Giới thiệu bài: Hoạt động của trò - 2 HS lên bảng... - Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng.. - Cho HS làm bài theo nhóm 2, ghi kết quả thảo luận vào phiếu.. - Mời một số nhóm trình
Trang 1Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Trẻ em
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về trẻ em; biết một số thành
ngữ, tục ngữ về trẻ em
2 Kỹ năng: Sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ
tích cực
3 Thái độ: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Vở bài tập
- Giáo viên: Bảng phụ
III) Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nêu tác dụng của dấu hai
chấm, cho ví dụ
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng
Trang 2b Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Mời một số HS trình bày
- Cùng cả lớp nhận xét, chốt lời giải
đúng
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 2, ghi kết
quả thảo luận vào phiếu
- Mời một số nhóm trình bày kết quả
thảo luận
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại lời giải đúng, tuyên
dương những nhóm thảo luận tốt
- Cho HS đặt câu với một từ tìm được
- Gọi một số HS trình bày câu của
Bài 1(147): Em hiểu nghĩa của từ trẻ em
như thế nào? Chọn ý đúng:
- 1 HS nêu
- Làm bài và nêu miệng kết quả
a, Trẻ từ sơ sinh đến 6 tuổi
b,Trẻ từ sơ sinh đến 11 tuổi
c, Người dưới 16 tuổi
d, Người dưới 18 tuổi
* Đáp án: Chọn ý c) Người dưới 16 tuổi.
Bài 2(148):Tìm các từ đồng nghĩa với trẻ
em Đặt câu với một từ mà em tìm được.
- 1HS đọc
+ Không có sắc thái nghĩa coi thường, hay
coi trọng: trẻ, trẻ con, con trẻ,…
+ Có sắc thái coi trọng: trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…
+ Có sắc thái coi thường: con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con,…
- Đặt câu với từ tìm được và trình bày VD: Trẻ em ngày nay rất thông minh
Trang 3mình đặt được.
- Nhận xét, đánh giá
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Cho HS làm bài theo nhóm 2, ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
- Mời một số nhóm trình bày
- Cùng cả lớp nhận xét, kết luận lời
giải đúng
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
+ Thiếu nhi là măng non của đất nước + Bọn trẻ này tinh nghịch thật
Bài 3(148):Tìm những hình ảnh so sánh
đẹp về trẻ em
- 1HS nêu
- Làm bài và trình bày
+ Trẻ em như tờ giấy trắng (So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng).
+ Trẻ em như nụ hoa; Đứa trẻ đẹp như bông
hoa hồng buổi sớm (So sánh để làm nổi bật
sự tươi đẹp).
+ Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non (So sánh
để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên).
+ Cô bé giống hệt như bà cụ non (So sánh
để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ thích học làm người lớn).
+ Trẻ em là tương lai của đất nước (So sánh
để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội).
Bài 4(148) Chọn các thành ngữ, tục ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:
Thành ngữ, tục ngữ Nghĩa
a, Tre già măng
mọc
Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế
Trang 4- Cho HS làm bài vào vở.
- Mời 4 HS nối tiếp trình bày
- Cùng cả lớp nhận xét, kết luận lời
giải đúng
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
b,Tre non dễ uốn Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ
dễ hơn
c,Trẻ người non dạ
Còn thơ ngây, dại dột chưa biết suy nghĩ chín chắn
d, Trẻ lên ba, cả
nhà học nói
Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui
vẻ nói theo
3- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau