Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá - Giaùo vieân cuøng hoïc sinh choïn moät soá baøi veõ vaø gợi ý các em nhận xét, đánh giá về: - Noäi dung tranh; - Các hình ảnh được sắp xếp trong tranh..[r]
Trang 1Ngày soạn : 10/ 5 / 2010 Ngày dạy: Thứ tư : 12 / 5 / 2010
TUẦN 34
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
( Cô Thủy dạy)
3 Luyện từ và câu Từ ngữ về thiên nhiên - Dấu chấm, dấu
phẩy.
Trang 2
TUẦN 34
I – MỤC TIÊU :
HS thuộc 4 bài hát đã học trong học kì 1, hát đúng giai điệu và tập hát diễn cảm
Tập biểu diễn kết hợp động tác phụ hoạ
Ôn tập một số bài hát đã học ở học kì I và tập biểu diễn các bài hát đó.
Ôn tập và biểu diễn những bài hát đã học.
Giáo dục học sinh yêu thích âm nhạc
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức : Hát + Điểm danh
2.Bài cũ: Gọi học sinh biểu diễn một vài bài hát đã học.
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Ôn tập bài hát Quốc ca
Cho HS luyện tập thuộc bài,
Hoạt động 2: Ôn tập bài hát Lớp chúng ta đoàn
kết
Cho HS luyện tập thuộc bài hát, sau đó kết hợp vận
động phụ họa
Hoạt động 3: Ôn tập bài hát Con chim non
Cho cả lớp hát lại 2 lần
- Luyện tập theo nhóm
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ
Hoạt động 4: Ôn tập bài hát Ngày mùa vui
Cả lớp luyện tập thuộc lời ca, hát đều và đúng nhạc
- Hát kết hợp vận động phụ hoạ theo bài hát
- Cả lớp hát lại hai lần
- HS luyện tập thuộc bài hát
- Kết hợp hợp vận động phụ họa
- Cả lớp hát lại 2 lần
- Luyện tập theo nhóm:Vừa hát vừa vỗ tay theo tiết tấu lời ca
- HS làm động tác vận động phụ hoạ
- Cả lớp luyện tập thuộc lời ca, hát đều và đúng nhạc
- Hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu
- HS làm động tác phụ hoạ theo bài hát
4 Củng cố: HS hát 4 bài hát tạo thành 1 liên khúc
5 Dặn dò: Về ôn lại các bài hát đã học, chuẩn bị Kiểm tra cuối năm
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Môn : Âm nhạc
Tiết 34 Bài : ÔN CÁC BÀI HÁT ĐÃ HỌC.
Trang 3TUẦN 34
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 Mở rộng vốn từ về thiên nhiên: thiên nhiên mang lại cho con người những gì; con người đã làm những gì dể thiên nhiên đẹp thêm, giàu thêm
2 Ôn luyện về dấu chấm, dấu phẩy
- Nêu được một số từ ngữ nói về lợi ích của thiên nhiên đối với con người và vai trò của
con người đối với thiên nhiên ( BT1, BT2).
- Điền đúng dấu chấm, dáu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).
- Rèn cho học sinh kỹ năng dùng dấu chấm, dấu phẩy
- Học sinh có ý thức học tập tốt
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
Bảng phụ viết nội dung bài 3, tranh ảnh về thiên nhiên
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ : Gọi 1 Hs đọc đoạn văn có sử dụng phép nhân hoá để tả bầu trời buổi sớm hoặc tả một vườn cây (BT2, tiết LTVC tuần 33)
- 1 học sinh lên tìm những hình ảnh nhân hóa trong khổ thơ 1, 2 của bài “Mưa” Giải: (Mây lũ lượt kéo về./ Mặt trời lật đật chui vào trong mây./ Cây lá xoè tay hứng làn nước mát.)
