1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 12 Chi tiết

12 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 248,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thể loại, trình bày đủ các phần của - học sinh đọc lại bài viết 1 bài văn, sử dụng ngôi và thứ tự - giáo viên nhận xét ưu, khuyết kể thích hợp điểm của bài làm - Gọi học sinh nêu các lỗi[r]

Trang 1

TUẦN TIẾT TÊN BÀI HỌC NGÀY SOẠN

I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh

-Nắm lại nội dung kiến thức đã học về các thể loại văn bản để vận dụng kiến thức vào bài làm

II-CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên: ma trận đề kiểm tra

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số Mức độ

Lĩnh vực

nội dung

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận Từ và cấu tạo của

từ TV

Từ nhiều nghĩa và

hiện tượng chuyển

nghĩa của từ

Danh từ-Cụm danh

từ

2.Học sinh: Học bài

III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Nội dung:

T

G

HOẠT ĐỘNG 1 (2’)

 Khởi động

-Tiến hành kiểm tra

HOẠT ĐỘNG 2 (2’)

 Hướng dẫn học sinh làm

bài

HOẠT ĐỘNG 3 (36’)

-Kiểm tra sỉ số lớp -Yêu cầu học sinh xếp tập, sách lại và nhắc lại quy chế khi làm bài

-GV phát đề kiểm tra cho học sinh: Trắc nghiệm và tự luận

-GV hướng dẫn học sinh làm bài:

I-Phần trắc nghiệm:Chỉ xác định

câu trả lời đúng nhất

Ví dụ: a b c d

-Chọn câu đúng: a -Chọn câu khác : c -Chọn lại câu đã bỏ: a II-Phần tự luận:

-Diễn đạt cụ thể và rõ ràng theo yêu cầu của câu hỏi

-Báo cáo sỉ số -Lắng nghe

-Nhận đề kiểm tra

-Lắng nghe

-Học sinh làm bài

Lop6.net

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 4 (5’)

 Thu bài:

 Dặn dò

-GV theo dõi và quan sát học sinh làm bài

-Y/c HS nộp bài

-Về nhà xem và chuẩn bị bài Trả bài tập làm văn số 2 cần nắm:

+Cách làm bài văn +Diễn đạt, dùng từ,…

-Nhận xét lớp học

-Học sinh nộp bài -Nghe tiếp thu để chuẩn bị

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu mà em cho là đúng nhất: (Mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm)

Câu 1: Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong tiếng Việt là:

a tiếng Pháp b tiếng Hán c tiếng Anh d tiếng Nga

Câu 2: Trong bốn cách chia loại từ phức sau đây, cách nào đúng?

a từ ghép và từ láy b từ phức và từ láy

c từ ghép và từ đơn d từ đơn và từ phức

Câu 3: Hãy chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?

a Là sự vật mà từ biểu thị b Là sự vật, nội dung mà từ biểu thị

c Là nội dung (sự vật, tính chất, ) mà từ biểu thị d Là tính chất mà từ biểu thị

Câu 4: Câu “Lang Liêu dâng lễ vật hợp với ý ta”có bao nhiêu tiếng?

a 8 tiếng b 9 tiếng c 10 tiếng d 11 tiếng

Câu 5: Chức vụ điển hình trong câu của danh từ là:

Câu 6: Trong một câu cụ thể, một từ thường được dùng với mấy nghĩa?

Câu 7: Từ “chân” (trong từ “chân đồi”) được dùng với nghĩa nào?

a nghĩa chuyển b nghĩa bóng c nghĩa gốc d không có nghĩa

Câu 8: Trong các cụm danh từ sau, cụm nào có đủ cấu trúc ba phần?

a Một lưỡi búa b Tất cả các bạn học sinh lớp 6

c Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo d Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy

Câu 9: Từ nào trong các từ sau đây chỉ có một nghĩa?

