Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bµi 2: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.. - 2 HS nối tiếp nhau đọc Công ước về quyÒn trÎ em vµ phÇn Chó gi¶i.[r]
Trang 1Tuần 33
Thứ hai ngày 5 tháng 5 năm 2008
Tập đọc
Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
I Mục tiêu
1 Đọc thành tiếng
* Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: Chăm sóc, sức khoẻ, công lập, lành mạnh, du lịch, lễ phép, rèn luyện, pháp luật.
- PN: quyền, sức khoẻ, công lập, lành mạnh, du lịch, lễ phép, rèn luyện, pháp luật.
* Dọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, giữa các điều luật
* Đọc toàn bài với giọng thông báo rõ ràng
2 Đọc hiểu
* Hiểu các từ ngữ khó trong bài: quyền, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, công lập, bản sắc
* Hiểu ý nghĩa của bài: Hiểu nội dung từng điều luật Hiểu luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi của tẻ em, quy định bổn phận cảu trẻ em đối với gia đình và xã hội Biết liên hệ những điều luật với thực
tế để có ý thức về quyền lợi và bổn phận của trẻ em, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em
II Đồ dùng dạy học.
Tranh minh học trang 145, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy – Học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Những
cánh buồm và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Hỏi:
+ Bài Luật tục xưa của người Ê - đê cho em
biết điều gì?
- Nêu: Nhà nước ta đã ban hành nhiều luật
Trong các luật đó có luật liên quan đến các
em Đó là Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em Bài học hôm nay, các em được
tìm hiểu một số điều trong luật này
2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi theo SGK
- Trả lời: Bài luật tục xưa của người Ê -
đê cho biết người Ê - đê từ xưa đã có luật tục để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng
- Lắng nghe
Trang 2- GV đọc mẫu điều 15 Chú ý cách đọc ngắt
giọng sau điều luật
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng từng
điều luật (2 lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm,
ngắt giọng cho từn HS (nếu có)
- Gọi HS đọc phần Chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau:
- Theo dõi
- HS đọc bài theo trình tự:
+ HS 1: Điều 15 + HS 2: Điều 16 + HS 3: Điều 17 + HS 4: Điều 21
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc từng
điều luật (đọc 2 vòng)
- 2 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trước lớp
- Theo dõi
+ Toàn bài đọc với giọng thông báo, rõ ràng, rành mạch
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: trẻ em có quyền, chăm sóc sức khoẻ, trẻ em có bổn phận, yêu qúy, kính trọng, hiếu thảo, kính trọng lễ phép, thương yêu, đoàn kết, giúp
đỡ, chăm chỉ, giữ gìn, rèn luyện, thực hiện, bảo vệ, yêu, giúp đỡ.
b) Tìm hiểu bài
- GV chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 4
HS, yêu cầu các em đọc thầm bài, trao
đổi và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Gọi 1 HS điều khiển cả lớp báo cáo kết
quả tìm hiểu bài GV chỉ theo dõi, bổ
sung, hỏi thêm khi cần
- Câu hỏi tìm hiểu bài
+ Những điều luật nào trong bài nêu lên
quyền của trẻ em Việt Nam?
+ Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên.
+ Điều luật nào trong bài về bổn phận của
trẻ em?
+ Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật
+ Em đã thực hiện được những bổn phận
gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố
gắng để thực hiện?
- Làm việc theo nhóm để tìm hiểu bài Nhóm trưởng điều khiển các bạn làm việc
- 1 HS lên bảng điều khiển cả lớp trao đổi tìm hiểu bài
- Câu trả lời tốt:
+ Điều 15, điều 16, điều 17
+ Điều 15: Quyền trẻ em được chăm sóc, bảo vệ
+ Điều 16: Quyền được học tập của trẻ em.
+ Điều 17: Quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.
+ Điều 21
+ Trẻ em có các bổn phận sau:
* Phải có lòng nhân ái
* Phải có ý thức nâng cao năng lực của bản thân
* Phải có tinh thần lao động
* Phải có đạo đức, tác phong tốt
* Phải có lòng yêu nước và yêu hoà bình
- 3 HS đến 5 HS nối tiếp nhau liên hệ bản thân để phát biểu Ví dụ:
+ Tôi đã thực hiện tốt bổn phận có lòng nhân ái: có đạo đức, tác phong tốt ở lớp,
Trang 3+ Qua 4 điều của “Luật Bảo vệ, chăm sóc
và giáo dục trẻ em”, em hiểu được điều
gì?
