Kĩ năng: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút.. Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.[r]
Trang 1Tuần 28
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
Ôn tập và kiểm tra định kì giữa học kì II(tiết 1)
I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài Nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn tự sự
2 Kĩ năng: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: 17 phiếu viết tên từng bài Tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu của HK II
- HS: Thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định : Hát, KTSS
2 Bài cũ : Kiểm tra 2 HS đọc bài Con sẻ.
3 Bài mới :
3.1 Giới thiệu bài
3.2 Kiểm tra Tập đọc và HTL (4 HS)
- Cho HS lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, ghi điểm
3.3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài
Tập đọc là truyện kể trong chủ điểm :
Người ta là hoa đất
- Cho HS làm vào VBT
- Gọi HS đọc kết quả bài làm
- Tổ chức HS trao đổi theo N2:
- Trình bày:
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
4 Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Dặn về đọc lại bài và chuẩn bị bài giờ
sau
- HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc và về chỗ chuẩn bị
- Lần lượt từng HS đọc trước lớp và trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu của bài và làm vào VBT
- HS đọc kết quả bài tập
* Lời giải : Tên bài : Bốn anh tài ; Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa
- Nêu nội dung chính và nhân vật trong 2 truyện
- Lần lượt đại diện các nhóm nêu Lớp nhận xét bổ sung
Trang 2Toán Giới thiệu tỉ số.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
2 Kĩ năng: Đọc, viết tỉ số của hai số; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học :
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định : Hát.
2 Bài cũ : Kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 4
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
3.1 Giới thiệu tỉ số :
- GV nêu ví dụ 1(SGK)
- Giới thiệu tỉ số
- Cho HS lập tỉ số a : b (b # 0)
3.2 Thực hành
Bài 1 (147) : Viết tỉ số của a và b
- Cho HS nêu miệng + bảng con
- Nhận xét bảng của HS
Bài 3 :
Ví dụ 1:
- HS theo dõi
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là
5 : 7 hay Tỉ số này cho biết : số xe tải 5
7
bằng số xe khách.5
7
+ Tỉ số của số xe khách và số xe tải là
7 : 5 hay Tỉ số này cho biết : số xe 7
5
khách bằng số xe tải.7
5
Ví dụ 2:
Số thứ nhất
Số thứ hai
Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai
7
6
a b (# 0) a : b hay a
b
- HS nêu miệng ý a và làm bảng con các ý còn lại
a) = a
b
2 3
b) = a
b
6 2
c) = a
b
7 4
d) = a
b
4 10
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở 1 HS
Trang 3- Hướng dẫn HS làm vào vở 1 HS làm
bài vào bảng phụ
- Chấm, chữa bài của HS
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài 2, 4 và chuẩn
bị bài sau
làm bài vào bảng phụ
- Dán bài lên bảng - nhận xét
Số bạn trai và số bạn gái của cả tổ là :
5 + 6 = 11 (bạn) a) Tỉ số của số bạn trai và số bạn gái của cả tổ
là 5
11
b) Tỉ số của số bạn gái và số bạn trai của cả
tổ là 6
11
Đạo đức Tôn trọng luật giao thông (tiết 1).
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông( những quy
định có liên quan tới HS)
2 Kĩ năng: Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông, vi phạm Luật Giao thông
3 Thái độ: Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy- học :
- GV: Tranh minh hoạ(SGK)
- HS: Thước kẻ, bút chì
III Các hoạt động dạy- học :
1 Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra 1 HS đọc nội dung phần ghi nhớ của bài trước.
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm (thông
tin trang 40, SGK)
* Mục tiêu: Qua những thông tin Hs
hiểu được hậu quả nguyên nhân, biện
pháp của việc tham gia giao thông
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm và lời các câu
hỏi trong SGK
- GV nhận xét, kết luận
- HS đọc các thông tin và trả lời các câu hỏi (SGK)
- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
+ Kết luận : Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả : tổn thất về người và của,
Trang 4Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm đôi
(bài tập 1, SGK)
* Mục tiêu: Qua quan sát tranh HS nhận
biết được việc làm thể hiện đúng luật
giao thông và giải thích được vì sao
* Cách tiến hành
- GV cho HS thảo luận về các tranh
- GV nhận xét, kết luận
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm(bài 2).
* Mục tiêu: HS dự đoán được các tình
huống xảy ra trong mỗi tình huống
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- Rút ra ghi nhớ
4 Củng cố:
- Nhắc lại ý chính của bài Nhận xét tiết
học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân : do thiên tai, nhưng chủ yếu
do con người không làm chủ phương tiện, không chấp hành đúng Luật Giao thông
- HS thảo luận, phát biểu ý kiến
+ Những việc làm trong các tranh 2, 3, 4 là những việc làm nguy hiểm, cản trở giao thông Những việc làm trong các tranh1, 5,
6 là các việc làm chấp hành đúng Luật Giao thông
- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
* Các việc làm trong các tình huống của bài tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông, nguy hiểm đến sức khoẻ và tính mạng của con người
- 1 – 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
Lịch sử Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long (Năm 1786).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nắm được đôi nét về nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa Trịnh(1786) Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Trịnh, chúa Nguyễn, mở đầu cho việc thống nhất đất nước
2 Kĩ năng: Nêu được ý nghĩa của việc nghĩa quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long là mở đầu cho việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học.
