1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tiếng việt 5 tuần 19 bài câu ghép2

6 714 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 20,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Nắm được câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại, mổi vế câu ghép có cấu tạo như 1 câu đơn và thể hiện 1 ý có quan hệ chặt chẽ với ý các vế khác.. HS giỏi làm được BT 2trả

Trang 1

LUYỆN TỪ VÀ CÂU (T 37)

CÂU GHÉP.

I Mục tiêu:

- Nắm được câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại, mổi vế câu ghép có cấu tạo như 1 câu đơn và thể hiện 1 ý có quan hệ chặt chẽ với ý các vế khác

- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định các vế câu trong câu ghép Thêm được vế câu tạo câu ghép HS giỏi làm được BT 2(trả lời câu hỏi và giải thích)

- Bồi dưỡng học sinh ý thức sử dụng Tiếng Việt, yêu quý Tiếng Việt

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn văn ô mục 1 để nhận xét Giấy khổ to kẻ sẵn bảng ô bài tập 1; 4, 5 tờ giấy khổ to chép sẵn nội dung bài tập 3

+ PP: Trực quan,Đàm thoại, thực hành, thảo luận,thi đua

III Các hoạt động:

1.Ổn định: 1’

2.KTBC: 4’ - Cho HS sửa BT

-Giáo viên nhận xét – cho điểm

-Hát

Trang 2

3 Bài mới:

28’

a.GTB:2’

b.THB:

Bài 1: 6’

Câu ghép

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong SGK

-Yêu cầu học sinh đánh số thứ tự vào vị trí đầu mỗi câu

-Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp tìm bộ phận chủ – vị trong từng câu

-Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh:

Ai? Con gì? Cái gì? (để

-Làm gì? Như thế nào/ (để

2 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu đề bài

-Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ và thực hiện theo yêu cầu

-Học sinh phát biểu ý kiến

-4 học sinh tiếp nối nhau lên bảng tách bộ phận chủ ngữ, vị ngữ bằng cách gạch dọc, các em gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ

-VD: Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con khỉ / nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to

+ Hễ con chó / đi chậm, con khỉ / cấu tại con chó giật mình + Con chó / chạy sải thì khỉ / gò

Trang 3

Bài 2:4’

Bài 3:3’

tìm vị ngữ)

-***Yêu cầu học sinh xếp

4 câu trên vào 2 nhóm: câu đơn, câu ghép

-Giáo viên gợi câu hỏi:

-Câu đơn là câu như thế nào?

-Em hiểu như thế nào về câu ghép?

**Yêu cầu học sinh chia nhóm trả lời câu hỏi

-Có thể tách mỗi vế câu trong câu ghép trên thành câu đơn được không? Vì sao?

lưng như người phi ngựa

+ Chó / chạy thong thả, khỉ / buông thõng tay, ngồi ngúc nga, ngúc ngắc

Học sinh nêu câu trả lời

-**Câu đơn do 1 cụm chủ vị tạo thành

-Câu do nhiều cụm chủ vị tạo thành là câu ghép

-Học sinh xếp thành 2 nhóm

-Câu đơn: 1

-Câu ghép: 2, 3, 4

-Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi

-VD: Không được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ, chặt chẽ với nhau tách mỗi vế câu thành câu đơn để tạo nên đoạn văn có những câu rời rạc,

Trang 4

c.Luyện tập

Bài 1:

-Giáo viên chốt lại, nhận xét cho học sinh phần ghi nhớ

-Rút ghi nhớ

Phương pháp: Đàm thoại

-Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ

-**Yêu cầu học sinh đọc

đề bài

-Giao viên hướng dẫn học sinh Tìm câu ghép trong đoạn văn và xác định về câu của từng câu ghép

-Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên bảng làm bài

không gắn nhau nghĩa

-Nhiều học sinh đọc lại phần ghi nhớ

-Học sinh đọc đề bài

-Cả lớp đọc thầm đoạn văn làm việc cá nhân tìm câu ghép

-3, 4 học sinh được phát giấy lên thực hiện và trình bày trước lớp

1. Trời/ xanh thẳm, biển/ cũng xanh thẳm như dâng lên cao

2. Trời/ cao mây trắng nhạt, biển/ mơ màng dịu hơi sương

3. Trời/ ầm ầm dông gió Biển/ đục ngầu, giận dữ

4. Trời/ ầm ầm dông gió

Trang 5

Bài 2:

Bài 3:

-Giáo viên nhận xét, sửa chữa cho học sinh

-**Yêu cầu học sinh đọc

đề bài

-Cho các con trao đổi theo cặp

để trả lời câu hỏi đề bài

-Giáo viên nhận xét, giải đáp

-**Giáo viên nêu yêu cầu

đề bài

-Gợi ý cho học sinh ở từng câu dấu phẩy ở câu a, câu b

Biển/ đục ngầu, giận dữ

5. Biển nhiều khơi rất đẹp, ai/ cũng thấy như thế

6. Có một điều/ ít ai chú ý vẻ đẹp phần lớn/ là do

-Cả lớp nhận xét

-**1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu

+Các vế của mỗi cau ghép trên không thể tách được những câu đơn vì chúng diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau

-Học sinh làm việc cá nhân, các con viết vào chỗ trống vế câu thêm vào

-**4, 5 học sinh được mời lên bảng làm bài và trình bày kết quả

+ Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc

+ Mặt trời mọc, sương tan

+ Trong truyện cổ tích: Cây khế

Trang 6

4.Củng cố 3’

5 Dặn dò: 2’

cho sẵn với vế câu có quan hệ đối chiếu

-Từ vì ở câu d cho biết giữa 2 vế câu có quan hệ nhân quả

-Giáo viên dán giấy đã viết nội dung bài tập lên bảng mời

4, 5 học sinh lên bảng làm bài

Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

-**Thi đua đặt câu ghép

-Giáo viên nhận xét + Tuyên dương

- Chuẩn bị: “Cách nối các vế câu ghép”

- Nhận xét tiết học

và người em chăm chỉ hiền lành, người anh thì tham lam lười biếng

+ Vì trời mưa to nên đường ngập nước

Học sinh nhận xét các em khác nêu kết quả điền khác

-**2 dãy thi đua.(3 em/ 1 dãy)

Ngày đăng: 12/11/2015, 17:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w