Câu 10: Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ gì?

a Từ đơn b Từ ghép c Từ Hán Việt d Từ láy

Câu 11: Trong các cụm danh từ sau, cụm nào chỉ có một thành tố trong phần trung tâm?

a Một chàng trai khôi ngô tuấn tú b Những em học sinh

Câu 12: Tên người, tên địa danh Việt Nam được viết hoa như thế nào?

a Không viết hoa b Viết hoa chữ cái đầu tiên

c Viết hoa toàn bộ d Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng

II PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1: Nêu cấu tạo của cụm danh từ? Cho ví dụ minh hoạ? (3 điểm)

Câu 2: Giải thích từ “giếng” theo những cách đã biết? (1 điểm)

Câu 3: Liệt kê các danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác và chỉ đơn vị quy ước ước chừng (mỗi loai 2 từ) Đặt câu

với các từ vừa tìm được (3 điểm)

Lop6.net

Trang 3

TUẦN TIẾT TÊN BÀI HỌC NGÀY SOẠN

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Biết tự đánh giá bài tập làm văn của mình theo các yêu cầu đã nêu trong SGK

- Tự sửa các lỗi trong bài văn của mình và rút kinh nghiệm

B - Chuẩn bị: giáo viên chuẩn bị các lỗi sau của học sinh để HD cho học sinh tự sửa lại

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Có mấy cách kể chuyện? Kể theo những ngôi kể nào?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh nhắc lại đề bài

- giáo viên ghi lại đề bài lên

bảng

- giáo viên phát bài cho học

sinh

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu yêu

cầu của đề; thể loại, sự việc

- Cho học sinh đọc lại yêu cầu

trả bài trong SGK

- gọi học sinhtrả lời những yêu

cầu đó để phát hiện ra lỗi sai sót

của mình?

- học sinh đọc lại bài viết

- giáo viên nhận xét ưu, khuyết

điểm của bài làm

- Gọi học sinh nêu các lỗi còn

sai sót

- Cho học sinh tự sửa lỗi sai sót

- giáo viên đưa ra 1 vài lỗi yêu

cầu học sinh sửa

- Gọi học sinh sửa laị các lỗi đó

- học sinh nhắc lại đề

- Nhận bài

- Kể chuyện

- Giúp đỡ bạn nghèo vượt khó vươn lên trong học tập

- học sinh trả lời yêu cầu trong SGK

- học sinh tự phát hiện lỗi sai

- học sinh tự sửa lỗi

- học sinh tự sửa các lỗi trên

I - Đề bài: Em cùng các bạn trong lớp đã giúp đỡ 1 bạn nghèo vượt khó để vươn lên trong học tập

II – Các bước tiến hành:

1 – Phát bài:

2 – Yêu cầu của đề:

- Thể loại: Kể chuyện

- Sự việc: Cùng nhau giúp đỡ bạn nghèo vượt khó vươn lên trong học tập

3 - nhận xét chung:

a) Ưu:

- Hầu hết học sinh xác định đúng thể loại, trình bày đủ các phần của

1 bài văn, sử dụng ngôi và thứ tự

kể thích hợp

- 1 vài em viết bài mạch lạc, rõ ràng, tình huống truyện gây cảm động

- 1 số em có tiến bộ hơn bài viết trước về mặt chính tả

b) Tồn tại:

Một số em diễn đạt còn vụng về, viết câu quá dài

- Số ít em dùng từ chưa chính xác, lỗi chính tả vãn còn

- Một vài em kể lan man chưa đi vào yêu cầu đề

4 - Chữa lỗi sai sót:

a) Dùng từ:

… Cảm động trước tình huống ấy… tình cảnh, hoàn cảnh b) Lỗi lặp từ:

… “ Bố mẹ bạn ấy về bạn ấy kể lại câu chuyện cho bố mẹ bạn ấy nghe và cũng mừng rỡ và chạy ít tiền để mua áo quần, mũ dép, cặp cho bạn ấy đi học” Rút ra được kinh nghiệm gì khi làm

III - Luyện tập:

Xd bài TS, Kể chuyện đời thường

4) Củng cố: qua tiết trả bài, em rút được kinh nghiệm gì khi làm bài văn tự sự?

