Như vậy qua bài hôm nay chúng ta đã biết cách chứng minh 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp c-c-c, dựa trên kết quả đó các em có thể vận dụng kiến thức này để giải các bài toán như ch[r]
Trang 1Tuần:9 Ngày Soạn: 6/10/2008 Tiết : 18 Ngày dạy: 17/10/2008
§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
HS nắm được định lý về tổng ba góc của ột tamgiác, nắm được tính chất về góc của tam giác vuông, biết nhận ra góc ngoài của một tam giác và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác
Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
II PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III.TIẾN HÀNH
Tiết 1
1) Ổn định lớp
2) Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu định lý
về tổng ba góc trong một tam giác
GV vẽ hai tam giác trên bảng
và đặt vấn đề: Tổng ba góc của
hai tam giác này có bằng nhau
hay không? Và yêu cầu HS lên đo
để kiểm tra
GV hướng dẫn HS làm ?1 và ?2
ttrang 106 SGK
(?)Tổng ba góc của tam giác có
số đo bằng bao nhiêu?
GV hướng dẫn HS cách chứng
minh định lý
(?)Em hãy cho biết GT– KL của
định lý?
(?)Qua A vẽ đường thẳng xy //
BC Vậy em có những góc nào
bằng nhau? Vì sao?
(?)Khi đó tổng ba góc A, B, C
chính là tổng của ba góc nào? Và
bằng bao nhiêu độ?
-HS lên bảng đo góc và cho biết kết quả
-HS làm ?1 và ?2 theo hướng dẫn SGK
* Tổng ba góc của tam giác bằng
180 0
* HS đọc GT – KL của định lý.
* HS tự tìm ra những góc bằng nhau
và tính tổng theo yêu cầu đề bài.
1) Tổng ba góc của
một tam gíac.
Định lý
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
Chứng minh:
Qua A kẻ đường thẳng
xy // BC
Â1 = B ( vì 2 góc so
le trong)
và Â2 = C ( vì 2 góc so
A
GT KL
ABC
 + B + C = 1800
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 2: Củng cố.
GV cho HS làm BT1 trang 107
các hình 47, 48, 49, 50, 51
GV hướng dẫn HS làm từng bài
3) Dặn dò
Học bài
Làm BT 2 trang 108 SGK
le trong)
BÂC + B + C
= BÂC + Â1 + Â2 + C = 1800
Tuần:10 Ngày Soạn: 6/10/2008 Tiết : 19 Ngày dạy: 20/10/2008
§1 TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
HS nắm được định lý về tổng ba góc của ột tamgiác, nắm được tính chất về góc của tam giác vuông, biết nhận ra góc ngoài của một tam giác và nắm được tính chất góc ngoài của tam giác
Biết vận dụng các định lý trong bài để tính số đo các góc của một tam giác
Có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào các bài toán thực tế đơn giản
II PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III TIẾN HÀNH
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
HS1: Phát biểu định lý
về tổng ba góc trong
một tam giác? Áp dụng
làm BT1 trang 97 SBT
HS2: Làm BT 2 trang
108 SGK
Bài mớiHoạt động 1: Áp dụng vào
tam giác vuông. - HS đọc định nghĩa tam giác
vuông
1 Áp dụng vào tam
giác vuông.
Định nghĩa: SGK trang 107
Trang 3B
C
GV hướng dẫn HS vẽ tam giác
vuông và gọi tên các cạnh
GV yêu cầu HS vẽ tam giác vuông,
chỉ rõ cạnh huyền, cạnh góc vuông
(?) ABC vuông tại A Hãy tính
tổng số đo của hai góc B và C?
(?) Hai góc có tổng số đo bằng
90 0 gọi là hai góc như thế nào?
(?)Vậy trong tam giác vuông hai
góc nhọn có quan hệ gì?
Định lý
Hoạt động 2: Góc ngoài của tam
giác.
GV vẽ một góc ngoài Â2
(?)Góc A 2 có vị trí như thế nào so
với góc A 1 ?
GV yêu cầu HS vẽ tiếp các góc
ngoài của tam giác tại đỉnh B vàC
(?) Áp dụng định lý tổng ba góc
của tam giác em hãy so sánh  2 với
B 1 + C 1 ?
