1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Ngữ văn 6 tuần 12 tiết 47 Văn học: văn bản: Chân, tay, tai, mắt, miệng (truyện ngụ ngôn)

4 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 144,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dụng ý: Mắt có duyên nên gọi cô; chân tay hay làm việc khoẻ mạnh nên gọi cậu; tai chuyên nghe ba phải nên gọi Bác; miệng bị ghét bỏ nên gọi lão - Trước khi quyết định - Học sinh nêu chốn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 4/11/2009

Văn học:

Văn bản: CHÂN, TAY, TAI, MẮT, MIỆNG (Truyện ngụ ngôn)

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện

- Biết ứng nội dung của truyện vào thực tế cuộc sống

B Chuẩn bị:

Giáo viên:

- Chuẩn bị một số mẫu chuyện trong thực tế ứng với nội dung của

truyện

Học sinh:

- Trả lời các câu hỏi vào vở soạn

C Tiến trình tổ chức dạy - học bài mới

I Ổn định: Kiểm tra sỉ số.

II Bài cũ:

- Kể truyện “Thầy bói xem voi” và nêu bài học của truyện ?

- Thành ngữ “Thầy bói xem voi” có nghĩa là gì ?

III Tiến trình tổ chức bài mới:

1 Giới thiệu bài mới:

2 Tiến trình tổ chức các hoạt động.

HOẠT ĐỘNG CỦA

GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

NỘI DUNG HOAT ĐỘNG

* Hoạt động 1: Hướng dẫn

học sinh tiếp cận văn bản

I -Đọc và tìm hiểu chú thích;

- Giáo viên hướng dẫn cách

đọc

+ Đoạn đầu: than thở, bất

mãn

+ Đoạn gặp lão miệng: Hăm

hở, nóng vội

+ Đoạn tả kết quả của sự

đình công: Uể oải

+ Đoạn cuối: hối lỗi, hoà

thuận, thân ái

1 - Đọc văn bản

- Tìm bố cục của truyện: - 2 phần

+ Từ đầu đến các cháu:

2 - Bố cục: 2 phần

Tiết 47

Trang 2

Nguyên nhân và tình huống truyện

+ Còn lại: Hành động và kết quả

* Hoạt động : Hướng dẫn

học sinh tìm hiểu văn bản.

II – Tìm hiểu văn bản

- Tên của các nhân vật gợi

cho em những suy nghĩ gì?

- Lấy tên của các bộ phận trong cơ thể người để dặt tên cho nhân vật

1- Nội dung của truyện

- Tại sao gọi cô Mắt, cậu

Chân, cậu Tay, bác tai, lão

Miệng ?

- Đó là biện pháp nhân hoá, cách xưng hô có dụng ý: Mắt có duyên nên gọi cô; chân tay hay làm việc khoẻ mạnh nên gọi cậu; tai chuyên nghe ba phải nên gọi Bác; miệng

bị ghét bỏ nên gọi lão

- Trước khi quyết định

chống lại lão Miệng, các

thành viên của nhóm Chân,

Tay, Tai, Mắt, Miệng đã

sống với nhau như thế nào?

- Học sinh nêu - Các thành viên

lúc đầu sống thân thiện, đoàn kết

- Vì sao Chân, Tay, Tai,

Mắt lại đồng lòng chống lại

Miệng

- Cho rằng Miệng sung sướng chỉ ngồi ăn trong khi cả bọn phải làm lụng vất vả

- Chân, Tay, Tai, Mắt so bì với lão Miệng

- Em có nhận xét gì về cách

nhìn nhận của bốn nhân vật

đó?

- Chỉ nhìn bên ngoài nên sai lầm, nhờ Miệng ăn mà toàn bộ cơ thể khoẻ mạnh

- Cả nhóm đã hành động

như thế nào?

- Đến gặp lão Miệng, nói thẳng, buộc tội lão Miệng, không để lão thanh minh vội ra về

- Họ buộc tội lão

và tổng đình công

- Chuyện gì đã xảy ra với

bọn này khi chúng quyết

định không làm nữa ?

 Giáo viên: cuộc tổng

đình công của cả nhóm

nhằm trừng trị lão Miệng

- Chân, Tay không còn muốn chạy nhảy

- Mắt lờ đờ

- Tai ù ù như xay lúa

- Miệng nhợt nhạt cả hai môi không buồn nhép mép

Trang 3

nhưng kết quả rất bất ngờ,

không chỉ lão Miệng bị

trừng trị mà chính những kẻ

đình công cũng tự trùng

phạt mình

 cả bọn mệt mỏi, rã rời đến ngày thứ 7 không chịu nổi nữa

- Cả bọn bị trừng trị

- Cách miêu tả từng bộ phận

của cơ thể do thiếu ăn được

miêu tả như thế nào?

- Phù hợp, khẳng định sự thống nhất của cả xã hội, cộng đồng

- Lời nói của bác Tai đối với

cô Mắt, cậu Chân, cậy Tay

có ý nghĩa gì ?

- Vì bác chuyên lắng nghe

 lời nói của bác chứng

tỏ sự ăn năn, hối lỗi thành thật

- Nhận ra lỗi lầm

- Truyện được kết thúc như

thế nào?

- Cả bốn người săn sóc chân tình cho lão Miệng như săn sóc người thân, chứng tỏ sự giác ngộ triệt để

- Cả bọn cùng làm việc

- Em nhận ra ý nghĩa ngụ

ngôn nào từ sự việc này ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn

học sinh thực hiện phần

ghi nhớ

- Mỗi thành viên không thể sống tách biệt mà phải nương tựa vào nhau để cùng tồn tại

2 – Ý nghĩa của truyện

* Ghi nhớ

*Hoạt động 4: Hướng dẫn

học sinh luyện tập.

III- Luyện tập

- Giáo viên: gọi học sinh

nhắc lại định nghĩa truyện

ngụ ngôn, kể tên truyện ngụ

ngôn đã học, kể một mẫu

chuyện tương ứng nội dung

của truyện

- Học sinh trả lời

IV Củng cố:

- Qua các câu chuyện đã học, em thấy những bài học được rút ra có đặc điểm chung gì? (Khuyên nhủ, răn dạy con người rất kín đáo, tế nhị nhưng sâu sắc)

V Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài kỹ để kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt

Trang 4



Ngày đăng: 30/03/2021, 02:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w