1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Hình học 7 - GV: Đỗ Thừa Trí - Tiết 10: Từ vuông góc đến song song

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình yêu thương đùm bọc đoàn kết đã trở thành nét đẹp truỳên thống trong văn hoá cña d©n téc ViÖt Nam Đ3: Mở rộng, nêu ý nghĩa của vấn đề nghị luận +ý nghĩa : Câu ca dao mang một ý nghĩa[r]

Trang 1

Tuần 3

Củng cố và nâng cao kiến thức về văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh” ; kiến

thức tiếng Việt “ phương châm về lượng , chất”; kiến thức tập làm văn “ sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Bài tập:

1 Trong các câu sau, câu nào không tuân thủ phương châm hội thoại ?

A Cô giáo nhìn em bằng đôi mắt

Vi phạm phương châm về lượng

B Tôi nhìn thấy con lợn to bằng con trâu

Vi phạm phương châm về chất ( nói không đúng sự thật )

C Bị dị tật từ nhỏ, bạn tôi phải tập viết bằng chân

Không vi phạm

D Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân

Vi phạm phương châm về chất

E Ăn nhiều rau xanh sẽ chữa được một số bệnh tim mạch

Vi phạm phương châm về chất

2 Đọc ví dụ sau:

Có hai vị chưa quen nhau nhưng cùng gặp nhau trong một hội nghị Để làm quen , một vị hỏi :

- Bây giờ anh làm việc ở đâu?

Vị kia trả lời :

- Bây giờ tôi đang làm việc ở đây

a Trong hai lời thoại , lời nào không tuân thủ phương châm hội thoại ? Vì sao?

Lời thoại đó không tuân thủ phương châm về chất hay về lượng?

Lời thoại không tuân thủ phương châm hội thoại : “Bây giờ tôi đang làm việc ở đây”

Vì người hỏi muốn biết nơi làm việc , đơn vị công tác của người nghe chứ không phải hỏi thời

điểm hiện tại mà hai người đang nói chuyện ( trong hội nghị ) Người nghe đã cố tình trả lời sai , không hợp tác vơí người đối thoại

3 Hãy viết một đoạn văn với chủ đề “ trong tình hình đất nước ta đang mở cửa , hội nhập thế giới như hiện nay , việc học tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào”

Gợi ý:

- Giới thiệu phong cách Hồ Chí Minh : Là một phong cách đẹp , thể hiện một quan niệm thẩm mĩ sâu sắc:

+Đó là sự coi trọng các giá trị tinh thần , sống không lệ thuộc vào các điều kiện vật chất , không coi mục đích sống là hưởng thụ vật chất

+Đó cũng là cách sống coi trọng và luôn tạo được sự hài hoà giữa con người với thiên nhiên, đem lại niềm vui , sự khoẻ khoắn thanh cao cho tâm hồn và thể xác

+Đó là cách sống kết hợp hài hoà tinh hoa văn hoá dân tộc với những tinh hoa văn hoá của nhân loại

- Trong tình hình đất nước ta đang mở cửa hội nhập với thế giới, một vấn đề được đặt ra

và cần giải quyết tốt đó là tiếp thu văn hoá, văn minh của nhân loại , của thế giới ,

đồngthời giữ gìn và phát huy văn hoá dân tộc Đó là một nhiệm vụ to lớn và không dễ dàng

-Phong cách Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng cho tất cả chúng ta học tập và noi theo .Học tập phong cách của Bác sẽ giúp chúng ta , đặc biệt là thế hệ trẻ Việt Nam có được một bài học sinh động về kết hợp tinh hoa văn hoá thế giới với bản sắc dân tộc

Trang 2

Tuần 4

Củng cố và nâng cao kiến thức về văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” và kiến

thức tiếng Việt về các phương châm hội thoại cũng như cách sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Bài tập

1 Đọc mẩu chuyện sau:

Người con đang học môn địa lí hỏi bố:

-Bố ơi! Ngọn núi nào cao nhất thê giới hả bố?

Người bố đang mải đọc báo , trả lời:

-Núi nào không nhìn thấy ngọn tức là núi cao nhất

( Trích Truyện cười dân gian Việt Nam )

a Trong các lời thoại trên, lời thoại nào không tuân thủ phương châm hội thoại ?Vì Sao?

