*Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Baøi taäp 1: -Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài.. Yêu cầu học sinh làm bài.[r]
Trang 1Tuần thứ 20 Thứ hai , ngày 12 tháng 1 năm 2010.
TẬP ĐỌC VÀ KỂ CHUYỆN
Tiết 58, 59 : Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Đọc hiểu các từ ngữ mới Hiểu và trả lời câu hỏi nội dung bài.
2.Kỹ năng: Đọc trôi chảy, đúng, biết ngắt nghỉ phù hợp Biết đọc ph/biệt giọng kể 3.Thái độ: Thích thú với giờ học Hăng hái phát biểu ý kiến.
II.Chuẩn bị:-Bảng lớp viết đoạn văn cần HD HS luyện đọc.
-Bảng phụ viết các câu hỏi gợi ý(phần kể chuyện)
III.Nội dung các bước lên lớp:
Hoạt động của CÔ Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :Tiết tập đọc trước các em học bài gì ?
-Gọi 2 em đọc lại bài Hỏi lại câu hỏi (nội dung SGK) N/xét
3.Bài mới:GTB: Ở lại với chiến khu.
*HĐ1:Luyện đọc
+MT:HS đọc đúng, đọc trôi chảy toàn bài
a)GV đọc diễn cảm toàn bài
b)GV hd HS Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu GV HD học sinh phát ân
đúng các từ: trìu mến; hoàn cảnh; gian khổ; trở về, …
-GV Chia bài làm 4 đoạn như SGK
-Cho HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn kết hợp đọc các từ
ngữ chú giải sau bài đọc
-Chia lớp 4 nhóm : cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Đại diện nhóm thi đọc đoạn 4
-Cả lớp và GV nhận xét
4.Củng cố: Hỏi lại tựa bài ?
-Cho 4 HS tiếp nối nhau đọc lại bài
-Hát vui
-Trả lời
-2 em thực hiện -Nghe.Nhắc lại
-Nghe, theo dõi
-Đọc câu phát âm đúng các từ
-Theo dõi
-Đọc đoạn
-Đọc nhóm
-Thi đọc
-Trả lời
Trang 2-GD HS Đọc đúng , to rõ, đọc trôi chảy toàn bài
5.Nhận xét- Dặn dò: Về đọc lại bài
-Chuẩn bị học tiếp tiết 2
TIẾT 2
*H Đ2:HD HS Tìm hiểu bài
+MT: HS Trả lời đúng các câu hỏi
-HS đọc thần đoạn 1, rồi trả lời câu hỏi 1 nhận xét
-Yêu cầu HS đọc thần đoạn 2, rồi trả lời câu hỏi 2 nhận xét
-GV hỏi tiếp: Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?
Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ?
-Yêu cầu HS đọc thần đoạn 3, rồi trả lời câu hỏi 3 nhận xét
Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin
của các bạn ?
-Yêu cầu HS đọc thần đoạn 4, rồi trả lời câu hỏi 4 nhận xét
-Hỏi: Qua câu chuyện này, các em hiểu điều gì về chiến sĩ
Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ?
-Rút nội dung bài :Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản
ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây
*H Đ3: Luyện đọc lại
+MT:HS đọc đúng đoạn văn
GV đọc lại đoạn 2 HD HS đọc đúng đoạn 2
KỂ CHUYỆN
-GV nêu: dựa theo câu hỏi gợi ý, học sinh tập kể lại câu
chuyện “Ở lại với chiến khu”
-HD HS kể lại câu chuyện theo gợi ý (treo bảng phụ lên)
-Gọi học sinh đọc câu hỏi gợi ý
-Giáo viên nhắc nhở: Kể chuyện cần kể đủ chi tiết trong
truyện để mỗi đoạn được hoàn chỉnh
-Yêu cầu 4 HS khác đại diện 4 nhóm kể lại 4 đoạn câu
chuyện Mời 1 HS giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện Nhận xét
4.Củng cố: Hỏi lại tựa bài ?