5) Dặn dò: Học bài, chuẩn bị “ Luyện tập xây dựng bài tự sự Kể chuyện đời thường”

Lop6.net

Trang 4

12 48 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG BÀI TỰ SỰ

KỂ CHUYỆN ĐỜI THƯỜNG

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được các yêu cầu của bài văn tự sự, thấy rõ hơn vai trò, đặc điểm của lời văn tự sự, sửa những lỗi chính

tả phổ biến ( qua việc trả bài)

- Nhận thức được đề văn kể chuyện đời thường, biết tìm ý, lập dàn bài

- Thực hành lập dàn bài

B - Chuẩn bị: Học sinh chuẩn bị dàn bài cho 1 trong các đề ở SGK trước khi đến lớp

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại văn tự sự là gì?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- - Gọi học sinh đọc các đề bài

trong SGK

- Đề A có yêu cầu là gì?

- Phạm vi của đề như thế nào?

- Đề B có yêu cầu gì? Phạm vi?

- Đè C có yêu cầu gì? Phạm vi?

- Tương tự giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu các đề còn lại

dựa vào các đề trên, mỗi học sinh

tự ra 1 đề bài Em có nhận xét về

đề văn tự sự?

- giáo viên thu bài tập đó, nhận xét

và uốn nắn trước lớp

- Gọi học sinh đọc đề trong phần

2?

- Đề yêu cầu làm việc gì

- Gọi học sinh đọc dàn bài

- Nhiệm vụ của phần mở bài là gì?

- Phần thân bài cần kể những gì?

- Ý thích của ông em và ông yêu

các cháu kể đã đủ rõ chưa?

- Em có đề xuất ý gì khác không?

- Nhắc đến 1 người thân mà nhắc

đến ý thích của người ấy có thích

hợp không?

- Ý thích của em là gì?

- Vậy ý thích của mỗi người có

giúp ta phân biệt người đó với

người khác không?

- Gọi học sinh đọc bài tham khảo?

- Bài văn đã nêu được chi tiết gì

đáng chú ý về người ông?

- Chi tiết đó có vẻ ra được 1 người

già có tính khí riêng không?

- Vì sao em nhận ra là người già?

- Cách thương cháu của ông có gì

đáng chú ý?

- vậy kể về 1 nhân vật cần đạt

những yêu cầu gì?

- Cách kêt bài có hợp lý không?

- Bài làm có sát với đề không?

- học sinh đọc đề văn

- Kể 1 kỷ niệm

- Đáng nhớ, được khen chê

- Kể 1 chuyện vui sinh hoạt

- Trong 1 lần, nhát gan

- Kể về 1 người bạn mới quen cùng hoạt động văn nghệ

- Ví dụ: Kể về 1 ngày mùa gặt lúa

ở quê em

- học sinh đọc phần 2

- Kể chuyện đời thường người thật, việc thật kể về ông của em:

Tính tình, phẩm chất, tình cảm của

em đối với ông

- đặc điểm của nhân vật, việc làm của nhân vật

- Có

- Có

- học sinh đọc

- yêu thương cây cối, các cháu

- Có

- Ít ngủ, biết nhiều chuyện

I – Bài học:

1 - Đề bài văn tự sự:

- Có nhiều dạng đề bài văn tự sự

- Cần xác định phạm vi và yêu cầu của từng đề

2 – cách làm 1 đề bài văn kể chuyện đời thường:

- Kể người là trọng tâm

- Bài làm phải khắc họa được nhân vật ở các mặt:

+ Đặc điểm nhân vật, hợp với lứa tuổi, có tính khí, có ý thích riêng + Có chi tiết, việc làm đáng nhớ,

có ý nghĩa

3 – Dàn bài:

Mở bài: Giới thiệu chung về nhân vật

Thân bài:

- Kể đặc điểm của nhân vật

- Kể việc làm của nhân vật Kết bài:

- Nêu tình cảm và ý nghĩ của mình đối với nhân vật

Lop6.net

Trang 5

TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG

- Các sự việc nêu lên có xoay

quanh chủ đề về người ông

không?