-Núi nào không nhìn thấy ngọn tức là núi cao nhất.

Vì ở đây người con hỏi “ ngọn núi cao nhất thế giới” chứ không hỏi như thế nào là một ngọn núi cao nhất – Người bố đã trả lời không đúng đề tài của người con trong giao tiếp

b Lời thoại trên không tuân thủ phương châm hội thoại nào?

A Phương châm về lượng

B Phương châm về chất

C Phương châm quan hệ

D Phương châm cách thức

E Phương châm lịch sự

Bài 2:

Em chọn cách nói nào sau đây để thể hiện phương châm lịch sự trong giao tiếp ?

A Bài thơ anh dở lắm

B Bài thơ của anh chưa được hay lắm.

C Anh hãy mở giúp tôi cái cửa

D Anh có thể mở giúp tôi cái cửa được không.

Bài 3: Tại sao vấn đề chăm sóc trẻ em ngỳ nay lại càng trở nên cấp bách , được cộng đồng quốc tế quan tâm đến thế? Hãy viết một đoạn văn bày tỏ ý kiến của em về vấn đề trê?

Gợi ý:

Đoạn văn cần đảm bảo các ý sau:

+Vai trò của trẻ em đối với tương lai của từng quốc gia, đối với toàn cầu.

+Thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thếư giới hiện nay Tình trạng khổ cực bị rơi vào hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay có thể phân tích qua các mặt:

-Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực , của sự phân biệt chủng tộc , sự xâm lược

và chiếm đóng, thôn tính của nước ngoài.

-Chịu những thảm hoạ của đói nghèo , của khủng hoảng kinh tế , của tình trạng vô gia cư , dịch bệnh , mù chữ , môi trường xuống cấp.

- Tính mạng bị đe doạ vì môi trường xuống cấp , suy dinh dưỡng và bệnh tật.

Bài 4: Trong thời điểm hiện nay của tình hình thế giới, vấn đề mà Mac-ket nêu ra có còn ý nghĩa thời sự và cấp thiết nữa không?

Gợi ý:

-Trong những năm vừa qua , thế giới đã có những cố gắng đáng kể để làm giảm nguy cơ chiến tranh hạt nhân :

Trang 3

+Đã có các hiệp ước cấm thử , cấm phổ biến vũ khí hạt nhân được kí kết , hiệp ước cắt giảm

vũ khí hạt nhân chiến lược giữa Mĩ và Liên Xô ( nay là nước Nga )

+Điều đó có nghĩa là vũ khí hạt nhân đã được giảm bớt nguy cơ chiến tranh hạt nhân đã

không còn hoặc lùi xa Kho vũ khí hạt nhân vẫn còn đang tồn tại và ngày càng được cải tiến +Chíên tranh xâm lược và xung đột vẫn liên tục diễn ra nhiều nơi trên thế giới , chủ nghĩa khủng bố đang tràn lan , đe doạ an ninh của nhiều quốc gia và cướp đi sinh mạng của hàng ngàn người

=> Vì vậy , thông điệp của Mac- ket vẫn còn nguyên giá trị , vẫn tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọi người đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Tuần 5

Củng cố và nâng cao kiến thức về văn bản “Tuyên bố thês giới về sự sống còn, quyền

được bảo vệ và phát triển của trẻ em”, văn bản “ Chuỵên Người con gái Nam Xương”, kiến thức Tiếng Việt về xưng hô trong hội thoại , cách dẫn trực tiếp, gián tiếp

Bài tập:

Bài 1.

Hai phép tu từ nói giảm nói tránh và nói quá vi phạm phương châm hội thoại nào? Lấy ví dụ

về hai phép tu từ đó và cho biết sử dụng chúng có tác dụng gì?

- Hai phép tu từ trên vi phạm phương châm về chất ( nói không đúng sự thật ) Nhưng khi

sử dụng đúng tình huống chúng có những tác dụng nhất định.

+ Nói giảm nói tránh có tác dụng :

Giảm bớt ấn tượng đau buồn Ví dụ :

Cụ tôi về năm ngoái

Biểu lộ thái độ lịch thiệp, tránh thô tục Ví dụ:

Khuya rồi mời bà về nghỉ.

Cháu bé đã bớt đi ngoài chưa?