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng:
Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em là văn bản của Nhà nước nhằm bảo
vệ quyền lợi của trẻ em, quy định bổn
phận của trẻ em đối với gia đình và xã
hội.
c) Thi đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp từng điều luật Yêu
cầu HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc phù
hợp
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm Điều 21:
+ Treo bảng phụ có viết Điều 21
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
ở nhà tôi luôn đoàn kết, yêu thương, giúp
đỡ mọi người Riêng bổn phận phải có tinh thần lao động tôi thực hiện chưa tốt vì ở nhà tôi rất lười làm việc nhà Mẹ tôi rất hay kêu Tôi sẽ cố gắng để làm việc giúp mẹ
+ Em hiểu mọi người trong xã hội đều phải sống và làm việc theo pháp luật, trẻ
em cũng có quyền và bổn phận của mình
đối với gia đình, xã hội
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài
HS cả lớp ghi vào vở
- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi Sau đó 1 HS nêu ý kiến, cả lớp theo dõi bổ sung và thống nhất cách đọc như mục 2.2a đã nêu
+ Theo dõi GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt giọng, nhấn giọng
Điều 21: Trẻ em có bỏn phận sau đây:
1 Yêu quý, kính trọng, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; kính trọng thầy giáo, cô giáo,
lễ phép với người lớn, thương yêu em nhỏ, đoàn kết với bạn bè, giúp đỡ người già
yếu, người khuyết tật, tàn tật, người gặp hoàn cảnh khó khăn theo khả năng của mình.
2 Chăm chỉ học tập, giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng
và an toàn giao thông, giữ gìn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ
môi trường.
3 Yêu lao động, giúp đỡ gia đình làm những việc vừa sức mình.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét, cho điểm từng HS - 3 đến 5 HS thi đọc diễn cảm.
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức để thực hiện tốt quyền và bổn phận của trẻ
em đối với gia đình và xã hội; soạn bài Sang năm con lên bảy.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Toán
ôn tập về diện tích
Trang 4một số hình
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về :
- Công thức, quy tắc tính diện tích, thể tích một số hình đã học
- Vận dụng để giải các bài toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm bài tập 2 và 3
của tiết học trước
- GV nhận xét chữa bài, ghi điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học này chúng ta ôn tập
về diện tích của một số hình đã học
2.2 Ôn tập hình dạng, công thức tính
diện tích và thể tích của hình lập
phương, hình hộp chữ nhật
- GV vẽ lên bảng 1 hình hộp chữ nhật, 1
hình lập phương yêu cầu HS chỉ và nêu
tên của từng hình
- GV yêu cầu HS nêu các quy tắc và công
thức tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần, thể tích của từng hình
- GV nghe, viết lại các công thức lên
bảng
3 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV mời HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp, sau
đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- GV mời HS đọc đề toán
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- 1 HS lên bảng chỉ vào hình và gọi tên hình
- 2 HS lần lượt nêu trước lớp, mỗi HS nêu
về một hình, HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý kiến
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS tóm tắt bài toán
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải Diện tích xung quanh phòng học là: (6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2) Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m2) Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 - 8,5 = 102,5 (m2)
Đáp số : 102,5 m2
- HS nhận xét, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
Trang 5- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS đọc kĩ câu hỏi b và hỏi:
Bạn An muốn dán giấy màu lên mấy mặt
của hình lập phương ?
- GV : Như vậy diện tích giấy màu cần
dùng chính là diện tích nào của hình lập
phương ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV mời HS nhận xét bài làm của bạn
trên trên bảng lớp
- GV nhận xét bài làm và cho điểm HS
Bài 3
- GV mời HS đọc đề toán
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò
- G nhận xét giờ học
- Hướng dẫn HS về nhà làm các bài tập về
nhà
- 1 HS tóm tắt bài toán
- HS : Bạn An muốn dán giấy màu lên tất cả các mặt (6 mặt) của hình lập phương
- HS : Diện tích giấy màu cần dùng chính bằng diện tích toàn phần của hình lập phương
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
a, Thể tích của cái hộp hình lập phương
10 x 10 x 10 = 1000 (cm3)
b, Vì bạn An muốn dán tất cả các mặt của hình lập phương nên diện tích giấy màu cần dùng bằng diện tích toàn phần của hình lập phương và bằng :
10 x 10 x 6 = 600 (cm3)
Đáp số : 1000 cm3, 600 cm3
- HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn làm sai thì sửa lại cho đúng HS cả lớp
đối chiếu và tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe
- 1 HS tóm tắt bài toán
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Thể tích của bể nước là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
3 : 0,5 = 6 (giờ)
Đáp số : 6 giờ
- HS lắng nghe
- HS chuẩn bị giờ sau
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Khoa học
Trang 6tác động của con người đến môi trường rừng
i mục tiêu
Giúp HS:
- Kể tên những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
ii đồ dùng dạy học
HS chuẩn bị tranh ảnh, bài báo nói về nạn rừng và hậu quả của việc phá rừng iii các hoạt động dạy và học
Hoạt động khởi động
- Kiểm tra bài cũ
+ GV gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi về
nội dung bài 64
+ Nhận xét, cho điểm HS
- Giới thiệu bài
+ Kiểm tra việc sưu tầm tranh ảnh, bài
báo của HS
+ Nêu: Bài học hôm nay các em cùng
tìm hiểu về những tác động của con
người đến môi trường rừng.