(?)B 1 và C 1 là góc không kề với
 2 Vậy ta có định lý nào về góc
ngoài của tam giác?
(?)Quan sát hình vẽ và cho biết  2
lớn hơn những góc nào của ABC?
- HS vẽ hình vào vở
- HS vẽ MNP vuông tại M Sau đó gọi tên các cạnh theo qui ước
- HS tính tổng số đo hai góc B và
C sau đó cho biết kết quả
Hai góc phụ nhau.
_ HS đọc định lý SGK
*  2 kề bù với  1.
* Â 2 = 180 0 – Â 1
B 1 + C 1 = 180 0 – Â 1
* Góc ngoài bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
* Â 2 > B 1 ; Â 2 > C 1
ABC có Â = 900
ABC vuông tại A
BC gọi là cạnh huyền
AB, AC gọi là các cạnh góc vuông
Định lý: Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau
ABC vuông tại A
B + C = 900
2 Góc ngoài của tam
giác.
Định nghĩa: SGK/107
Trong ABC:
Â1; B1; C1 là các góc trong của tam giác Â2; B2; C2 là các góc ngoài của tam giác
Định lí: SGK/107
Nhận xét: Góc ngoài của tam giác lớn hơn mỗi góc trong không kề với nó
A
12 1
2
Trang 42
2
1
1
3) Củng cố:
Bài 1: Cho hình vẽ
a) Đọc tên các tam giác vuông có trong hình vẽ và chỉ rõ chúng vuông tại đâu?
b) Tính số đo C; Â1 và Â2?
Bài 2: Làm BT 3 trang 108 SGK
4) Dặn dò
Học thuộc các định lí
Làm BT 4; 5; 6 trang
108; 109 SGK
Trang 5H
K
B
I
400
x
1 2
Tuần:10 Ngày Soạn: 6/10/2008 Tiết : 20 Ngày dạy: 25/10/2008
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Kiến thức: Qua các bài tập và các câu hỏi kiểm tra, củng cố, khắc sâu kiến thức về:
Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800
Trong tam giác vuông hai góc nhọn có tổng số đo bằng 900
Định nghĩa góc ngoài, định lý về tính chất góc ngoài của tam giác
Kĩ năng: Rèn kỹ năng tính số đo các góc
Thái độ: Rèn kỹ năng suy luận
II PHƯƠNG TIỆN
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III TIẾN HÀNH
1) Ổn định lớp
2) Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu định lý về
tổng ba góc trong một
tam giác? Sửa bài tập
2 trang 108
HS2: Vẽ góc ngoài tại
đỉnh B và đỉnh C của
ABC? Mỗi góc ngoài
đó bằng tổng của
những góc nào và lớn
hơn góc nào của
ABC ?
3) Bài mới
GV cho HS làm BT 6 trang 109:
(?)Tính số đo x của B như thế
nào?
Nếu HS không chỉ ra được cách
tính thì GV hướng dẫn bằng hệ
thống câu hỏi cho HS làm bài
Một HS lên bảng làm bài
GV hỏi các cách làm khác và
hướng dẫn HS cách làm ngắn gọn
nhất
HS trình bày cách tính.
- HS nhận xét bài làm của bạn
Cách 1:
AHI vuông tại I
Â+ I 1 = 90 0
KBI vuông tại K
B+ I 2 = 90 0
mà I 1 = I 2 (do hai góc đối đỉnh) nên B = Â = 40 0
Cách 2:
Trong AHI có:
 + H + I 1 = 180 0
trong BKI có:
B + K + I 2 = 180 0
Bài tập 6 trang 109
Hình 55
Vì AHI vuông tại I
Â+I1 = 90 0 (t/c tam giác vuông)
KBI vuông tại K
B+ I2 = 900 (t/c tam giác vuông)
mà I1 = I2 (do hai góc đối đỉnh)
nên B = Â = 400
Trang 60
x
Hình 57
(?)Nêu cách tính số đo x của góc
IMP?
- GV nhận xét và sửa bài.