+ Nói quá có tác dụng nhấn mạnh , gây ấn tượng , gây chú ý , làm nổi rõ một khía cạnh nào đó của đối tượng được nói đến Ví dụ :

Bao gìơ cây cải làm đình

Gỗ lim làm ghém thì mình lấy ta.

Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình.

Bài 2:

Tìm từ xưng hô trong đoạn trích sau và nhận xét cách xưng hô của mỗi nhân vật?

a Cô tôi bỗng đổi giọng , lại vỗ vai , nhìn vào mặt tôi, nghiêm nghị :

- Vậy mày hỏi cô Thông- tên người đàn bà họ nội xa kia- chỗ ở của mẹ mày , rồi đánh giấy cho mợ mày , bảo dù sao cũng phải về Trước sau cũng một lần xấu, chả nhẽ bán xới mãi

được sao?

b Mẹ tôi cũng sụt sùi theo:

- Con nín đi! Mợ về với các con rồi mà.

c Tôi vui vẻ bảo:

- Thế là được chứ gì? Vậy cụ ngồi xuống đây, tôi đi luộc khoai, nấu nước

-Nói đùa thế , chứ ông giâo để cho khi khác…

d.- Các ông , các bà ở đâu lên ta đấy ạ?

Trang 4

Ông Hai đặt bát nước xuống chõng hỏi Một người đàn bà mau miệng trả lời:

- Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ! Đi bốn năm hôm mới lên đến đây , vất vả

quá!.

- - ở Gia Lâm lên ạ? Lúa má ở dưới ta thế nào liệu có được không hở bác?

- Chả cấy thì lấy gì mà ăn Cấy tất ông ạ Chân ruộng dưới chúng cháu còn tốt hơn trên

này nhiều.

- Thì vưỡn ! Lúa dưới ta tốt nhiều chứ.

Nhận xét:

a Cách gọi của bà cô chứng tỏ thái độ khinh miệt

b Cách gọi của bé Hồng và mẹ thể hiện tình cảm yêu thương

c Cách gọi của lão Hạc và ông giáo thể hiện sự tôn trọng

d Cách gọi của ông Hai và người đàn bà trong đoạn trích thể hiện sự tôn trọng và gần gũi giữa những con người trong cùng hoàn cảnh tản cư khâng chiến.

Bài 3:

Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp hoặc ngược lại:

a Bực mình , ông chủ nhà gọi thầy đồ lên trách : “Sao thầy lại có thể nhầm đến thế!”

b Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cười và bảo:

- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

c Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên nó hãy dẵn lòng bỏ đám này để dùigiắng lại ít lâu, xem có đám nào khá mà nhẹ tiền hơn thì sẽ liệu.; chẳng lấy đứa này thì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ…

d Mọi người bảo nhau : “ Chắc nó muốn sưởi cho ấm !” ,nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông they , nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấy

những niềm vui đầu năm.

G: Lưu ý : Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang gián tiếp thì cần chú ý

- Thay đổi từ ngữ xưng hô cho phù hợp

- Lược bỏ tình thái từ.

- Thay đổi từ định vị thời gian

- Lược bỏ dấu hiệu của lời dẫn trực tiếp

Bài 4:

Cho câu thơ sau:

Ông đồ vẫn ngồi đó Qua đường không ai hay Lá vàng rơi trên giấy Ngoài trời mưa bụi bay.

?Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫn trực tiếp?

GV gợi ý:

Giới thiệu xuất xứ và nội dung đoạn thơ

Bài 5:

Vì sao nói : Lấy người phụ nữ làm nhân vật chính là một nét mới mẻ , thể hiện tinh thần nhân

đạo của Nguyễn Dữ ? Viết một đoạn văn trình bày ý hiểu của em về nhận định trên?

Gợi ý: Truyện có nhiều nhân vật nhưng nhân vâtỵ chính là người phụ nữ Nhân vật Vũ Nương +Hình ảnh của nàng được lấy làm nhan đề của truyện , chỉ riêng nàng được giới thiệu với đầy

đủ họ tên , quê quán ngay dòng đầu của tác phẩm.

Trang 5

+Các nhân vật khác chỉ xuát hiện ở tong chặng , còn Vũ Nương xuất hiện xuyên suốt toàn bộ tác phẩm Tác phẩm khép lại cũng bằng câu nói và hình ảnh cuối cùng của nàng.

