1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 16 (1)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 236,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Giúp học sinh rèn luyện chữ viết: -Viết được đoạn văn ngắn theo yêu cầu của GV HSKG viết thêm kiểu chữ in nghiêng -Viết đúng mẫu chữ.Viết đều nét.Viết đúng khoảng cách giữa các[r]

Trang 1

TUẦN 16 THỨ HAI NGÀY 06 THÁNG 12 NĂM 2010

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:

ĐÔI BẠN

I MỤC TIÊU: * TĐ:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

- HIểu ý nghĩa: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở nông thôn và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ khó khăn ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4) HS khá trả lời được câu hỏi 5

*KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý (hs khá, giỏi kể lại được toàn bộ

câu chuyện )

- GDKNS: Biết giúp đỡ nhau trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK; Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Ba em đọc bài "Nhà rông ở Tây Nguyên"

- Nhà rông thường dùng để làm gì?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Phần giới thiệu :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

- Đọc diễn cảm toàn bài.

-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- Sửa lỗi phát âm cho HS,

- Gọi ba em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn trong

bài

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn

với giọng thích hợp

- Kết hợp giải thích các từ khó SGK(sơ tán ,

tuyệt vọng … ).

- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 1

- Hai em đọc nối tiếp nhau đoạn 2 và 3

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- YC cả lớp đọc thầm đoạn 1 và TLCH

H: Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?

- Ba em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài “Nhà rông ở Tây Nguyên" và TLCH

- Lớp theo dừi nhận xét

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện phát âm các từ khó

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài

- Tìm hiểu nghĩa các từ ở mục chú giải

- Tìm hiểu nghĩa của các từ

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc đồng thanh đoạn 1 của bài

- Hai học sinh đọc lại cả đoạn 2 và 3

- Đọc thầm đoạn 1

+ Thành và Mến quen nhau từ nhỏ khi gia

Trang 2

H: Lần ra thị xó chơi Mến thấy ở thị xó cú

gỡ lạ?

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 2 cả

lớp đọc thầm theo trao đổi và trả lời :

H: Ở cong viên có những trò chơi gì ?

H:Ở công viên Mến đó có hành động gì đáng

khen ?

H: Qua hành động này, em thấy Mến có đức

tính gì đáng quý?

- Mời một em đọc đoạn 3 cả lớp theo dõi đọc

thầm theo và trả lời cõu hỏi

H: Em hiểu câu nói của người bố như thế

nào ?

H: Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy

chung của gia đình Thành đối với người đã

giúp đỡ mình ?

d)Luyện đọc lại :

- Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3

- Hướng dẫn đọc đúng bài văn

- Mời 3 em lên thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Mời 1 em đọc lại cả bài

- Nhận xét ghi điểm

*Kể chuyện :

1 GV nêu nhiệm vụ:

*Bài tập 1: - Mở bảng phụ đó ghi sẵn trước

gợi ý học sinh nhìn tranh và câu hỏi gợi ý để

kể từng đoạn

- Gọi một em khá kể mẫu một đoạn của

chuyện dựa theo bức tranh minh họa

- Mời từng cặp học sinh lờn kể

- Gọi 3 em tiếp nối nhau tập kể 3 đoạn câu

chuyện trước lớp

- YC một em kể lại cả câu chuyện

- GV - CL bình chọn bạn kể hay nhất

3.Củng cố - Dặn dò:

- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá

đình Thành sơ tán về quê Mến ở nông thôn

+ Có nhiều phố , phố nào nhà cửa cũng san sát cao thấp không giống nhà ở quê

- Một em đọc đoạn 2 của bài cả lớp theo dừi

và trả lời : + Ở công viên có cầu trượt , đu quay

+ Nghe tiếng cứu, Mến liền lao xuống ao cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

+ Mến rất dũng cảm, sẵn sàng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng

- Một em đọc đoạn 3 cả lớp đọc thầm theo

+ Ca ngợi những người sống ở làng quê rất tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ người khác

+ Tuy đó về thị trấn nhưng vẫn nhớ gia đỡnh Mến ba Thành đón Mến ra thị xã chơi…

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên thi đọc diễn cảm đoạn văn

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bỡnh chọn bạn đọc hay nhất

- QS các câu hỏi gợi ý và các bức tranh để nắm được nội dung từng đoạn của câu chuyện

- 1 HS K nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

- Lần lượt mỗi lần 3 em kể nối tiếp theo 3 đoạn của câu chuyện cho lớp nghe

- Một hoặc hai em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

- HS nêu lên cảm nghĩ về câu chuyện

- Chuẩn bị bài sau.“Về quê ngoại”

Trang 3

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết làm tính và giải bài toán có hai phép tính; GDHS yêu thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng con; Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

1/Bài cũ: Kiểm tra VBT của HS

2/Bài mới: - Giới thiệu bài

a.Hướng dẫn HS làm BT:

Bài 1: - Gọi nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS làm vào nháp rồi nêu miệng

kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp cùng làm mẫu một bài

- YCHS làm vào bảng con

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán.