Trong hình 57 GV có thể yêu cầu
HS kể tên các cặp góc phụ nhau,
bằng nhau
Tương tự GV cho HS làm tiếp
hình 58
GV hướng dẫn HS vẽ hình
Mà H = K = 90 0
Và I 1 = I 2 (vì hai góc đối đỉnh) Nên B = Â = 40 0
Cách 3:
AHI vuông tại I
Â+ I 1 = 90 0
40 0 + I 1 = 90 0
I 1 = 90 0 - 40 0
I 1 = 40 0
Suy ra I 1 = I 2 = 50 0 (Vì hai góc đối đỉnh)
KBI vuông tại K
B+ I 2 = 90 0
B+ 40 0 = 90 0
B = 90 0 – 40 0
B = 50 0
* HS trình bày cách tính
- Một HS lên bảng làm bài
Cách 1:
MNP vuông tại M:
N+ P = 90 0
MIP vuông tại I:
M 2 + P = 90 0
Nên M 2 = N = 60 0
Cách 2:
MNI vuông tại I
N+ M 1 = 90 0
Mà M 2 + M 1 = 90 0 (gt) Nên M 2 = N = 60 0
Cách 3:
MNI vuông tại I
N+ M 1 = 90 0
60 0 + M 1 = 90 0
M 1 = 90 0 – 60 0
M 1 = 30 0
Mà M 2 + M 1 = 90 0 (gt)
M 2 + 30 0 = 90 0
M 2 = 90 0 - 30 0
M 2 = 60 0
- HS vẽ hình và làm bài vào vở
Hình 57
Vì MNP vuông tại M
N+ P = 900 (t/c tam giác vuông)
MIP vuông tại I
M2 + P = 900 (t/c tam giác vuông)
Nên M2 = N = 600
Hình 58
Bài 8 SGK trang 109
M
0
x
2 1
Trang 72
y
(?)hãy cho biết giả thiết - kết luận
của bài?
(?)Ta dựa vào cách nào để chứng
minh Ax // BC?
(?)Bằng cách nào tính được số
đo  1 hoặc  2 ?
-GV nhận xét và sửa bài
4) Dặn dò
Học kỹ các định lý,
tính chất của bài
Làm BT 10; 11 trang
99 SBT
Xem trước bài “Hai
tam giác bằng nhau”
- Một HS viết giả thiết – kết luận
* Dựa vào cặp góc so le trong bằng nhau.
* Dựa vào tính chất góc ngoài của tam giác và tính chất tia phân giác của góc.
- Một HS trình bày cách làm
- HS lên bảng trình bày bài
5) Rút kinh nghiệm
GT KL
ABC: B = C = 400
Ax là phân giác góc ngoài tại A
Ax // BC
Trang 8Tuần:11 Ngày Soạn: / /2008
Tiết : 21 Ngày dạy: / /2008
§2 HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: HS hiểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau
2 Kĩ năng:
+ Biết kí hiệu về sự bằng nhau của hai tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng thứ tự Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
+ Rèn luyện các khả năng phán đoán, nhận xét để kết luận hai tam giác bằng nhau
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
a Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
b ĐDDH: SGK, thước thẳng, thước đo góc
2 Học sinh: SGK, thước,
III TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
Cho hình vẽ:
Một HS lên bảng
đo các cạnh, các góc của từng tam giác
3) Bài mới
ABC và A’B’C’ như trên được
gọi là hai tam giác bằng nhau
(?) ABC và A’B’C’ ở trên có
mấy yếu tố bằng nhau? Đó là
những yếu tố nào?
(?)Vậy hai tam giác bằng nhau là
hai tam giác như thế nào?
GV giới thiệu đỉnh tương ứng
với đỉnh A là A’
(?)Hãy tìm đỉnh tương ứng với
đỉnh B và đỉnh C?
GV giới thiệu cạnh tương ứng
với cạnh AB là A’B’
(?)Hãy tìm cạnh tương ứng với
cạnh AC và cạnh BC?
Ngoài việc dùng lời để định
nghĩa hai tam giác bằng nhau ta
cũng có thể dùng kí hiệu để chỉ sự
bằng nhau của hai tam giác
- GV sửa bài và nhận xét
AB = ;AC = ; BC = A’B’= ; A’C’= ; B’C’=
 = ; B = ; C = Â’ = ; B’ = ; C’ =
* Có ba yếu tố về cạnh và ba yếu
tố về góc.
* HS đọc định nghĩa SGK/110
* Đỉnh tương ứng với đỉnh B là B’, tương ứng với đỉnh C là C’.
* Tương ứng với cạnh AC là A’C’, cạnh BC là B’C’.