+Trước Nguyễn Dữ , văn học Việt Nam hầu như vằng bóng hình ảnh người phụ nữ , nhất là người phụ nữ trong khung cảnh gia đình Sự xuất hiện của hình ảnh với tư cách là nhân vật chính cho thấy sự thức tỉnh của những giá trị nhân bản, sự quan tâm đến hạnh phúc đời

thường trong văn học Việt Nam Đó là một nét mới của “ chuyện người con gái Nam Xương” báo trước sự xuất hiện của các nhân vật phụ nữ khác trong văn học : Thuý Kiều, Kiều Nguyệt Nga… ở giai đoạn văn học sau này.

Bài 6:

Có ý kiến cho rằng: “ Sự trở về của Vũ Nương ở phần cuối tác phẩm đã hoá giải bi kịch trong truyện” Hãy nêu ý kiến của em?

Gợi ý:

-Cái chết của Vũ Nương ở trong tác phẩm là một cái chết oan khuất, mang những đắng cay do Trường Sinh gây nên Trương Sinh xua đuổi nàng, xúc phạm nhân phẩm của nàng Khi Vũ Nương tự vẫn, nàng chỉ có một mình Lời thề của Vũ Nương trên bến Hoàng Giang đã bộc lộ

được tâm tư của nàng, phẩm giá của nàng bị chà đạp một cách oan ức Nàng đã phải mang nỗi đau đớn đó xuống thuỷ cung

-Khi nàng trở về trên sông Hoàng Giang ở phần cuối truỵên, ta they đứng đợi nàng có Trương Sinh bên đàn giải oan Phẩm giá của nàng đã được chiêu tuyết.

-Tuy nhiên không vì thế mà bi kịch được hoá giải.

+ Giữa Trương Sinh và Vũ Nương có một khoảng cách không thể vượt qua Nàng vẫn chỉ đứng

ở giữa dòng mà nói vọng vào “….Đa tạ tình chàng , thiếp chẳng thể trở về trần gian được nữa” +Nếu xưa kia, khi Trương Sinh đăng lính , hình ảnh của chàng trong cuộc sống gia đình chỉ là cái bóng hư ảo trên bức tường về đêm thì giờ đây khi nỗi oan được hoá giải, hình ảnh Vũ

Nương cũng chỉ là cái bóng lúc ẩn, lúc hiện “rồi trong chốc lát bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”

Như vậy hạnh phúc đối với các nhân vật trong tác phẩm mãi mãi chỉ là những cái bóng hư ảo, không có thật, còn nỗi niềmđau xót thì vẫn còn đọng lại, vẫn còn dư âm.

Bài 7:

Viết một đoạn văn phân tích những nguyên nhân gây ra bi kịch của cuộc đời Vũ Nương?

Gợi ý:

Có các nguyên nhân sau:

+Sự cả ghen của Trương Sinh – một con người vốn ít hiểu biết ,không có học thức , lại có tính

đa nghi , một người chồng trong xã hội phong kiến vốn trọng nam khinh nữ

+ Hơn thế nữa đó còn là cái ghen của người chồng giàu có trước một người vợ tự nhận mình là con kẻ khó được nương tựa nhà giàu Đó chính là lễ giáo phong kiến với những phong tục cổ

hủ lạc hậu đã tạo nên cuộc hôn nhân không bình đẳng giữa Trương Sinh và Vũ Nương.

+Do chiến tranh phong kiến phi nghĩa gây ra sự cách biệt Chiến tranh đã cướp đi tuổi xuân của con người Không chỉ thế, , ngay cả khi chiến tranh kết thúc, thì hậu quả của sự li biệt vẫn còn tồn tại Chính khoảng cách về thời gian và không gian trong những ngỳa tháng Trương Sinh và Vũ Nương xa nhau là điều kiện để cho thói nghi ngờ của Trương Sinh bùng phát tạo thành bi kịch trong gia đình => Vũ Nương vừa là nạn nhân của bi kịch đó vừa là nạn nhân của chính bản thân mình

Tuần 6

Trang 6

Bài 1: Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong những từ ngữ được dùng ở những trường hợp sau đây:

Mềm:

Mềm như bún

Bàn tay mềm như lụa

Mềm lòng

Nước mềm

Giá mềm

áo

Mặc áo,

áo đẫm mồ hôi

áo gối

áo bánh

Bài 2: đọc các câu sau:

a Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín Tre hi sinh để bảo

vệ con người

b Anh phải suy nghĩ cho thật chín mới nói cho mọi người

c Tài năng của cô ấy đã đến độ chín

d Khi phát biểu trước mọi người, đôi má của bạn ấy chín như quả bồ quân.