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Gọi 1 học sinh làm vào bảng phụ

- Chấm bài, nhận xét đánh giá

Bài 4 ( cột 1.2.4)- Gọi HS đọc bài 4

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở nháp

- Gọi hai học sinh lên bảng giải

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

3/ Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

- Nghe GV giới thiệu

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện làm vào vở nháp

- Một số HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét chung bài làm của bạn

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con

684 6 845 7

08 114 14 120

24 05 5

- Một học sinh đọc đề bài

- Nêu dự kiện và yêu cầu đề bài

- Cả lớp làm vào vở

- Một em làm vào bảng phụ, lớp bổ sung

Giải

Số máy bơm đã bán là :

36 : 9 = 4 ( cái )

Số máy bơm còn lại :

36 – 4 = 32 ( cái)

Đ/ S: 32 máy bơm

- Một em đọc đề bài

- Cả lớp làm vào vào vở nháp

- Một học sinh lên bảng giải bài, lớp bổ sung

Số đã cho 8 thêm 4 đơn vị:(8 + 4 = 12),

Số đã cho 8 gấp 4 lần ( 8 x 4 = 32),

Số đã cho 8 bớt 4 đơn vị (8 - 4 = 4);

Số đã cho 8 giảm 4 lần ( 8 : 4 = 2)

- Nhắc nôi dung bài học – CB bài sau

Trang 4

THỨ BA NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2010

TOÁN:

LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

I MỤC TIÊU:

- Làm quen với biểu thức và giá trị của biểu thức

- Biết tính giá trị của biểu thức đơn giản

- GDHS tính cẩn thận trong khi làm toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ; Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

1.Bài cũ :

- Đặt tính rồi tính: 684 : 6 845 : 7

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) HDHS tìm hiểu b :

 Cho HS làm quen với biểu thức:

- Ghi lên bảng: 126 + 51 và giới thiệu: Đây

là biểu thức 126 cộng 51

- Mời vài học sinh nhắc lại

- Viết tiếp 62 – 11 lên bảng và nói:"Ta có

biểu thức 62 trừ 11" - Yêu cầu nhắc lại

- Viết tiếp: 13 x 3

+ Ta có biểu thức nào?

- Tương tự như vậy, giới thiệu các biểu

thức:

84 : 4 ; 125 + 10 - 4 ; 45 : 5 + 7

- Cho HS nêu VD về biểu thức

 Giá trị của biểu thức:

- Xét biểu thức: 126 + 51

+ Hãy tính kết quả của biểu thức

126 + 51 =?

- Giáo viên nêu: Vì 126 + 51 = 177 nên ta

nói: "Giá trị của biểu thức 126 + 51 là 177"

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Yêu cầu HS tự tính rồi nêu giá trị của các

biểu thức: 62 - 11 ; 13 x 3 ; 84 : 4; 125

- 2HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Lắng nghe

- Nhắc lại "Biểu thức 126 cộng 51"

- Đọc "Biểu thức 62 trừ 11"

+ Ta có biểu thức 13 nhân 3

- Tương tự HS tự nêu: "Biểu thức 84 chia 4";

"Biểu thức 125 cộng 10 trừ 4"

- HS nêu ví dụ, lớp nhận xét bổ sung

- HS tính: 126 + 51 = 177

- 3 HS nhắc lại: "Giá trị của biểu thức 126 +

51 là 177"

- Tự tính và nêu giá trị của các biểu thức còn lại

Trang 5

 Thực hành:

Bài 1:- Gọi học sinh nêu của bài và mẫu

- Hướng dẫn cách làm: Thực hiện nhẩm và

ghi kết quả : Viết giá trị của biểu thức

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Theo dõi giúp đỡ những HS yếu

- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT bài nhau

- Gọi 1 số em đọc kết làm bài của mình

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu cả lớp tự làm bài

- Gọi một em lên bảng giải bài

- Chấm, chữa bài

c) Củng cố - Dặn dò:

- Hãy cho VD 1 biểu thức và nêu giá trị của

biểu thức đó?

- Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau

- Một em nêu yêu cầu bài tập 1

- Lớp phân tích bài mẫu, thống nhất cách làm

- Tự làm bài vào vở nháp

- Đổi chéo vở để KT bài nhau

- 2 em nêu kết quả làm bài, lớp nhận xét bổ sung:

a) 125 + 18 = 143

Giá trị của biểu thức 125 + 18 là 143

b) 161 - 150 = 11

Giá trị của biểu thức 161 - 150 là 11

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp làm vào vở 1em lên bảng làm

52 + 23 84 - 32 169 - 20 + 1

150 75 52 53 43 360

86 : 2 120 x 3 45 + 8

- HS tự lấy VD

- Chuẩn bị bài sau

LUYỆN TOÁN:

ÔN LUYỆN CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS củng cố về làm tính và giải toán có hai phép tính

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- VBT; Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

1.HDHS ôn luyện:

( Bài tập ưu tiên dành cho HS TB, HS yếu)

Bài 1: Số?

