hành vi
đúng
- S
- Đ
- S
- Đ
- S
- S
- Học sinh nêu ra một số hành vi mà em đã chứng kiến hoặc bản thân đã thực hiện và tự xếp loại vào bảng
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Tôn trọng đám tang ( tiết 2 )
Lop3.net
Trang 5Tuần : 23 Thứ Ba
Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một bài thơ: chữ đầu câu viết hoa và lùi vào hai
ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ Nghe nhạc Trình bày bài viết
rõ ràng, sạch sẽ
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc ut/uc
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị : GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước: tập
dượt, dược sĩ, ướt áo, mong ước
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3. Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
Mục tiêu: giúp học sinh nghe - viết chính xác, trình
bày đúng, đẹp bài thơ Nghe nhạc ( 20’ )
Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc bài thơ cần viết chính tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài
sẽ viết chính tả
+ Bài thơ kể chuyện gì ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài tiếng khó, dễ
viết sai Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai, yêu
cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm từ, mỗi câu
đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế ngồi của
học sinh Chú ý tới bài viết của những học sinh thường mắc
lỗi chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
- Hát
- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh nghe Giáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Bé Cương thích âm nhạc, nghe tiếng nhạc nổi lên, bỏ chơi bi, nhún nhảy theo tiếng nhạc Tiếng nhạc làm cho cây cối cũng lắc lư, viên bi lăn tròn rồi nằm im
- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vào bảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chính tả vào vở
- Học sinh sửa bài
Trang 6- GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự
sửa lỗi Sau mỗi câu GV hỏi : Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai, sửa vào cuối
bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở phía trên bài
viết HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét từng bài về
các mặt : bài chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày ( đúng / sai, đẹp
/ xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài
tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu
bằng l/n hoặc ut/uc
Phương pháp : Thực hành, thi đua
Bài tập 1b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu phần b
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
ông bụt bục gỗ chim cút hoa cúc
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi dãy
cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
a) Bắt đầu bằng l:
Bắt đầu bằng n:
b) Có vần ut :
Có vần uc :
- Học sinh giơ tay
- Điền ut hoặc uc vào chỗ trống:
- Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động
chứa tiếng:
- Làm việc, loan báo, lánh nạn, luồn lách, lấy, leo, lăn, lùng …
- Nuông chiều, nấu ăn, ướng báng, nói chuyện, nung sắt, nằm ngủ …
- Sút bóng, mút kem, rút, tụt, thụt …
- Múc nước, thúc giục, chúc mừng, xúc, đúc …
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng chính tả
Lop3.net
Trang 7Tuần : 23 Thứ Ba
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh rèn luyện kĩ năng nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
( có nhớ hai lần )
- Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số bị chia
2.Kĩ năng: HS vận dụng phép nhân để làm tính và giải toán nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1. GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2. HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1. Khởi động : ( 1’ )
2. Bài cũ : Nhân số có bốn chữ số với số có một
chữ số ( tiếp theo )( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3. Các hoạt động :
Giới thiệu bài: Luyện tập ( 1’ )
Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )
Mục tiêu : giúp học sinh rèn luyện kĩ năng nhân
số có bốn chữ số với số có một chữ số ( có nhớ một
lần ) Củng cố kĩ năng giải toán có hai phép tính, tìm số
bị chia nhanh, đúng, chính xác
Phương pháp : Thi đua, trò chơi
Bài 1 : đặt tính rồi tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi
: “ Ai nhanh, ai đúng”.
- Lớp Nhận xét về cách đặt tính và cách tính của bạn
- GV gọi HS nêu lại cách đặt tính và cách tính
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho Bình
bao nhiêu tiền ta phải biết được những gì ?