? Từ chín nào tròng các câu trên là nghĩa gốc? Từ nào là nghĩa chuyển? Chuỷên nghĩa theo phương thức nào?

? So sánh từ chín trong các câu trên với từ chín trong ví dụ sau:

Vay chín thì trả cả mười

Phòng khi túng nhỡ có người cho vay.

? Từ chín trong câu ca dao có thể xem là hiện tượng chuyển nghĩa của từ hay không? Vì sao?

Bài 3: đọc các câu sau:

Em ạ , Cu Ba ngọt lịm đường.

Mía xanh đồng bãi biếc đồi nương Cam ngon xoài ngọt, vàngnông trại Ong lạc đường hoa , rộn bốn phương.

-Con dao này cắt rất ngọt.

? Từ ngọt nào được dùng theo nghĩa gốc tròn các câu trên?

?Từ ngọt nào được dùng theo nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghiã?

Bài 4: đọc các câu sau :

Con ngựa đá con ngựa đá, con ngựa đá không đá con ngựa

Bà già đi chợ Cầu Đông

Xem một quẻ bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng không còn

Từ đá và từ lợi là hiện tượng đồng âm hay nhiều nghĩa?

Phân biệt hiện tượng đồng âm và hiện tượng nhiều nghĩa?

Bài 5: Trình bày cảm nhận của em về những thú vui, sở thích của chúa Trịnhủtong văn bản

“Chuỵên cũ tròn phủ chúa Trịnh”?

Gợi ý:

Trang 7

- Giới thiệu: Dù chỉ điểm qua nhưng chân dung của chúa Trinh vẫn hiện lên rất rõ trong bài tuỳ bút vơi hai sở thích:

+Thích chơi đèn đuốc, thích ngự ở các li cung

+Thích các loài trân cầm dị thú, cổ mộc quải thạch, châu hoa cây cảnh ở chốn dân gian Cả hai sở thích đó đều cho thấy sự phù phiếm, xa hoa của nhân vật đứng đầu tầng lớp quý tộc lúc bấy giờ.

-Sở thích của chúa Trịnh là sở thích cá nhân nhưng lại là cá nhân ở một cương vị tôn quý , chính vì thế nó đã kéo theo một loạt những phiền nhiễu

+Sở thích chơi đèn đuốic thường ngự ở các li cung dẫn đến việc xây dung đình đài liên miên Để thoả mãn sở thích này cần đến “ binh lính dàn hầu vòng quanh bốn mặt hồ , các nội thần thì đều bịt khăn , mặc áo đàn bà” , “ bọn nhạc công thì ngồi trên gác chuông chùa Chấn Quốc” them chí đến cả các quan hỗ tong đại thần tuỳ ý ghé vào bờ để mua bán.=> Cả triều đình đều bị cuốn vào những cuộc chơi của một cá nhân.

Sở thích về nhữngloài trân cầm dị thú, cổ mộc quái thạch , chậu hoa cây cảnh khiến cho

đời sống tròn dân gian bị xáo trộn Bọn hoạn quan , thái giám mặc sức nhờ gió bẻ măng Dân tình chịu cảnh “bỏ của ra kêu van chí chết, có khi phải đập cả núi non bộ, hoặc phải phá bỏ cây cảnh để tránh khỏi tai vạ.

-Mối quan hệ giữa hai sở thích của chúa Trịnh là mối quan hệ mở rộng , tăng cấp Sở thích thứ nhất của chúa chỉ liên quan trực tiếp đến quan nội thần, binh lính , nhạc công, đại thần trong triều Đến sở thích thứ hai thì cuộc sống của bao người dân vì thế bị vạ lây.