-Cho 1 em đọc lại bài và nêu nội dung chính
-4 HS đọc
-Nghe
-1 em đọc, trả lời -1 em đọc, trả lời -2 em trả lời
-1 em đọc, trả lời -2 em phát biểu
-1 em đọc, trả lời -2 em phát biểu
-Vài hs đọc lại
-Theo dõi, T/ hiện
-Chú ý nghe
-Theo dõi
-3 em đọc lại -Nghe
-4 em thực hiện,
Trang 3-Cho 4 em tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện.
-Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ nhỏ ?
-GD HS Đọc đúng , to rõ, đọc trôi chảy toàn bài
5.Nhận xét- Dặn dò:Về nhà đọc lại bài
-Chuẩn bị tiết sau: “Chú ở bên Bác Hồ(SGK Tr 16)”
-1 em giỏi kể lại -Trả lời
-1HS đọc -4 em kể
-HS phát biểu
-Nghe
TOÁN
Tiết 96: ĐIỂM Ở GIỮA-TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS hiểu thế nào là điểm ở giữa 2 điểm cho trước Hiểu trung điểm 2.Kỹ năng: Có kỹ năng nhận biết điểm ở giữa – trung điểm.
3.Thái độ: Thích thú với giờ học toán Nghiêm túc trong giờ học.
II.Chuẩn bị:Vẽ sẵn hình BT3 vào bảng phụ.
III.Nội dung các bước lên lớp:
Hoạt động của CÔ Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :Tiết toán trước các em học bài gì ?
-Gọi 2 em lên bảng tính, các tổ làm bảng con Nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Điểm ở giữa - Trung điểm của đoạn thẳng.
*Giới thiệu điểm ở giữa:
A O B
-GV vẽ:
-Nêu: A, O, B là 3 điểm thẳng hàng Theo thứ tự điểm A rồi
đến điểm O, rồi đến điểm B (theo hướng từ trái sang phải) O
là điểm giữa 2 điểm A và B Với điều kiện 3 điểm phải
-Hát vui
-Trả lời
-2 em lên bảng
-Nghe
-Theo dõi
-Theo dõi giáo viên hướng dẫn
Trang 4thẳng hàng Cho vài ví dụ khác chứng minh.
*Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:
-GV vẽ:
GV nhấn mạnh: M là điểm giữa 2 điểm A và B AM = MB
(độ dài đoạn thẳng AM = MB) Vậy ta nói M là trung điểm
của đoạn thẳng AB
-Cho vài ví dụ khác, gọi học sinh tìm trung điểm
B N C
*Hướng dẫn thực hành:
Bài tập 1:
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài Giáo viên vẽ hình lên bảng,
gọi học sinh lên làm
-Chữa bài Nhận xét, kết luận
Bài tập 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài Cho học sinh tự làm bài
-Khi chửa bài, giáo viên đặt câu hỏi cho các em giải thích
Bài tập 3:
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu học sinh làm
bài Sau khi sửa bài cho học sinh nối tiếp nêu Nhận xét
4.Củng cố: Hỏi lại tựa bài?
-Trò chơi: Cho 2 HS thi đua vẽ trung điểm của 2 đoạn thẳng
5.Nhận xét- Dặn dò: Về nhà xem lại bài Tập làm thêm
-Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
-HS phát biểu
-Chú ý
-Theo dõi, nghe
-Thực hiện
-1 em đọc, 2 em khác lên bảng làm -Thực hiện
-1 em đọc làm bài -Trả lời
-1 em đọc làm bài -Nối tiếp nêu
-Trả lời
-2 em thực hiện -Nghe
Trang 5Tuần thứ 20 Thứ ba, ngày 12 tháng 1 năm 2010.
CHÍNH TẢ
Tiết 39: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện “Ở lại với
chiến khu” Giải được câu đố
2.Kỹ năng: Viết đúng chính tả Nắm qui tắc viết chính tả.
3.Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học Có ý thức rèn viết đúng chính tả.
II.Chuẩn bị:
III.Nội dung các bước lên lớp:
Hoạt động của CÔ Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :
-Tiết chính tả trước các em học bài gì ?
-GV đọc cho HS viết: biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:Giới thiệu bài: Ở lại với chiến khu (nghe viết).
*Giáo viên đọc bài 1 lần Gọi học sinh đọc lại
*Giúp học sinh nắm nội dung đoạn văn:
-Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào ?