- Giáo viên: vậy chúng ta phải tính được số tiền mua 4
quyển vở trước, sau đó mới tính được số tiền cô bán hàng
phải trả lại cho Bình
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Tìm x :
- Hát
- HS nêu và làm bài
- HS thi đua sửa bài
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu
- HS đọc
- Bình mua 4 quyển vở, mỗi quyển giá 1200 đồng Bình đưa cho cô bán hàng 5000 đồng
- Hỏi cô bán hàng phải trả lại cho Bình bao nhiêu tiền ?
- Để tính được cô bán hàng phải trả lại cho Bình bao nhiêu tiền ta phải biết được số tiền mua 4 quyển vở là bao nhiêu
- HS làm bài
- Cá nhân
Trang 8- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách tìm số bị chia
chưa biết
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò chơi
: “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV Nhận xét
Bài 4 : Cho hình và trong đó có một số ô vuông đã tô màu.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV Nhận xét
- HS nêu và làm bài
- Học sinh nhắc
- HS thi đua sửa bài
- HS nêu
- Học sinh làm bài
- HS thi đua sửa bài
4. Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Lop3.net
Trang 9Tuần : 23 Thứ tư
Toán
I/ Mục tiêu :
1.Kiến thức: giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép chia: trường hợp chia hết, thương có 4 chữ số và thương có 3 chữ số
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
2.Kĩ năng: học sinh làm tính nhanh, đúng, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập
HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1) Khởi động : ( 1’ )
2) Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
3) Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số ( 1’ )
Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học biết thực hiện phép chia
số có bốn chữ số cho số có một chữ số
Phương pháp : giảng giải, đàm thoại
a Phép chia 6369 : 3
- GV viết lên bảng phép tính : 6369 : 3 = ? và yêu cầu
HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính,
sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả
lớp không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước
như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn: chúng ta bắt đầu chia từ trái
sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
- Giáo viên: trong lượt chia thứ tư, số dư là 0 Vậy ta
nói phép chia 6369 : 3 = 2123 là phép chia hết
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép chia
b Phép chia 1276 : 4
- GV viết lên bảng phép tính: 1276 : 4 = ? và yêu cầu
HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này
- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc
- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính
- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép
tính trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính,
sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả
- Hát
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
3 2123
6369 03 06 09 0
6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 3; 3 chia 3 được 1, viết 1 1 nhân 3 bằng 3; 3 trừ 3 bằng 0
Hạ 6; 6 chia 3 được 2, viết 2 2 nhân 3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
Hạ 9; 9 chia 3 được 3, viết 3 3 nhân 3 bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0
- Cá nhân
- HS suy nghĩ để tìm kết quả
4 1276 07 36 0 319
12 chia 4 được 3, viết 3 3 nhân 4 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0
Hạ 7; 7 chia 4 được 1, viết 1 1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3
Trang 10lớp không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước
như phần bài học của SGK
- Giáo viên hướng dẫn: chúng ta bắt đầu chia từ trái
sang phải, từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực
hiện phép chia
Hoạt động 2: hướng dẫn học sinh thực
hành ( 26’ )
Mục tiêu : giúp học áp dụng thực hiện phép
chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số vào
việc giải bài toán có liên quan đến phép chia
Phương pháp : thi đua, trò chơi
Bài 1 : tính :
- GV gọi HS đọc yêu cầu và làm bài
- GV cho 3 tổ cử đại diện lên thi đua sửa bài qua trò
chơi : “ Ai nhanh, ai đúng”.
- GV gọi HS nêu lại cách thực hiện
- GV Nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3 : Tìm x :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách tìm thừa
số chưa biết
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Hạ 6 được 36; 36 chia 4 được 9, viết 9 9 nhân 4 bằng 36; 36 trừ 36 bằng 0
- Cá nhân
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
- HS nêu
- Học sinh đọc
- Người ta đổ đều 1696l dầu vào 8 thùng
- Hỏi mỗi thùng có bao nhiêu lít dầu ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh nhắc lại
- HS làm bài
- Học sinh thi đua sửa bài
- Lớp Nhận xét
4) Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chia số có bốn chữ số với số có một chữ số ( tiếp theo )
Lop3.net