- giáo viên hướng dẫn học sinh lập

dàn bài cho 1 trong các đề trên

- Có

- Có

- Có

4) Củng cố: Cách Làm 1 đề văn kể chuyện đời thường như thế nào?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập, lập dàn bài cho 1 đề bài mà tự em ra

- Chuẩn bị “ Viết bài viết số 3”

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Biết kể 1 câu chuyện đời thường có ý nghĩa

- Biết viết bài theo bố cục, đúng văn phạm

B - Tiến hành:

1) Ổn định lớp:

2) Giáo viên ghi đề bài; Em hãy kể chuyện về người bà của em

* Yêu cầu: Học sinh phải định hướng được các nội dung sau:

- Chuyện kể về ai? Bài làm giới thiệu nhân vật đã đủ rõ chưa?

- Sự việc được lựa chọn có ý nghĩa thú vị như thế nào? Có chứng tỏ là em đã chịu khó quan sát và suy nghĩ không? Có gợi lên không khí sinh hoạt và tính nết con người không?

- Các phần của bài có cân đối không, phần mở bài có gây được chú ý, kết bài có lamg cho ý nghĩa bài viết thêm nổi bật không?

3) Đáp án - Biểu điểm:

- Điểm 8, 9: Bài viết đủ 3 phần của bài văn kể chuyện văn viết mạch lạc, lời lẽ trong sáng giàu cảm xúc, sự việc có ý nghĩa thú vị, giới thiệu nhân vật rõ, gây chú ý, câu chuyện có ý nghĩa, không quá 3 lỗi chính tả

- Điểm 6, 7: Bài viết đủ bố cục Văn viết mạch lạc, lời lẽ trong sáng giàu cảm xúc, sự việc có ý nghĩa nhưng mới ở mức tương đối, giới thiệu nhân vật rõ, có gây hứng thú nhưng chưa cao, không quá 5 lỗi chính tả

- Điểm 4, 5: Có trình bày đủ bố cục Văn viết tương đối, lừoi lẽ còn đơn điệu ít gây cảm xúc, có sự việc nhưng chưa hay, câu chuyện chưa nêu bật ý nghĩa, không quá 6 lỗi chính tả

- Điểm 2, 3: Có đủ các phần của bài kể chuyện, văn viết chưa mạch lạc, lời lẽ còn khô cứng, chưa có ý nghĩa của câu chuyện hoặc có nhưng chưa rõ, lỗi chính tả còn nhiều

- Điểm 1: Có nội dung bài kể chuyện, chi tiết còn lộn xộn, lời lẽ sơ sài diễn đạt vụng về, dùng từ chưa thật chính xác, lỗi chính tả quá nhiều

- Điểm 0; Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng

- Cộng 0,5 đến 1 điểm đối với bài viết gây cảm xúc thật sự, dùng từ hay, lời lẽ diễn đạt tốt

4) Củng cố: Thu bài, kiểm tra số lượng bài

5) Dặn dò:

- Học lại lý thuyết văn kể chuyện

- Chuẩn bị “ Kể chuyện tưởng tượng

Lop6.net

Trang 6

12 51 VĂN BẢN : TREO BIỂN.

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu được thế nào là truyện cười

- Hiểu nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật gây cười trong 2 truyện “ Treo biển” và “ Lợn cưới, áo mới”

- Kể lại được 2 truyện này

B - Chuẩn bị: Hs đọc, soạn trước văn bản ở nhà

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện Chân Tay, Tai, Mắt, Miệng? Nêu bài học của truyện?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên HD học sinh đọc văn

bản

- Em có nhận xét gì về các chi tiết

được kể trong truyện?

- Tiếng cười ở đây có tác dụng gì?

- Phê phàn điều gì ở nhân vật?

- Vậy truyện cười là gì?

giáo viên HD học sinh tìm hiểu

chú thích

- Tấm biển treo lên có tác dụng

gì?

- Tấm biển treo ở cửa hàng có

mấy yếu tố, mỗi yếu tố thông báo

nội dung gì?