Nhận xét - ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hướng dẫn HS làm bài
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho học sinh trả lời miệng
GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
2 HS làm bài trên bảng phụ
Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 1:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Học sinh trả lời miệng
- Lớp làm bài vào vở nhận xét , chữa bài Lời giải :a) Trên mặt đất : cây cối, hoa lá, rừng núi, muông thú, sông ngòi, ao hồ, biển cả, thực phẩm nuôi sống con người ( gạo, lạc, đỗ, rau, quả, cá, tôm…)…
Lời giải: b) Trong lòng đất: mỏ than, mỏ dầu, mỏ vàng, mỏ sắt, mỏ đồng, kim cương, đá quí,…
Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- 2HS lên bảng làm
- Lớp làm bài vào vở nhận xét , chữa bài
Lời giải: Con người làm cho trái đất thêm giàu, đẹp bằng cách:
+ Xây dựng nhà cửa, đền thờ, lâu đài, cung điện, những công trình kiến trúc lộng lẫy, làm thơ, sáng
Môn: Luyện từ và câu
Tiết 34 Bài : TỪ NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN - DẤU
CHẤM, DẤU PHẨY
Trang 4Bài tập 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài;
làm bài cá nhân vào bảng con
GV nhắc các em nhớ viết hoa chữ
cái đầu đứng sau dấu chấm
- Cả lớp và GV nhận xét , phân
tích, chốt lại lời giải đúng
Câu chuyện gây cười ở chỗ nào?
tác âm nhạc,…
+ Xây dựng nhà máy, xí nghiệp, công trường, sáng tạo ra máy bay, tàu thuỷ, tàu du hành vũ trụ,… + Xây dựng trường học để dạy dỗ con em thành người có ích
+ Xây bệnh viện, trạm xá để chữa bệnh cho người ốm,…
+ Gieo trồng, gặt hái, nuôi gia cầm, gia súc,… + Bảo vệ môi trường, trồng cây xanh,bảo vệ động vật quý hiếm, giữ sạch bầu không khí
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu của bài; làm bài cá nhân vào bảng con
Lời giải:
Ô trống thứ nhất: dấu chấm,
Ô trống thứ 2: - dấu chấm,
Ô trống thứ 3: - dấu phẩy,
Ô trống thứ 4: - dấu phẩy
Ban đêm, Tuấn không nhìn thấy mặt trời, nhưng thực ra mặt trời vẫn có và trái đất vẫn quay quanh mặt trời
3 Củng cố: HS đọc lại bài tập vừa làm.
4 Dặn dò: Nhớ những từ ngữ vừa học ở BT1,2; kể lại truyện vui Trái đất và mặt trời.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 5-0 -TUẦN 34
I – MỤC TIÊU :
- Ôn tập, củng cố về góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng
- Xác định được góc vuông, trung điểm của đoạn thẳng.
- Tính được chu vi hình tam giác, hình chữ nhật, hình vuông.
- Rèn cho học sinh kỹ năng tính chu vi các hình đã học
Học sinh cẩn thận khi làm toán
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập sau
Điền vào chỗ chấm :
3m 21cm = … cm 7m 6dm = … cm
5dm = … mm 350cm = … m … dm
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Bài 1:
C
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh thảo luận theo cặp
- Gọi một số học sinh lên làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 2 :
Cho học sinh đọc yêu cầu và nêu lại cách tính chu vi hình tam giác ABC
Bài 1:
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Một số học sinh lên làm bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
Trong hình bên :
a) Có 7 góc vuông Tên đỉnh và cạnh của mỗi góc vuông đó là:
- Đỉnh A, cạnh AM, AE; đỉnhM cạnh MA, MN; đỉnh M cạnh MB, MN; đỉnh C cạnh
CB, CD; đỉnh N, cạnh NM, ND; đỉnh N cạnh NM, NE; đỉnh E cạnh EA