1) Định nghĩa.
Định nghĩa SGK/110
ABC và A’B’C’ có:
AB = A’B’; AC = A’C’;
BC = B’C’
 = Â’; B = B’; C = C’ Vậy ABC = A’B’C’
2) Kí hiệu
SGK/110
A
A’
B’ C’
A’
B’
C’
A
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
HS làm trắc nghiệm sau:
a) Hai tam giác bằng nhau là hai
tam giác có sáu cạnh bằng
nhau, sáu góc bằng nhau
b) Hai tam giác bằng nhau là hai
tam giác có các cạnh bằng
nhau, các góc bằng nhau
Hai tam giác bằng nhau là hai tam
giác có diện tích bằng nhau
4) Dặn dò
Học thuộc định nghĩa và
cách viết kí hiệu tam giác
bằng nhau
Làm BT 11; 12; 13; 14 SGK
trang 112
- HS làm ?2, ?3 vào vở
- Một HS lên bảng làm bài
Áp dụng ?2, ?3 trang 111
5) Rút kinh nghiệm.
Trang 10LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU.
Rèn kỹ năng áp dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để nhận biết hai tam giác bằng nhau, từ hai tam giác bằng nhau chỉ ra các cạnh tương ứng các góc tương ứng bằng nhau
Rèn kỹ năng suy luận, tính cẩn thân, chính xác trong toán học
II PHƯƠNG TIỆN.
SGKK, thước thẳng, compa, bảng phụ
III TIẾN HÀNH.
1) Ổn định lớp.
2) Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa hai tam giác bằng nhau? Áp dụng: Cho hình vẽ
Biết MNI = EFD Hãy tính số đo các yếu tố còn lại của hai tam giác?
HS2: Sửa BT 12 trang 112 SGK
3) Bài mới
Tiết 21
M
N
I
D
E
F
550 2,5cm
4,3cm 6cm
Trang 11HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Dạng 1:
- GV nhận xét phần trả lời của HS
Dạng 2: Quan sát hình vẽ kết
luận hai tam giác bằng nhau.
(?)Hãy quan sát mỗi hình vẽ và
cho biết hai tam giác nào bằng
nhau?
(?)Trong hình 1 ABC và MNP
có bằng nhau hay không?Vì sao?
GV hỏi tương tự cho từng hình,
yêu cầu HS phải giải thích được
vì sao hai tam giác bằng nhau,
không bằng nhau
GV lưu ý HS viết đúng thứ tự
các đỉnh
(?)Trong hình 3 góc BAC có
bằng góc DCA hay không ? vì
sao?
(?)Trong hình 4 B có bằng C
không? Vì sao?
Dạng 3: Tính các yếu tố của tam
giác
.
(?)Nêu cách tính chu vi của tam
giác?
(?)Vậy muốn tính chu vi của tam
giác cần phải biết yếu tố nào?
(?)Nêu cách tính các yếu tố đó?
- HS đọc đề bài, từng HS trả lời
- HS nhận xét
* ABC = PNM vì …
- HS dùng tổng ba góc để giải thích hai góc bằng nhau
- HS vẽ hình bài 13 và vở
* Lấy ba cạnh cộng lại.
* Cần phải biết ba cạnh của tam giác.
* Dựa vào hai tam giác bằng nhau
Bài tập 1
Điền tiếp vào dấu (………) trong các câu sau
a) ABC = DEF thì … b) XYZ và HKM có
XY = HK; YZ = KM;
XZ = HM;
X = H; Y = K; Z = M thì …
c) TUV = PQR và
TU = 5cm thì … Bài tập 2
Cho các hình vẽ Hãy chỉ
ra các cặp tam giác bằng nhau có trong mỗi hình
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Bài tập 13 trang 112 SGK
(HS tự vẽ hình vào vở)
Vì ABC = DEF (gt) nên AB = DE = 4cm
BC = EF = 6cm
AC = DF = 5cm Vậy chu vi của ABC bằng:
AB + BC + AC = 4 + 6 + 5
= 15cm Chu vi của DEF bằng :
D
C
A
P
N M
B
D
A
Trang 124) Dặn dò.
Làm BT 19; 22; 23 trang 100 SBT
Xem trước bài “Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác”
5) Rút kinh nghiệm.