- 4 yếu tố mang 4 nội dung đó có

cần thiết cho 1 tấm biển quảng cáo

bằng ngôn ngữ không?

- Vậy nguyên nhân nào có sự thay

đổi tấm biển/

- Có mấy người góp ý? Lần lượt

họ góp ý như thế nào/

- Ý kiến của từng người đưa ra

thoạt đầu nghe đều như thế nào?

- Nhưng xét về chức năng và ý

nghĩa của yếu tố mà họ cho là

thừa thì có đúng không?

- Vì sao?

- Vậy họ sai lầm ở chỗ nào?

- Đọc truyện mỗi lần có người góp

ý, ông chủ lại bỏ ngay yếu tố đó,

ta thấy thế nào?

- Ta cười vì sao?

- Cái cười bộc lộ rõ nhất ở đâu?

- Đó là cười sự việc nào?

- Truyện mượn câu chuyện này để

- học sinh đọc văn bản

- Đáng cười  tạo ra tiếng cười

- Mua vui, phê phán

- Thông báo, quảng cáo

- 4 yếu tố:

+ Ở đây: địa điểm + Có bán: Hoạt động của cửa hàng + Cá: Loại mặt hàng

+ Tươi: Chất lượng hàng

- Có

- Có người đi qua xem biển và góp ý về nó

- 4 người

- Góp ý bỏ bớt từng yếu tố của 4 nội dung thông báo trên

- đều có lý

- không?

- các yếu tố đó có mối quan hệ với nhau

- Chỉ thấy, quan tâm đến 1 số hoặc

1 thành phần của câu mà họ cho là quan trọng

- không thấy ý nghĩa, tầm quan trọng của thành phần khác

- bật cười

- Vì sự không suy xét, ngẫm nghĩ, nghe theo 1 cách mù quáng, không hiểu ý nghĩa của biển và treo để làm gì?

- Cuối truyện

A - Định nghĩa truyện cười: SGK

B – Văn bản: “Treo biển”

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

1 – Các yếu tố và nội dung thông báo của tầm biển:

- Ở đây: Địa điểm

- Có bán: Hoạt động

- Cá: Mặt hàng

- Tươi: Chất lượng

 Đủ thông tin cần thiết cho 1 biển quảng cáo bằng ngôn ngữ

- Bốn người góp ý  bỏ bốn nội dung thông báo  Nhà hàng cất nốt tấm biển: bật cười

3 – Ý nghĩa truyện:

SGK III - Luyện tập:

C – Văn bản “Lợn cưới, áo mới”

I - Đọc, chú thích:

II – Tìm hiểu văn bản:

Lop6.net

Trang 7

TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ NỘI DUNG

làm gì?

- HD học sinh làm luyện tập

- HD học sinh đọc văn bản, chú

thích

- Đọc truyện em hiểu thế nào là

tính khoe của?

- Đó là đức tính gì? Biểu hiện ở

mặt nào

- Mỗi anh có gì để khoe?

- Theo em 2 thứ ấy có đáng để

khoe không?

- Vậy điều đó đáng cười

không? Vì sao?

- Anh có Lợn khoe trong tình

trạng như thế nào?

- Đó có phải là hoàn cảnh để

khoe Lợn không? Vì sao?

- Cái cách khoe Lợn diễn ra

như thế nào?

- Bình thường chỉ cần hỏi như

thế nào?

- Vậy câu nói của anh có Lợn bị

thừa từ nào?

- Việc đó vô ý hay cố tình? Vì

sao như vậy?

- Anh áo mới có cách khoe

khác với anh Lợn cưới chỗ nào?

- Cảnh chờ đợi để khoe áo diễn

ra như thế nào?

- Cách khoe đó đáng cười chỗ

nào?

- Điệu bộ lời nói của anh có gì

khác thường? Khác chỗ nào?

- Lẽ ra anh ta trả lời người tìm

Lợn như thế nào?

- 2 cách khoe, cách nào lố bịch

đáng cười hơn?