b) Trung điểm của đoạn thẳng AB là M
Trung điểm của đoạn thẳng ED là điểm N c) Xác định được I là trung điểm của đoạn thẳng AE , K là trung điểm của đoạn thẳng MN
Bài 2 :
Học sinh đọc yêu cầu và nêu lại cách tính chu vi hình tam giác ABC
Môn : Toán
Tiết 168 Bài: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
Trang 6- Cho học sinh làm bài vào bảng con
phép tính, 1 học sinh làm trên bảng
lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài:
Bài 3:
- Gọi HS nêu qui tắc tính chu vi hình chữ
nhật
- Cho học sinh tự giải bài toán vào vở
- Gọi 2 học sinh lên thi làm bài nhanh
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 4:
- Cho học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Cho học sinh nêu cách giải bài toán
- Giáo viên HD thêm : Muốn tính cạnh
hình vuông có thể tính chu vi hình
vuông rồi lấy chu vi đó chia cho 4 Từ
đó cần tính chu vi hình chữ nhật… (vì
chu vi hình vuông bằng chu vi hình chữ
nhật)…
- Cho học sinh tự giải bài toán vào vở, 1
học sinh làm trên bảng lớp
- Giáo viên nhận xét, sửa bài Củng cố
lại cách tính chu vi một hình
- Chấm bài, nhận xét
- Học sinh làm bài vào bảng con phép tính,
1 học sinh làm trên bảng lớp
- Lớp nhận xét, sửa bài:
Bài giải Chu vi hình tam giác là:
35 + 26 + 40 = 101(cm) Đáp số: 101 cm
Bài 3:
- HS nêu qui tắc tính chu vi hình chữ nhật
- Học sinh tự giải bài toán vào vở
- 2 học sinh lên thi làm bài nhanh
- Lớp nhận xét, sửa bài
Bài giải Chu vi mảnh đất hình chư õnhật là:
(125 + 68) x 2 = 386 (m) Đáp số: 386 m
Bài 4:
- Học sinh đọc và tìm hiểu bài toán
- Học sinh nêu cách giải bài toán
- Học sinh tự giải bài toán vào vở, 1 học sinh làm trên bảng lớp
- Lớp nhận xét, sửa bài
Bài giải Chu vi hình chữ nhật là:
(60 + 40) x 2 = 200 (m) Cạnh hình vuông là:
200 : 4 = 50 (m) Đáp số : 50 m
3 Củng cố : Giáo viên củng cố lại kiến thức của bài.
4 Dặn dò: Về xem lại bài, làm BT trong VBT.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 7-0 -TUẦN 34
I – MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Viết đúng và tương đối nhanh các chữ hoa( kiểu 2): A, M ( 1 dòng) N, V ( 1
dòng) viết đúng tên riêng An Dương Vương ( 1 dòng) và câu ứng dụng
Tháp Mười đẹp nhất bông sen/ Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- Ở tất cả các bài tập viết học sinh khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp ) trong trang vở tập viết 3
- Học sinh viết đúng quy trình, đẹp, đều nét, nối nét đúng quy định và viết đúng độ cao
- Học sinh có ý thức rèn chữ viết và giữ vở sạch đẹp
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
đẹp nhất bông sen/ Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ trên dòng kẻ ô
li
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra HS viết bài ở nhà
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết vào bảng con:Phú Yên, Yêu trẻ.
- Giáo viên nhận xét - ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Luyện viết chữ viết hoa
- Tìm các chữ viết hoa có
trong bài
- GV viết mẫu các chữ viết
hoa theo kiểu 2, kết hợp
nhắc lại cách viết
Luyện viết từ ứng dụng(tên
riêng)
- GV nêu An Dương Vương là
tên hiệu của Thục Phán, vua
nước Âu Lạc, sống cách đây
trên 2000 năm Ông là người
đã cho xây thành Cổ Loa.
Luyện viết câu ứng dụng
- Giáo viên giúp học sinh
- A, D, V, T, M, N, B, H.