- GV: Bản đồ Việt Nam
- HS: Thước kẻ, bút chì
Trang 5III Các hoạt động dạy học.
1 Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy mô tả lại một số thành thị của nước ta ở thế kỉ
XVI - XVII?
3 Bài mới.
Hoạt động 1: Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc tiêu diệt chúa Trịnh.
* Mục tiêu: HS trình bày lại được cuộc tiến quân ra Bắc của nghĩa quân Tây Sơn
* Cách tiến hành:
- Tổ chức HS đọc sgk và trả lời các
câu hỏi, trao đổi cả lớp: - HS thực hiện.
+ Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra bắc vào
khi nào? Ai là người chỉ huy? Mục
đích cuả cuộc tiến quân là gì?
- Năm 1786, do Nguyễn Huệ tổng chỉ huy để lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn
+ Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin
nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc
có thái độ như thế nào?
- Kinh thành thăng Long náo loạn, chúa Trịnh Khải đứng ngồi không yên, Trịnh Khải gấp rút chuẩn bị quân và mưu kế giữ kinh thành
+ Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào
Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ
như thế nào?
- Quân Trịnh sợ hãi không dám tiến mà quay
đầu bỏ chạy
+ Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến
quân ra Thăng Long của Nguyễn
Huệ?
* Kết luận: GV chốt lại ý chính trên
Hoạt động 2: Thi kể chuyện về
Nguyễn Huệ
* Mục tiêu: HS sưu tầm và kể đựơc về
anh hùng Nguyễn Huệ
* Cách tiến hành:
+ Kể những mẩu chuyện, tài liệu về
anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ?
- Gv nhận xét - ghi điểm
4 Củng cố:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài
sau
- Làm chủ Thăng Long, lật đổ chính quyền
họ Trịnh Mở đầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200 năm chia cắt
- HS kể trong nhóm 3, sau cử một đại diện tham gia cuộc thi
- HS nêu phần ghi nhớ của bài
Trang 6Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
Toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức: Giúp HS biết cách giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và tỉ
số của hai số đó
2 Kĩ năng: HS làm được bài tập 1
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy- học : SGK.
III Các hoạt động dạy- học :
1 ổn định : Hát, KTSS
2 Bài cũ : Kiểm tra 2 HS làm lại bài tập2, 4 (147)
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
3.1 Ví dụ :
- Gọi HS đọc bài toán
- GV nêu ví dụ 1(SGK)
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải bài
toán
- Gọi HS đọc bài toán :
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ và giải bài
toán
Bài toán 1: Tổng của hai số là 96 Tỉ số
của hai số đó là Tìm hai số đó.3
5
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Số bé
Số lớn Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
3 + 5 = 8 (phần)
Số bé là :
96 : 8 x 3 = 36
Số lớn là :
96 – 36 = 60 Đáp số : Số bé : 36
Số lớn : 60
Bài toán 2: Minh và Khôi có 25 quyển vở
Số vở của Minh bằng số vở của Khôi 2
3
Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu quyển vở ?
Bài giải
Ta có sơ đồ : Minh
Khôi Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần)
Số vở của Minh là :
25 : 5 x 2 = 10 ( quyển)
Số vở của Khôi là :
25 – 10 = 15 (quyển)
Đáp số : Minh : 10 quyển vở Khôi : 15 quyển vở
96
25 quyển
Trang 73.2 Thực hành.
Bài 1 (148) :
- Gọi HS đọc bài toán
- Hướng dẫn HS làm vào vở
- Gọi 1 HS lên chữa bài
- Chấm, chữa bài của HS
4 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà làm bài 2, 3 và chuẩn
bị bài sau
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải
Ta có sơ đồ :
Số bé
Số lớn
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
2 + 7 = 9 (phần)
Số bé là :
333 : 9 x 2 = 74
Số lớn là :
333 – 74 = 259
Đáp số : Số bé : 74
Số lớn : 259
Chính tả
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II(tiết 2).
I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài văn miêu tả Hoa giấy.
2 Kĩ năng: Đặt câu theo các kiểu câu đã học : Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, Ai là gì ? để kể, tả hay giới thiệu.
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Bảng phụ
- Bảng con
III Các hoạt động dạy – học.
1 Hát
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
- GV đọc đoạn văn Hoa giấy.
- Đoạn văn cho em biết điều gì ?
- HS theo dõi trong SGK
* Tả vẻ đẹp đặc sắc của loài hoa giấy
- HS tự tìm những từ dễ viết sai lỗi chính tả
333
Trang 8- Cho HS viết từ khó vào bảng con.