- truyện nhằm mục đích gì?

- Nhà hàng bỏ luôn biển

- Phê phán những người thiếu chủ kiến

- học sinh đọc

- Xấu, ăn mặc, nói năng…

- Cái áo mới may, lợn cưới

- không

- đáng cười vì lố bịch

- Tất tưởi chạy đi tìm

- không, vì việc tìm lợn sổng khác với việc khe Lợn

- Hỏi to: “Bác… Đây không”

- Có thấy con Lợn nào chạy qua đây không?

- “ lợn cưới” “của tôi”

- Ví mục đích khoe chứ không cố tình tìm Lợn

- Kiên trì đợi dịp được khoe, khoe rất cụ thể

- Mặc áo mới, đứng trước cửa từ sáng đến chiều, không thấy ai khen, bực tức

- Trò trẻ con

- Giơ vạt áo ra, “ Từ lúc tôi Mới này”

- không, tôi không thấy con Lợn nào qua đây

- Cả 2, anh áo mới lố bịch hơn

- Chế giễu người có tính khoe của

1 - Những của được đem khoe:

- Anh thứ nhất: Áo mới

- Anh thứ hai: Con Lợn cưới

 Rất bình thường  Lố bịch, tính xấu: Đáng cười

2 – Cách khoe của:

- Anh có Lợn “ Tất tưởi’ chạy tìm Lợn sổng  có Lợn cưới của tôi qua đây không?  mục đích khoe Lợn

- Anh áo mới: Chờ từ sáng đến chiều  Từ lúc tôi mặc áo mới này  biến điều người ta không hỏi thành nội dung thông báo

 Cả 2 đều lố bịch, đáng cười

3 – Ý nghĩa truyện:

SGK

III - luyện tập:

4) Củng cố: Gọi học sinh đọc ghi nhớ

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập ở sách bài tập

- chuẩn bị “Ôn tập truyện dân gian” Tìm đọc 1 số truyện cười

Lop6.net

Trang 8

12 52 SỐ TỪ và LƯỢNG TỪ

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ

- Biết dùng số từ và lượng từ khi nói, viết

B - Chuẩn bị: bảng phụ

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào cụm Danh từ? cho ví dụ?

- Xác định cụm danh từ và điền vào mô hình cấu tạo: “Vua Lê Lợi nâng thanh gươm thần hướng về phía một con Rùa Vàng Nhanh như cắt, con Rùa ấy há miệng đớp lấy thanh gươm và lặn xuống nước

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- - Giáo viên đưa ví dụ lên bảng phụ

- Gọi học sinh đọc đoạn văn a, b

- Các từ in đậm trong những câu

trên bổ xung ý nghĩa cho từ nào

trong câu?

- Các từ in đậm đó có ý nghĩa chỉ

gì?

- Xác định cụm danh từ có chứa từ

in đậm?

những từ in đậm đó nằm ở vị trí

nào trong cụm từ?

- khi chỉ lượng thì từ đó nằm ở vị

trí nào so với danh từ? khi chỉ thứ

tự thì nằm ở đâu so với danh từ?

- vậy số từ là gì? Vị trí?

- Cho ví dụ về số từ?

- Xét ví dụ: Một đôi áo mới

Áo mới một cái

1 đôi cái áo mới

- Từ “Đôi” trong ví dụ có phải là

số từ không? Vì sao?

- Điền các cụm trên vào mô hình

cụm danh từ? Tìm thêm các từ có

ý nghĩa và công dụng như từ

“Đôi”

- Giáo viên rút ra kết luận mục

chú ý

- Gọi học sinh đọc đoạn văn ở

phần 2

- Phân biệt những từ in đậm đó có

gì giống và khác nghĩa của số từ (

Vị trí, Ý nghĩa)

- Từ in đậm gọi là lượng từ Vậy

lượng từ là gì?

- Xếp các từ in đậm trên vào mô

hình cụm danh từ

- dựa vào mô hình, cho biết lượng

từ gồm mấy nhóm?