Văn bản tuy ngắn gọn nhưng đã giúp cho người đọc có cái nhìn khái quát về cuộc sống xa hoa nơi phủ chúa, hiểu được phần nào lối sống của chúa Trịnh

Bài 6: trình bày cảm nhận về nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “ Chuyện Người con gáI Nam Xương” của Nguyễn Dữ

Gợi ý:

Mở bài: Giới thiệu nhân vật cần cảm nhận

Thân bài: có 3 luận điểm:

1 Số phận cuộc đời của nhân vật Vũ Nương:

+Là một con người có cuộc đời đầy đau khổ bất hạnh

Cuộc hôn nhân không tự do Không được lựa chọn hạnh phúc cho riêng mình

Chiến tranh xảy ra, Nàng một mình phảI gánh vác mọi công việc trong gia đình

Khi bị nghi oan, nàng không có quỳên và cũng không cóđủ khả năng bảo vệ nhân phẩm và cuộc sống của mình, phảI tìm đến một cáI chết oan khiên

2 Phẩm chất của Vũ Nương

+Nàng còn là một người phụ nữ có những phẩm chất tốt đẹp.

Là người phụ nữ thuỷ chung, sống nghĩa tình

Là người mẹ hiền đảm ang tháo vát, hết lòng vì cuộc sống gia đình

Luôn khát khao về một cuộc sống gia đình đầm ấm, đoàn viên

Trọng danh dự, phẩm giá

Giàu đức hi sinh và có tấm lòng vị tha độ lương.

2 Đánh giá: Vũ Nương là hình ảnh người phụ nữ đầu tiên xuất hiện trong văn học Việt Nam Hình ảnh của Vũ Nương được phản ảnh qua cáI nhìn thấm đẫm tinh thần nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nguỷễn Dữ Cuộc đời và con người của Vũ Nương cho ta hiểu thêm về hiện thực cuộc sống của XH Việt Nam thời khỉ phong

Trang 8

kiếnđồng thời cũng giúp ta có cáI nhìn cảm thông trước cuộc đời và số phận người phụ nữ VN trong chế độ cũ

Kết bài: Khẳng định: Hình ảnh của Vũ Nương là một sự thành công của tác giả Nguyễn Dữ khi phản ánh về hiện thực cuộc sống của Việt Nam trong XH đương thời Đó cũng là hình ảnh tiêu biểu của người phụ nữ Việt Nam mang những nét đẹp truyền thống.

Trang 9

Tuần 20

Câu 1: Muốn có học vấn :

A, đọc sách là con đường duy nhất

B, Đọc sách là một cách quan trọng trong nhiều cách

C, Không nhất thiết phải đọc sách

D, Vừa đọc sách, vừa học bạn bè

Câu 2: Nếu chúng ta bỏ hết sách vở ghi lại những thành tựu của cong người về văn hoá, khoa học … thì cuộc sống của con người:

A, Chẳng ảnh hưởng gì

B, Cũng ảnh hưởng nhưng không đánh kể

C, Sẽ lùi về quá khứ mấy trăm năm, them chí mấy nghìn năm

D, Sẽ trở nên thiếu thốn, đói rách về vâth chất

Câu 3: Những thế kỉ trước:

A, Sách có nhiều hơn ngày nay

B, Sách nhiều không kém ngày nay

C, Hầu như không có sách

D, Có sách nhưng không nhiều như ngày nay

Câu 4: Các học giả ngày xưa thường

A, Người nào cũng đọc hàng ngàn cuốn sách, cuốn nào cũng thông thuộc

B, Đọc ít tuỳ theo điều kiện, nhưng đã đọc cuốn sách nào thường đọc rất kĩ

C, Không chú tâm nhiều về việc đọc sách

D, Đọc nhiều cuốn nhưng thường đọc lướt, chủ yếu nắm lấy tinh thần cơ bản

Câu 5: Muốn đọc sách hiệu quả thì cần:

A, Không cốt lấy nhiều, quan trọng là phải đọc cho tinh, đọc cho kĩ

B, Phải đọc thật nhanh, đọc nhiều cuốn

C, Chỉ cần đọc lướt, đọc loáng thoáng

D, Đọc một cuốn thôi

Bài tập tự luận:

Câu 1: Hãy viết một đoạn văn nêu những suy nghĩ của em sau khi được học văn bản “Bàn về

đọc sách” của Chu Quang Tiềm,cho biết em đã rút ra bài học gì đối với việc đọc sách của bản thân?