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Môi trường tự nhiên cho con người những gì?
+ Môi trường tự nhiên nhận lại từ các hoạt động sống và sản xuất của con người những gì?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách bừa bãi và thải ra môi trường nhiều chất độc hại?
Hoạt động 1
Những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá
- GV tổ chức cho HS hoạt động trong
nhóm theo định hướng:
+ Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS
+ Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ
trong bài và trả lời các câu hỏi trang 134,
SGK
+ GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó
khăn
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
+ Con người khai thác gỗ và phá rừng để
làm gì? Em hãy nêu việc làm đó tương
- Hoạt động trong nhóm theo sự hướng dẫn của giáo viên
- 4 Hs nối tiếp nhau trả lời theo từng tranh minh hoạ
+Hình 1: Con người khai thác gỗ và phá rừng để lấy đất canh tác, trồng các cây
Trang 7ứng với từng hình minh hoạ trong SGK
+ Có những nguyên nhân nào khiến rừng
bị tàn phá?
- Kết luận: Có nhiều lý do khiến rừng bị
tàn phá như đốt rừng làm nương rẫy,
lấy củi, đốt than, lấy gỗ làm nhà, đóng
đồ dùng phá rừng để lấy đất làm nhà,
làm đường, xây dựng các khu công
nghiệp, khu sinh thái, vui chơi giải trí
Việc phá rừng dẫn đến những hậu
quảgì cho con người và môi trường
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
lương thực, các cây ăn quả và cây công nghiệp
+ Hình 2: Con người phá rừng khai thác
gỗ để lấy củi là chất đốt hoặc đốt than mang bán
+ Hình 3: Con người phá rnừ, khai thác
gỗ để lấy gỗ làm nhà, đóng các đồ dùng trong nhà
+ Hình 4: Con người phá rừng làm nương rẫy
+ Rừng bị phá do:
Con người khai thác
Cháy rừng
Hoạt động 2
Tác hại của việc phá rừng
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hạo 5,6
trang 135 SGK và nói lên hậu quả của
việc rừng bị tàn phá
- Gọi HS phát biểu về hậu quả của việc
phá rừng
- Kết luận: Việc phá rừng đã gây hậu
quả nghiêm trọng cho đời sống của con
người như: khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn
hán xảy ra thường xuyên Đất bị xói
mòn trở nên bạc màu Động vật và thực
vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị
tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị
tuyệt chủng.
- 2 Hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận trả lời câu hỏi
- Tiếp nối nhau phát biểu:
Hậu quả của việc phá rừng:
+ Lớp đất màu mỡ bị rửa trôi
+ Khí hậu thay đổi
+ Thường xuyên có lũ lụt, hạn hán xảy ra + Đất bị xói mòn, bạc màu
+ Động vật mất nơi sinh sống nên hung dữ và thường xuyên tấn công con người
Hoạt động 3
Chia sẻ thông tin
- GV tổ chức cho HS đọc các bài báo về nạn phá rừng và hậu quả của việc phá rừng
Trang 8- GV ngồi cùng HS để nghe những HS đọc.
- GV có thể hỏi HS dưới lớp về nội dung bài báo HS đọc
- Yêu cầu HS đọc lại mục bạn cần biết
Hoạt động kết thúc
- GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi
+ Nguyên nhân nào khiến rừng bị tàn phá?
+ Việc phá rừng gây nên những hậu quả gì?
- Nhận xét tiết học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết , ghi lại vào vở và sưu tầm tranh ảnh, bài
báo nói về tác động của con người đến môi trường đất và hậu quả của nó
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Đạo đức
Dành cho địa phương
I Mục tiêu
HS thực hành các bài: Em yêu quê hương ; Uỷ ban nhân dân xã ( phường ) em
và em yêu tổ quốc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
Như các bài 10; 11 và 12
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động 1 Giới thiệu quê hương em
êu cầu HS nghĩ về nơi mình sinh ra và lớn
lên sau đó viết ra những điều khiến em
luôn nhớ về nơi đó
- Gv yêu cầu HS trình bày trước lớp theo
ý sau: Quê hương em ở đâu? Quê hương
em có điều gì khiến em luôn nhớ về?