- học sinh đọc 2 đoạn văn

- Hai -> chàng, một trăm -> ván cơm nếp, một trăm -> nệp bánh chưng, chín -> ngà, chín -> cựa, chín hồng mao, một > đôi, sáu

-> thứ

- Chỉ số lượng, chỉ thứ tự

- học sinh xác định

- đứng trước cụm từ, đứng sau

- một, hai, năm

- không Vì nó mang ý nghĩa đơn

vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị

- Chục, tá, cặp

- học sinh đọc đoạn văn P2

- Giống: đứng trước danh từ

- Khác: + số từ chỉ số lượng hoặc thứ tự

+ những từ in đậm đó chỉ lượng ít hay nhiều

- Là từ chỉ lượng ít hay nhiều của

sự vật

- học sinh lên điền vào mô hình

I – Bài học:

1 - Số từ:

Là những từ chỉ số lượng và thứ

tự của sự vật

- Vị trí:

+ Đứng trước danh từ: khi biểu thị

số lượng sự vật + Đứng sau danh từ khi: Biểu thị thứ tự

ví dụ: Năm học sinh Tuần thứ 12

* Chú ý: Cần phân biệt số từ với những danh từ chỉ đơn vị gắn với

ý nghĩa số lượng

2 - Lượng từ:

Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

- Lượng từ chia thành 2 nhóm: + Nhóm chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất thảy vv…

+ Nhóm chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: Các, mỗi, mọi, từng

ví dụ: Cả hai người đều vừa ý ta

II - Luyện tập:

Lop6.net

Trang 9

TG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNMG TRÒ NỘI DUNG

- Ý nghĩa mỗi nhóm

- Tìm 1 số lượng từ chỉ ý nghĩa

toàn thể, tập hợp, phân phối?

Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- 2 nhóm: chỉ ý nghĩa toàn thể; ý nghĩa tập hợp hay phân phối

- Cả, tất cả…

- Mọi, mỗi, từng…

Bài 1: - Số từ: Một, hai, ba, năm canh  Chỉ số lượng

- Bốn, năm  Chỉ thứ tự

Bài 2: - Trăm, ngàn, muôn: đều được dùng để chỉ số lượng nhiều, rất nhiều

Bài 3: - Giống nhau của “ Từng”, “ Mỗi”: Tách ra từng sự vật, từng cá thể

- Khác nhau: + Từng mang ý nghĩa lần lượt theo trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác

+ Mỗi mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt

4) Củng cố: Thế nào là số từ? Cho ví dụ? Lượng từ là gì?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập 4

- Chuẩn bị: “ Trả bài kiểm tra tiếng Việt”

TUẦN TIẾT TÊN BÀI HỌC NGÀY SOẠN

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Hiểu sức tưởng tượng và vai trò của tưởng tượng trong tự sự

- Điểm lại 1 bài kể chuyện tưởng tượng đã học và phân tích vai trò của tưởng tượng trong 1 số bài văn

B - Chuẩn bị: học sinh tóm tắc lại truyện: “Chân, Tay, Tai, Mắt Miệng”

C - Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Dàn bài của bài văn kể chuyện đời thường gồm mấy phần? Nội dung mỗi phần

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Gọi học sinh tóm tắt truyện “

Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”

- Trong truyện này người ta đã

tưởng tượng những gì?

- Trong truyện này chi tiết nào

dựa vào sự thật, chi tiết nào được

tưởng tượng ra?

- tưởng tượng trong tự sự có phải

tuỳ tiện không hay là nhằm mục

đích gì?

- Gọi học sinh đọc truyện “Lục

súc tranh công”

- Gọi học sinh tóm tắt lại truyện

- Trong truyện, người ta tưởng

tượng ra những gì?