Câu 2: Hãy tìm thành phần khơỉ ngữ trong các câu sau:

A, Đọc sách không cốt lấy nhiều, quan trọng nhất là phải chọn cho tinh, đọc cho kĩ”

B, Thế gian có biết bao nhiêu người đọc sách chỉ để trang trí bộ mặt, như kẻ trọc phú khoe của, chỉ biết lấy nhiều làm quý Đối với việc học tập, cách đó chỉ là lừa mình dối người, đối với việc làm người thì cách đó thể hiện phẩm chất tầm thường, thấp kém”

C, Còn anh, anh không ghìm nổi xúc động

D, Chuyện dưới xuôi, mươi ngày nữa quay lại đây, tôi sẽ kể anh nghe

Câu 3:

Cho câu chủ đề:

“Sách là người bạn tốt của tất cả chúng ta”

Hãy viết đoạn văn phát triển nội dung câu chủ đề trên Sau đó hãy phân tích phép phân tích và tổng hợp trong đoạn văn đó?

Tuần 21:

Trang 10

Câu 1: Trong các tác phẩm nghệ thuật, người nghệ sĩ:

A, Phản ánh nhừng gì đã có trong thực tại

B, Muốn nói một cái gì đó mới mẻ

C, Không nhừng ghi lại nhừng gì đã có trong thực tại mà càn phản ánh những điều mới mẻ

D, Tưởng tượng những điều huyễn hoặc

Câu 2: Thông qua các tác phẩm nghệ thuật, người nghệ sĩ muốn:

A, Gửi đến bạn đọc một bài học luân lí, đạo đức

B, Những lời khuyên xử thế

C, Một sự thực tâm lí, xã hộiư

D, Không chỉ bao gồm các ý trên mà người nghệ sĩ còn gưỉ đến cho bạn đọc bao nhiêu say sưa vui buồn, yêu ghét, bao nhiêu tư tưởng tình cảm, hình ảnh đẹp … mà chúng ta không they

được trong cuộc sống hàng ngày

Câu 3: Đối với những kiếp người lam lũ, tăm tối, văn nghệ đã:

A, Truyền cho học sự sống, làm cho tâm hồn họ thực sự được sống

B, Cho họ những hi vọng

C, Cho họ những ảo tưởng

D, Cho họ những niềm vui, sự an ủi

Câu 4: Chỗ đứng của văn nghệ chính là:

A, Chỗ giao nhau của tâm hồn con người với cuộc sống hành động, lao động sản xuất

B, Chỗ giao nhau giữa đời sống tâm hồn con người vớia con người, giữa con người vơí thiên nhiên

C, Là tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống con người

D, Tất cả các ý trên

Câu 5: Thành phần tình thái trong câu là thành phần:

A, Thể hiện cách nhìn của người nói với chính mình

B, Thể hiện cách nhìn của người khác với sự việc đang nói đến

C, Thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến trong câu

D, Thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được nói đến ở câu trước

Câu 6: Thành phần cảm thán trong câu là thành phần:

A, Bộc lộ tâm lí người nói

B, Bộc lộ tâm lí của người khác về người nói

C, Bộc lộ ý kiến nhận xét của người nói

D, Bộc lộ tâm lí của người được nói đến trong câu

Câu 7: Gọi thành phần tình thái và thành phần cảm thán là thành phần biệt lập vì:

A, Các thành phần này thường đứng biệt lập trước hoặc sau dấu phẩy

B, Các thành phần này không liên quan gì đến nội dung được nói đến trong câu

C, Các thành phần này không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu

D, Các thành phần này có thể bỏ đi dược mà không ảnh hưởng gì đến câu văn

Bài tập tự luận:

Câu 1: hãy viết một đoạn văn nêu cách hiểu của em về câu văn sau: “ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ cho ta đường đi , nghệ thuật vào đốt lửa trong lòng chúng ta , khiến chúng ta phải

tự bước lên con đường ấy”

Gợi ý: Nội dung câu văn: Sức mạnh của văn nghệ, khả năng cảm hoá mạnh mẽ của văn nghệ

đối với đời sống con người Điều dáng nói ở đây chính là cách thức cảm hoá của văn nghệ:”

Ngày đăng: 29/03/2021, 22:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w