- HS quan sát, theo dõi
bảng con
- Học sinh lắng nghe
Môn: Tập viết
Tiết 34 Bài: ÔN CHỮ HOA A, M, N, V (Kiểu 2)
Trang 8hiểu: Câu thơ ca ngợi Bác
Hồ là người Việt Nam đẹp
nhất
Hướng dẫn HS viết vào vở
tập viết
1 dòng
- Viết các chưõ Q,V : 1 dòng
Dương Vương:1 dòng
- Viết câu thơ: 1 lần
- Học sinh khá giỏi:
1 dòng
- Viết các chưõ Q,V : 1 dòng
Dương Vương:2 dòng
- Viết câu thơ: 2 lần
Chấm, chữa bài
- HS: đọc câu ứng dụng Tháp Mười đẹp nhất bông sen Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
- Học sinh lắng nghe
- HS viết bài vào vở
3 Củng cố: Em hiểu câu thơ ca ngợi ai? - Câu thơ ca ngợi Bác Hồ là người Việt Nam đẹp
nhất
4 Dặn dò: Về viết bài ở nhà.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 9Ngày soạn : 11 / 5 / 2010 Ngày dạy: Thứ năm : 13 / 5 / 2010
TUẦN 34
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
2 – 3 người ( Cô Thủy dạy)
Trang 10
TUẦN 34
I – MỤC TIÊU:
- Nhận biết được núi, đồi, đồng bằng, cao nguyên
- Nhận ra sự khác nhau giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng
- Biết so sánh một số dạng địa hình: giữa núi và đồi, giữa cao nguyên và đồng bằng,
giữa sông và suối.
Học sinh có ý thức học tập tốt
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định tổ chức : Hát + Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc bài học trong SGK.
- Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu:
- Nhận biết được núi, đồi
- Nhận ra sự khác nhau giữa núi và
đồi
+ Bước 1: Cho HS quan sát-thảo luận
+ Bước 2: GV bổ sung và hoàn thiện
phần trình bày của các nhóm
Kết luận: Núi thường cao hơn đồi và
có đỉnh nhọn, sườn dốc; còn đồi có đỉnh
tròn, sườn thoải
Hoạt động 2: Quan sát tranh theo cặp
Mục tiêu:
- Nhận biết được đồng bằng và cao
nguyên
- Nhận ra sự giống nhau và khác
nhau giữa đồng bằng và cao nguyên
+ Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát
H3,4,5 trong SGK tr 131 và trả lời câu
- HS quan sát H1,2 trong SGK tr 30, và thảo luận nhóm và hoàn thành bảng sau:
tròn
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Núi thường cao hơn đồi và có đỉnh nhọn, sườn dốc, còn đồi có đỉnh tròn, sườn thoải
- 1 số học sinh nhắc lại kết luận
Môn: Tự nhiên và xã hội
Tiết 68 Bài : BỀ MẶT LỤC ĐỊA ( Tiếp theo )
Trang 11- So sánh độ cao giữa đồng bằng và
cao nguyên
- Bề mặt đồng bằng và cao nguyên
giống nhau ở điểm nào?
+ Bước 2:
- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi
trước lớp
- GV nhận xét, bổ sung
Kết luận: Đồng bằng và cao nguyên
đều tương đối bằng phẳng, nhưng cao
nguyên cao hơn đồng bằng và có sườn
dốc.
Hoạt động 3: Vẽ hình mô tả đồi, núi,
đồng bằng và cao nguyên
Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu các biểu
tượng về núi, đồi, đồng bằng và cao
nguyên
- Bước 1: GV hướng dẫn, HS chỉ
cần vẽ đơn giản sao cho thể hiện được các dạng địa hình đó
- Bước 2: HS trao đổi, nhận xét
hình vẽ của bạn
- Bước 3: GV trưng bày hình vẽ của
một số bạn trước lớp
- GV hoặc HS nhận xét hình vẽ của
bạn
- Đồng bằng và cao nguyên đều tương đối bằng phẳng, nhưng cao nguyên cao hơn đồng bằng và có sườn dốc
- 1 số học sinh nhắc lại kết luận
- Mỗi HS vẽ hình mô tả đồi núi, đồng bằng và cao nguyên vào vở
- 2 HS ngồi cạnh nhau, đổi vở và nhận xét hình vẽ của bạn
- HS quan sát
- HS nhận xét hình vẽ của bạn
4 Củng cố: Gọi HS đọc bài học trong SGK
5 Dặn dò: Về học bài, làm bài trong vở BT
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 12-0 -TUẦN 34
I – MỤC TIÊU
Giúp HS : Ôn tập củng cố biểu tượng về diện tích và biết tính diện tích các hình đơn giản,
chủ yếu là diện tích hình vuông, hình chữ nhật
Biết tính diện tích các hình chữ nhật, hình vuông và hình đơn giản, tạo bởi hình chữ nhật, hình vuông.