- những tưởng tượng ấy dựa trên

- học sinh tóm tắt truyện

- Các bộ phận của cơ thể được tưởng tượng thành những nhân vật riêng biệt gọi là bác, cô, cậu, lão, mỗi nhân vật có nhà riêng

- Các nhân vật có sự thật là từ các

bộ phận của cơ thể con người chi tiết các nhân vật đó so bì, tị nạnh

là được tưởng tượng ra

- không tùy tiện mà dựa vào lô-gic

tự nhiên, nhằm thể hiện 1 tư tưởng, khẳng định cái lô-gic tự nhiên không thể thay đổi được

- học sinh đọc

- Tóm tắt truyện

- Sáu con gia súc nói được tiếng người sáu con gia súc kể công và khổ

Sự thật về cuộc sống và công việc

I – Bài học:

1 – Khái niệm truyện tưởng tượng:

Là những truyện do người kể nghĩ

ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong thực tế, hay trong sách vở nhưng có 1 ý nghĩa nào đó

* Chú ý: tưởng tượng trong tự sự không được tuỳ tiện và phải nhằm thể hiện 1 tư tưởng

2 - Mục đích:

Truyện tưởng tượng được kể ra 1 phần dựa vào những điều có thật,

có ý nghĩa, rồi tưởng tượng thêm

Lop6.net

Trang 10

sự thật nào

- tưởng tượng như vậy nhằm mục

đích gì?

- Từ 2 câu chuyện và sự phân tích

trên, em hiểu thế nào là truyện

tưởng tượng?

- Truyện tưởng tượng được kể ra

như thế nào?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ

- Gọi học sinh đọc truyện: “Giấc

mơ trò chuyện với Lang Liêu”

- Hãy tóm tắt truyện?

- Trong truyện trên, chỗ nào có

thật, chỗ nào người ta tưởng tượng

ra?

- Ý nghĩa của sự việc ấy là gì?

- Giáo viên hd học sinh chuẩn bị

dàn ý và lập dàn ý cho các đề bài

ở phần Luyện tập

của mỗi giống vật

- Thể hiện tư tưởng: các giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con người, không nên so bì

- Do người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình, không có sẵn trong sách vở hay trong thực

tế nhưng có ý nghĩa

- học sinh đoch ghi nhớ

- học sinh đọc truyện

- học sinh tóm tắt truyện

- Lang Liêu

- học sinh chuẩn bị dàn ý

cho thú vị và làm cho ý nghĩa thêm nổi bật

II - Luyện tập:

học sinh tìm ý và lập dàn bài cho

đề số 2

4) Củng cố:

- Kể chuyện tưởng tượng trong tự sự dựa vào đâu?

- Câu chuyện tưởng tượng ra phải như thế nào?

5) Dặn dò:

- Học bài, làm bài tập phần Luyện tập

- Chuẩn bị: “Luyện tập kể chuyện tưởng tượng”

TUẦN TIẾT TÊN BÀI HỌC NGÀY SOẠN

A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh

- Nắm được đặc điểm của những thể loại truyện dân gian đã học

- Kể và hiểu được nội dung, ý nghĩa của các truyện đã học

B - Chuẩn bị: học sinh đọc lại tất cả các truyện dân gian đã học

C- Các bước lên lớp:

1) Ổn định lớp:

2) Kiểm tra bài cũ: Cho biết em đã học được các thể loại truyện dân gian nào? Kể tên 1 số truyện đã học?

3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài

- Giáo viên cho học sinh chép lại vào vở các định nghĩa của các thể loại truyện dân gian đã học: Nhóm 1, 2: Truyện truyền thuyết; Nhóm 3,4: truyện cổ tích; nhóm 5, 6: Truyện ngụ ngôn; Nhóm 7, 8: truyện cười

- Gọi các nhóm lần lượt trình bày lại các định nghĩa đó

- Yêu cầu về nhà, các nhóm ghi đầy đủ các thể loại truyện dân gian phần định nghĩa vào vở bài tập

- Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên các truyện dân gian đã học và xếp vào bảng phân loại: Đại diện 4 nhóm lên điền vào bảng

- Gọi 1, 2 học sinh kể tóm tắt lại 1, 2 truyện

- Giáo viên hd học sinh nêu và minh hoạ 1 số đặc điểm tiêu biểu của từng thể loại truyện dân gian

Lop6.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w