*Hướng dẫn học sinh viết từ khó:
-GV đọc: bảo tồn; bay lượn; bùng lên rực rỡ
*Giáo viên đọc cho học sinh viết
-GV đọc lại một lần cho học sinh nghe
-Đọc từng cụm từ cho học sinh viết
-Đọc cho học sinh soát bài
*Chấm chữa bài: Yêu cầu HS đổi vở bắt lỗi chéo
*Thu chấm 5 – 7 bài Nhận xét lỗi, cách trình bày
*Hướng dẫn làm bài tập:
-Hát vui
-Trả lời
-Viết bảng con -Theo dõi
-Nghe
-Nghe, đọc lại
-Vài em phát biểu
-Viết bảng con
-Nghe, theo dõi -Lớp viết vào vở -Nghe, soát bài -Bắt lỗi chéo
-Nộp vở chính tả
Trang 6Bài tập 2: Yêu cầu học sinh viết vào vở lời giải các câu đố
-Câu 2a: sấm và sét, sông
-Câu 2b: Ăn không rau như đau không thuốc (rau rất quan
trọng với sức khoẻ con người )
+Cơm tẻ là mẹ ruột (ăn cơm tẻ mới chắc bụng)
+Cả gió thì tắt đuốc (ý thái độ gay gắt thì hỏng việc)
+Thẳng như ruột ngựa (tính tình ngay thẳng, có sao nói
vậy, không giấu giếm, kiêng nể
-Học sinh tiến hành làm bài Giáo viên quan sát, theo dõi,
gợi ý thêm, nếu các em còn lúng túng
-Chữa bài, nhận xét, kết luận
4.Củng cố: Hỏi lại tựa bài ?
-Cho học sinh viết lại những chữ đa số viết sai Nhận xét
5.Nhận xét -Dặn dò: Về nhà xem lại bài
Chuẩn bị tiết sau: Trên đường mòn Hồ Chí Minh
-HS theo dõi giáo viên hướng dẫn và làm bài
-Theo dõi, nghe -Trả lời
-Viết bảng con -Nghe
TOÁN
Tiết 97 : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp học sinh củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.
2.Kỹ năng: Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
3.Thái độ: Thích thú với giờ học toán Tính cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bị: Cho BT3 (thực hành gấp giấy)
III.Nội dung các bước lên lớp:
Hoạt động của CÔ Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :
-Tiết toán trước các em học bài gì ?
-Cho HS lên sửa bài dặn làm ở nhà Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:Giới thiệu bài: Luyện tập.
-Hát vui
-Trả lời
-3 em thực hiện -Nghe
Trang 7*Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài GV hướng dẫn:
+Bước 1: Đo độ dài đoạn thẳng AB: 4 cm Để xác định
trung điểm của đoạn thẳng AB, ta làm sao ? (ta chia đoạn
thẳng AB ra 2 phần bằng nhau – được 2 cm)
+Bước 2: Xác định trung điểm M của đoạn thẳng AB (sao
cho AM = ½ AB (tức AM = 2 cm)
-Yêu cầu học sinh áp dụng phần (a) để làm BT 1(b)
-Nhận xét, kết luận
Bài tập 2: Thực hành gấp giấy
-Gọi HS đọc yêu cầu bài Cho mỗi HS lấy ra 1 tờ giấy Giáo
viên hướng dẫn:
+Gấp tờ giấy để đoạn thẳng AD trùng với đoạn thẳng BC,
rồi gấp miết lại, sau dùng bút chì đánh dấu trung điểm của
đoạn thẳng AB và DC
-Giáo viên theo dõi học sinh làm bài Nhận xét, kết luận
4.Củng cố: Hỏi lại tựa bài?
-Cho 2 nhóm (3 em) lên thi đua xác định trung điểm của 3
đoạn thẳng Nhận xét, khen
5.Nhận xét -Dặn dò: Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị tiết sau: “So sánh các số trong phạm vi10 000”
-1 em đọc
-Theo dõi giáo viên hướng dẫn
-Lớp làm vào vở -Nghe
-1 em đọc, lớp lấy giấy ra
-Theo dõi giáo viên hướng dẫn
-Lớp làm bài
-Trả lời
-2 nhóm thực hiện
-Nghe
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết 39 : ÔN TẬP : XÃ HỘI
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Học sinh biết kể tên các kiến thức đã học về xã hội Kể với bạn về
gia đình nhiều thế hệ; trường học và cuộc sông xung quanh (phạm vi tỉnh)
2.Kỹ năng: Kể được những kiến thức đã học.