Rèn cho học sinh kỹ năng tính chu vi các hình đã học
Học sinh cẩn thận khi làm toán
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên chữa BT 1,2,3 VBT tiết 168.
- Giáo viên nhận xét – Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- HD HS làm BT
- Bài 1 :
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đếm số ô vuông 1 cm
để tính diện tích các hình A, hình
B, hình C, hình D (trong SGK)Cho
học sinh thảo luận theo cặp
- Gọi một số học sinh lên làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
Bài 2:
- GV cho HS tự tính chu vi, diện tích
mỗi hình rồi so sánh
- Bài 1: Học sinh đọc yêu cầu.
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Một số học sinh lên làm bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
Mỗi hình dưới đây có diện tích là : Diện tích hình A là 8 cm2 Diện tích hình B là 10 cm2 Diện tích hình C là 18 cm2 Diện tích hình D là 8 cm2 (Diện tích hình A và D tuy có dạng khác nhau nhưng diện tích bằng nhau…)
Bài 2:
Học sinh đọc yêu cầu và nêu lại cách tính chu vi hình chữ nhật và hình vuông
- Học sinh làm bài vào bảng con phép tính, 1 học sinh làm trên bảng lớp
- Lớp nhận xét, sửa bài:
Bài giải
Môn: Toán
Tiết 169 Bài : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC (Tiếp theo)
Trang 133 Củng cố : Cho học sinh nhắc lại cách tính chu vi , diện tích hình vuông, hình chữ nhật.
- Bài 4 : Dành cho học sinh khá giỏi.
- Cho HS tự xếp hình trên bộ đồ dùng học toán
Có thể xếp 8 hình tam giác vuông như bên :
4 Dặn dò : Về nhà làm BT trong VBT
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
-0 -Bài 3 :
Em tìm cách tính diện tích hình H
có kích thước như sau :
A 6cm B
3cm
6cm C K
3cm
G 9cm H
- Cho học sinh đọc yêu cầu
- Cho học sinh quan sát hình vẽ và
nêu cách làm Cách 1 : Lấy diện
tích hình ABEG + diện tích hình
CKHE
- Cách 2 : Diện tích hình ABCD
cộng diện tích hình DKHG
- Cho học sinh làm bài vào vở, 1
học sinh lên bảng làm bài
- Giáo viên nhận xét, sửa bài:
- Có thể tự tìm ra các cách giải tuỳ
theo cách chia hình H thành các
hình thích hợp để tính diện tích
- Chấm bài –Nhận xét
(12 + 6) x 2 = 36 (cm) Chu vi hình vuông là :
9 x 4 = 36 (cm) Hình vuông và hình chữ nhật có chu vi bằng nhau Đáp số :36 cm; 36 cm; chu vi bằng nhau b) Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 6 = 72 ( cm2 ) Diện tích hình vuông là :
9 x 9 = 81 (cm2 ) Diện tích hình vuông lớn hơn diện tích hình chữ nhật
Đáp số : 72 cm2 , 81 cm2
Bài 3 :
- HS nêu qui tắc tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật
- Học sinh tự giải bài toán vào vở
- 1 học sinh lên làm bài
- Lớp nhận xét, sửa bài
Giải Cách 1 : Diện tích hình ABEG+ diện tích hình CKHE :
6 x 6 + 3 x 3 = 45 (cm2 ) Cách 2 :
Diện tích hình ABCD + diện tích hình DKHG :
6 x3 + 9 x3 =45 ( cm2 )