§3 TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ NHẤT
CỦA TAM GIÁC CẠNH – CẠNH – CẠNH (C-C-C)
Giúp HS nắm được trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh của hai tam giác
Biết cách vẽ một tam giác khi biết độ dài ba cạnh của nó Biết sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh hai tam giác bằng nhau Từ đó suy ra các góc tương ứng bằng nhau
Biết trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau
Rèn kỹ năng sử dụng dụng cụ, tính cẩn thận và chính xác trong vẽ hình
Chuẩn bị của GV: Thước, compa, thước đo góc, phiếu học tập, mô hình trên giấy rôki
Chuẩn bị của HS: Thước, compa, thước đo góc
III.TIẾN HÀNH:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ :
Theo định nghĩa muốn kết luận hai tam giác bằng nhau ta cần mấy yếu tố? Đó là những yếu tố nào? Sau đó làm bài tập sau:
Cho hình vẽ:
(?)Em hãy viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau và suy ra số đo của những góc còn lại?
GV cần lưu ý HS thứ tự các đỉnh của tam giác
(GV dán ABC và DEF lên bảng, yêu cầu một HS lên đo ba cạnh của từng tam giác
Kết luận GV cho HS thấy hai tam giác bằng nhau.Từ đó dẫn dắt vào bài mới.
3) Bài mới:
Hoạt động 1: Vẽ tam giác khi biết
ba cạnh của nó.
GV đọc đề bài: vẽ ABC có độ
dài ba cạnh là: 2 cm, 3 cm, 3,5
cm
1) Vẽ tam giác biết ba cạnh (SGK/112)
2 cm
3 cm
M
H
I K
800
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
(?)Em hãy nêu cách vẽ ABC?
GV yêu cầu hai HS lên bảng vẽ
ABC và DEF có độ dài ba
cạnh như trên
GV yêu cầu các nhóm thực hiện
đo góc trên vở của mình
Tuy nhiên, chúng ta chỉ cần xét
3 cạnh của tam giác cũng kết luận
đuợc 2 tam giác bằng nhau, bỏ
qua yếu tố góc
(?)Vậy bạn nào có thể phát biếu
được trường hợp bằng nhau này
của hai tam giác?
GV cho HS đọc lại tính chất
SGK
GV chiếu phim trong 2 (bảng
2), cho HS quan sát hình vẽ, kể
tên tam giác bằng nhau và nêu lý
do
Khi trình bày bài chứng minh 2
tam giác bằng nhau có 3 bước:
- B1: xét 2 tam giác cần
chứng minh
- B2: nêu các cặp cạnh bằng
nhau (nêu lý do)
- B3: kết luận 2 tam giác
bằng nhau (c – c – c )
Áp dụng: HS đọc cách trình bày
bài chứng minh 2 tam giác trên
Ap dụng bài 19 trang 114 SGK
(GV chiếu đề bài trên phim 3)
(bảng 3).
GV cho HS giải BT này trên
phiếu học tập
+GV nhận xét và sửa bài.
(?)Em hãy kể tên các cặp góc
bằng nhau còn lại của hai tam
giác?
Khi đã chứng minh hai tam giác
bằng nhau thì suy ra các góc
tương ứng còn lại bằng nhau
(?)DE được gọi là gì của góc
ADB?
Như vậy qua bài hôm nay
chúng ta đã biết cách chứng minh
2 tam giác bằng nhau theo trường
hợp c-c-c, dựa trên kết quả đó các
em có thể vận dụng kiến thức này
để giải các bài toán như chứng
minh tia phân giác của một góc,
+Hai HS lên bảng vẽ hình:
- Một HS vẽ ABC
- Một HS vẽ DEF
- Các HS khác vẽ hình vào vở
+HS thực hiện đo góc và nêu kết quả
ABC = DEF
* HS phát biểu tính chất.
+HS ghi tính chất SGK trang 113.
* HS đọc cách trình bày.
- Một HS lên bảng trình bày.
- HS nhận xét bài trên bảng.
3.5 cm
2) Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh Tính chất (SGK/113)
CM: ABC = DEF (hình vẽ ở phần 1) Xét ABC và DEF có:
AB = DE (gt)
AC = DF (gt)
BC = EF (gt) Vậy ABC = DEF
(c-c-c)
A
D