3.Thái độ: Yêu quí gia đình, trường học,… Có ý thức bảo vệ môi trường nơi công
cộng và cộng đồng nơi sinh sống
II.Chuẩn bị:
III.Nội dung các bước lên lớp:
Trang 8Hoạt động của CÔ Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :Tiết TNXH trước các em học bài gì ?
-Nên xử lý nước thảy như thế nào là hợp vệ sinh ? Vì sao
phải xử lí nước thảy ? Nhận xét, kết luận
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: ÔN TẬP: XÃ HỘI.
*Hướng dẫn học sinh nội dung bài:
-Yêu cầu các nhóm lên trình bày tranh ảnh sưu tầm được
nói về:
+Về gia đình: nhiều thế hệ
+Về điều kiện ăn, ở, vệ sinh của gia đình; trường học;
cộng đồng trước kia và hiện nay
+Về hoạt động nông nghiệp; công nghiệp; thương mại
+Về thông tin liên lạc; y tế; giáo dục…
-Nhận xét, kết luận
4.Củng cố: Hỏi lại tựa bài ?
-GV đưa tranh cho HS xem và yêu cầu các em chỉ và nêu ra
gia đình có nhiều thế hệ
-Nêu các hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại;
các hoạt động y tế; giáo dục Nhận xét
*Giáo dục:
5.Nhận xét - Dặn dò: Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị tiết sau
-Hát vui
-Trả lời
-2 em phát biểu -Theo dõi, nghe
-Nghe, nhắc lại
-Các nhóm thảo luận về các yêu cầu giáo viên đặt ra
-Sau đó cử đại diện nhóm mình lên trình bày
-Nghe
-Trả lời
-2 em thực hiện
-3 em phát biểu
-Nghe
-Nghe, tiếp thu
THỦ CÔNG
Tiết 20 : KIỂM TRA CHƯƠG II: CẮT, DÁN CHỮ CÁI ĐƠN GIẢN
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Đánh giá kiến thức, kĩ năng cắt, dán chữ qua sản phẩm thực hành 2.Kỹ năng: Cắt, dán được các chữ đã học một cách thành thạo.
3.Thái độ: Ham thích học giờ thủ công.
II.Chuẩn bị: Mẫu các chữ cái.
Trang 9III.Nội dung các bước lên lớp:
Hoạt động của CÔ Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :Tiết thủ công trước các em học bài gì ?
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh Nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Kiểm tra chương II.
*Chép đề: Em hãy cắt, dán 2 hoặc 3 chữ tuỳ ý thích nhưng
phải đúng kích thước như yêu cầu của từng chữ
-Yêu cầu lớp làm bài kiểm tra
-Giáo viên quan sát, theo dõi và gợi ý thêm cho học sinh
yếu kém hoặc các em còn lúng túng
*Đánh giá sản phẩm:
+Hoàn thành A:
-Thực hiện đúng qui trình, chữ cắt thẳng, cân đối, đúng
kích thước
-Dán chữ phẳng đẹp
Những em đã hoàn thành, có sản phẩm đẹp, đúng kích
thước, trang trí đẹp, sáng tạo đánh giá hoàn thành tốt: A+
+Chưa hoàn thành B:
-Không kẻ cắt dán được 2 chữ đã học
-Thu chấm 5 – 6 bài Nhận xét, ghi điểm
4.Củng cố: Hỏi lại tựa bài ?
-Nhận xét về kĩ năng cắt, dán chung của cả lớp
5.Nhận xét-Dặn dò: Về nhà xem lại bài Tập làm thêm
-Chuẩn bị tiết sau: Đan nong mốt
-Hát vui
-Trả lời
-Lấy dụng cụ ra
-Nghe, nhắc lại -Theo dõi, ghi đề
-Lớp làm bài
-Chú ý theo dõi giáo viên đánh giá sản phẩm
-Nộp bài kiểm tra -Trả lời
-Nghe
-Nghe, tiếp thu
Trang 10ĐẠO ĐỨC
Tiết 20 : ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (tt)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS biết được trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè,…(như t/ 1) 2.Kỹ năng: Tích cực tham gia vào h/ đ giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết, giúp đỡ 3.Thái độ: Tôn trọng, thân ái, hữu nghị với các bạn thiếu nhi các nước khác.