- GV nhận xét bảng của HS
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- Thu 5 bài chấm, nhận xét
* Bài tập chính tả : Đặt câu :
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm bài cá nhân
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Dặn về xem lại bài và chuẩn bị bài giờ
sau
- HS viết bảng con các từ : rực rỡ, trắng muốt, tinh khiết
- HS nghe, viết vào vở
- HS soát lỗi
- 1 Hs đọc yêu cầu của bài a) Kể về các hoạt động (Câu kể Ai làm gì ? )
b) Tả các bạn (Câu kể Ai thế nào ? ) c) Giới thiệu từng bạn (Câu kể Ai là gì
? )
- HS làm vào VBT 1 HS làm bài vào bảng phụ
- Dán bài lên bảng
- HS tiếp nối đọc câu của mình
Luyện từ và câu
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II(tiết 3).
I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ.
2 Kĩ năng: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc và HTL
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy – học.
1 Hát
2 Bài cũ: HS viết bảng con: Trắng muốt
3 Bài mới :
- Giới thiệu bài
3.1 Ôn các bài Tập đọc và HTL
- Cho HS lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc, về chỗ chuẩn bị
- HS đọc trước lớp và trả lời câu hỏi
Trang 93.2 Nêu tên các bài Tập đọc thuộc chủ
điểm : Vẻ đẹp muôn màu, nội dung
chính
- Cho HS làm vào VBT
- Gọi HS đọc kết quả bài làm
- Nhận xét, chốt lại ý đúng
3.3 Nghe viết: Cô Tấm của mẹ
- GV đọc bài thơ: Cô Tấm của mẹ
- Bài thơ nói lên điều gì ?
- GV đọc cho HS viết bài
- Đọc cho HS soát lỗi
- GV thu vở chấm 3 – 5 bài
4 Củng cố:
- GV nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học
5 Dặn dò :
- Dặn về xem lại bài và chuẩn bị bài giờ
sau
- HS đọc yêu cầu của bài và làm vào VBT
- HS đọc kết quả bài tập
- HS theo dõi trong SGK
+ Khen ngợi cô bé ngoan giống như cô Tấm xuống trần giúp đỡ cha mẹ
- HS nghe viết bài vào vở
- HS soát lỗi
Kĩ thuật Lắp cái đu ( Tiết 2).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết chọn đúng, chọn đủ các chi tiết để lắp cái đu
2 Kĩ năng: Lắp được từng bộ phận và lắp cái đu đúng kĩ thuật, đúng quy trình
3 Thái độ: HS yêu thích sản phẩm mình làm ra
II Đồ dùng dạy học.
- GV: Cái đu đã lắp hoàn chỉnh; Bộ lắp ghép
- HS: Bộ lắp ghép
III Các hoạt động dạy học.
1 Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu quy trình để lắp cái đu?
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: HS thực hành lắp đu
* Mục tiêu: HS lắp được cái đu theo
đúng quy trình và đúng mẫu
* Cách tiến hành:
a Chọn các chi tiết để lắp cái đu
- Tổ chức cho HS thực hành theo N2: - N2 chọn đúng và đủ các chi tiết lắp cái
đu
b Lắp từng bộ phận: - HS thực hành lắp từng bộ phận cái đu
- Chú ý: vị trí trong ngoài, giữa các bộ phận của giá đu, thứ tự các bước lắp
- Vị trí vòng hãm
c Lắp ráp cái đu:
- GV quan sát giúp đỡ nhóm còn lúng
- Quan sát hình 1 sgk để lắp ráp hoàn thành cái đu
Trang 10túng - Kiểm tra sự chuyển động của đu.
Hoạt động 2: Đánh giá kết quả:
* Mục tiêu: HS biết đánh giá sản phẩm
theo đúng tiêu chuẩn
* Cách tiến hành:
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Tiêu chuẩn đánh giá: Lắp đu đúng
mẫu theo đúng quy trình Đu chắc chắn,
không bị xộc xệch Ghế đu dao động
nhẹ nhàng
- Lớp dựa vào tiêu chí đánh giá - đánh giá sản phẩm của mình và của bạn
- GV nhận xét chung và đánh giá
4 Nhận xét:
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò.
- Về xem trước bài Lắp xe nôi
Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011
Tập đọc
Ôn tập và kiểm tra giữa học kì II(tiết 4).
I Mục đích, yêu cầu :
1 Kiến thức: Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ
điểm : Người ta là hoa đất ; Vẻ đẹp muôn màu ; Những người quả cảm.
2 Kĩ năng: Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( Tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc Lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ rõ ý
3 Thái độ: Giáo dục HS tự giác, tích cực trong học tập
II Đồ dùng dạy – học :
- GV: Phiếu ghi sẵn những bài tập đọc và HTL
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy – học.
1 ổn định : Hát, KTSS
2 Bài cũ : Kiểm tra VBT của HS.
3 Bài mới : Giới thiệu bài.
3.1 Ôn các bài Tập đọc và HTL
- Cho HS lên bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét, ghi điểm
Bài tập 1, 2 (97)
- Cho HS làm vào VBT
- Gọi HS lên chữa bài
- GV nhận xét, ghi điểm
- HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc, về chỗ chuẩn bị
- HS đọc trước lớp và trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở bài tập
- HS lên bảng làm bài
* Lời giải : + Người ta là hoa đất : tài hoa, tàigiỏi, tài