-GV lắng nghe HS và giúp đỡ HS diễn đạt
trôi chảy
-GV kết luận:
+GV cho HS xe 1 vài bức tranh ảnh giới
thiệu về địa phương
+ Quê hương là những gì gần gũi, gắn bó
lâu dài với chúng ta Nơi đó chúng ta
-HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và viết ra giấy những điều khiến mình luôn ghi nhớ
về quê hương
-HS trình bày trước lớp
-HS cùng lắng nghe, quan sát
+Hs lắng nghe
Trang 9được nuôi nấng và lớn lên Nơi đó gắn bó
với chúng ta bằng những điều giản dị:
dòng sông, bến nước…
Quê hương rất thiêng liêng Nừu ai sống
mà không nhớ quê hương thì sẽ trở nên
người không hoàn thiện, khôg có lễ nghĩa
trước sau, sẽ “ không lớn nổi thành người
”
Hoạt động 2
Em bày tỏ mong muốn với UBND phường, xã
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những kết
quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu một hoạt
động mà UBND xã đã làm cho trẻ em
- Yêu cầu HS nnhắc lại: UBND xã nơi
chúng ta ở đã tổ chức những hoạt động gì
cho trẻ em ở địa phương
- Yêu cầu HS làm việc nhóm như sau:
+ Phát cho các nhóm giấy, bút làm
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những
mong muốn đề nghị UBND xã thực hiện
cho trẻ em ở địa phương để trẻ em học
tập, vui chơi, đi lại được tốt hơn
- Yêu cầu HS trình bày
- Giúp HS xác định những công việc mà
UBND phường, xã có thể thực hiện
- GV nhận xét tinh thân học tập của HS
- HS báo cáo kết quả
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên bảng
- HS làm việc theo nhóm
+ Nhận giấy, bút + Các HS thảo luận, viết ra các mong muốn đề nghị UBND thựchiện để trẻ em
ở địa phương học tập và sinh hoạt đạt kết quả tốt hơn
- HS trình bày kết quả thảo luận
Hoạt động 3 Những hình ảnh tiêu biểu của đất nước Việt Nam
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ HS trong nhóm thảo luận với nhau,
chọn ra trong số các hình ảnh trong SGK
những hình ảnh về Việt Nam
+ Nhóm trao đổi để viết lời giới thiệu về
các bức tranh đó
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả làm việc
( GV chuẩn bị trước 5 bức tranh về Việt
Nam trong bài tập trag 36 SGK để cho HS
treo lên và giới thiệu)
- GV: Em có nhận xét gì về truyền thống
lịch sử của dân tộc Việt Nam
- HS chia nhóm làm việc
+ Chọn các bức tranh, ảnh: cờ đỏ sao vàng, Bác Hồ, bản đồ Việt Nam, Văn Miếu - Quốc Tử Giám
+ Viết lời giới thiệu
- Đại diện từng nhóm lên bảng chọn tranh
và trình bày bài giới thiệu về tranh Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, nhận xét
- Dân tộc Việt Nam có lịch sử hào hùng chống giặc ngoại xâm, gìn giữ dân tộc, dân tộc Việt Nam có nhiều người ưu tú
đóng góp sức mình để bảo vệ đất nước
Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau
Trang 10Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :
Thứ ba ngày 6 tháng 5 năm 2008
Toán
Luyện Tập
I Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng giải các bài toán có nội dung hình học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- GV mời HS lên bảng làm bài tập 2 và 3
của tiết học trước
- GV nhận xét chữa bài, ghi điểm
2 Dạy - học bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV : Trong tiết học này chúng ta cùng
tiếp tục làm các bài toán luyện tập về diện
tích và thể tích của các hình đã học
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- GV treo bảng phụ có sẵn nội dung bài
tập, yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Hình lập phương
Thể tích 1728 cm3 42,875cm2
Bài 2
- GV mời HS đọc đề toán
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp theo dõi nhận xét
- Nghe và xác định nhiệm vụ tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần trong bài HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Theo dõi bài chữa của GV, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở cho nhau để kiểm tra bài
Hình hộp chữ nhật
Thể tích 240 cm3 0,36 m2
- 1 HS đọc đề bài cho cả lớp cùng nghe