II.Chuẩn bị:
III.Nội dung các bước lên lớp:
Hoạt động của CÔ Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :Tiết đạo đức trước các em học gì ?
-Kiểm tra xem HS có sưu tầm được các bài thơ, bài hát,
tranh,… về các hoạt động hữu nghị của thiếu nhi Nhận xét
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài: Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế (tt )
*Hoạt động 1: G/ thiệu những sáng tác hoặc tư liệu sưu tầm
được về tình đòan kết thiếu nhi Quốc tế
*Mục tiêu: Tạo cơ hội cho HS thể hiện quyền được bày tỏ ý
kiến, được thu nhận thông tin, được tự do kết giao bạn bè
*Cách tiến hành: Cho HS trưng bày và giới thiệu tranh ảnh,
các tư liệu đã sưu tầm được Nhận xét
*Hoạt động 2:Viết thư bày tỏ tình đoàn kết, hữu nghị với
thiếu nhi các nước
*Mục tiêu: HS biết thể hiện tình cảm hữu nghị với thiếu nhi
Quốc tế qua nội dung thư
*Cách tiến hành: Cho HS viết thư theo nhóm (nhóm 6 em)
-Giáo viên hướng dẫn cách trình bày Các nhóm thực hiện
*Hoạt động 3: Bày tỏ tình đ/ kết, hữu nghị với thiếu nhi Q/tế
*Mục tiêu: củng cố lại bài học
4.Củng cố:Tiết hôm nay các em học bài gì ?
-Hát vui
-Trả lời
-Theo dõi
-Nghe, nhắc lại
-HS trưng bày và giới thiệu tư liệu
-Các nhóm 6 em viết thư theo gợi ý
Trang 11-Cho HS hát múa, kể chuyện, về tình đ/ kết th/ nhi Quốc tế
*Giáo dục:
5.Nhận xét -Dặn dò: Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị tiết sau
-Trả lời
-3 em thực hiện -Nghe
-Nghe, tiếp thu
Tuần thứ 20 Thứ tư, ngày 13 tháng 1 năm 2010.
TOÁN
Tiết 98 : SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Biết so sánh các số trong phạm vi 10.000 Củng cố về tìm số lớn nhất
số nhỏ nhất trong một nhóm các số Củng cố về q/ hệ giữa các đôn vị đo độ dài
2.Kỹ năng: Có kỹ năng thực hành luyện tập.
3.Thái độ: Thích thú với giờ học toán Tính cẩn thận, chính xác.
II.Chuẩn bị:
III.Nội dung các bước lên lớp:
Hoạt động của CÔ Hoạt động của trò
1.Ổn định:
2.KTBC :Tiết toán trước các em học gì ?
-Kiểm tra bài tập dặn tiết trước Nhận xét
3.Bài mới:Giới thiệu bài: SS các số trong phạm vi 10.000
*HD So sánh 2 số có chữ số khác nhau:
-Viết bảng 999… 1000 và yêu cầu HS lên điền dấu <, >, =
-Hỏi: vì sao em điền dấu < ? Ta có thể so sánh 2 số đó bằng
cách so sánh các chữ số với nhau
Ví dụ: 9999….10.000 (9999<10.000; vì 9999 có ít chữ số hơn)
*So sánh 2 số có cùng chữ số: Ví dụ: 9000….8999
-Hỏi: điền dấu gì ? (<,>,=); Vì sao điền như vậy ?
-Nhận xét: Ta so sánh 2 số có cùng chữ số bằng cách so
sánh hàng nghìn với nhau Vì 9 nghìn lớn hơn 8 nghìn, nên ta
kết luận: 9000 > 8999
-Hát vui
-Trả lời
-Thực hiện
-Nghe,nhắc lại
-Theo dõi, T/ hiện -2 em trả lời
-Theo dõi
-2 em trả lời
-Nghe