Tích 369 369 828 828 850

Bài 2: Đặt tính rồi tính:

- Đọc yêu cầu

- Làm bài vào VBT

- Nêu miệng kết quả

- Nhận xét chung bài làm của bạn

- Đọc yêu cầu - Nêu cách thực hiện

Trang 6

864 : 2 798 : 7 308 : 6 425 : 9

- Nhận xét kết quả bài làm của HS

Bài 3: Trên một xe tải có 18 bao gạo tẻ và số

gạo nếp bằng 1/9 số gạo tẻ Hỏi trên xe có

bao nhiêu bao gạo?

* Gợi ý: B1: Tìm số bao gạo nếp

B2: Tìm số bao gạo có trên xe tải

- Nhận xét chung bài làm cucả HS

Bài 4: YCHS làm vào vở bài tập - Nêu

miệng nói tiếp kết quả - GV ghi bảng

SĐC 12 30 24 48 57 75

- Nhận xét chung bài làm của HS

( Bài tập ưu tiên dành cho HS khá giỏi)

Bài 5: Hồng có 48 bông nếu bớt của Hồng

sang cho Huệ 6 bông thì số Hoa của Huệ

bằng 1/3 số bông hoa của Hồng Tính số hoa

của Huệ ?

- Nhận xét chung bài làm của HS

2.Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Làm vào bảng con

- Chữa bài vào VBT

- HS đọc yêu cầu làm bài vào vở

- 1 HS làm voà bảng phụ

- Chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn

Bài giải:

Số bao gạo nếp có là:

18 : 9 = 2 ( bao ) Trên xe có số bao gạo là:

18 + 2 = 20 ( bao gạo )

Đ/S: 20 bao gạo

- Đọc yêu cầu - Làm bài vào VBT

- Một số HS nêu miệng kết quả

- Nhận xét bài làm của bạn

- Đọc yêu cầu

- Tự làm bài - Chữa bài

- Nhận xét bài làm của bạn

- Nhắc nội dung ôn luyện

CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết )

ĐÔI BẠN

I MỤC TIÊU:

- Chép và trình bày đúng bài chính tả

- Làm đúng BT2 a/b; GDHS rèn chữ viết đúng đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ; VBT; Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc cho HS viết một số từ dễ sai ở bài

trước

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

1/ Hướng dẫn chuẩn bị :

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

khung cửi , mát rượi , cưỡi ngựa , gửi thư, sưởi ấm , tưới cây …

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

Trang 7

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Yêu cầu hai em đọc lại Cả lớp theo dõi

trong SGK và TLCH:

H: Bài viết có mấy câu ?

H: Những chữ nào trong đoạn văn cần viết

hoa?

H: Lời của bố viết như thế nào ?

- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy

bảng con viết các tiếng khó

- Yêu cầu đọc thầm lại đoạn văn

- Đọc cho học sinh viết vào vở

- Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân

- Dán 3 băng giấy lên bản

- Gọi 3 em lên bảng thi làm đúng, làm

nhanh

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Mời 5 – 7 học sinh đọc lại kết quả

- Yêu cầu lớp sửa bài (nếu sai)

d) Củng cố - Dặn dò:

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về viết lại cho đúng những chữ đã viết sai

- 2 học sinh đọc lại bài

- Cả lớp đọc thầm

+ Có 6 câu

+ Những chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng + Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, lùi vào mội ô, gạch ngang đầu dòng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 2HS đọc yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào vở

- 3 học sinh lên bảng làm bài, đọc kết quả

- Cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn làm đúng nhất

- 5 - 7 em đọc lại kết quả đúng: bảo nhau - cơn bão ; vẽ - vẻ mặt ; uống sữa - sửa soạn.

- Nhận xét bài làm của bạn

- Chữa bài vào vở ( nếu sai)

- Nhắc nội dung bài học

- Chuẩn bị bài sau

LUYỆN TIẾNG VIỆT:

LUYỆN ĐỌC

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nhịp đúng các câu thơ

- Thông qua bài đọc giúp HS hiểu ND bài "Ba điều ước"

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

1 HD HSLuyện đọc:

- GV đọc mẫu bài văn giọng kể chậm rãi

nhẹ nhàng

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- Gọi học sinh đọc từng đoạn trước lớp

-Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Đọc nối tiếp từng câu trước lớp

- Đọc nối tiếp từng đoạn

Trang 8

- Nhắc nhở ngắt nghỉ hơi đúng thể hiện đúng

giọng đọc

- Giúp HS hiểu nghĩa từng từ ngữ mới trong

bài

-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm

-Theo dõi hướng dẫn học sinh đọc đúng

- Nhận xét sự tiến bộ của từng HS

2 HDHS tìm hiểu bài qua ND bài đọc:

-Yêu cầu đọc thầm bài thơ và TLCH

H:Nêu ba điều ước của chàng thợ rèn ?

H:Vì sao ba điều ước đó đượpc thực hiện

vẫn không mang lại hạnh phúc cho chàng ?

H:Cuối cùng chàng hiểu ra điều gì mới đáng

mơ ước?

H:Nếu có ba điều ước em sẽ ước những gì ?

3.Củng cố - Dặn dò:

- Yêu cầu HS nhắc nd bài

- Nhận xét đánh giá tiết học

-Tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của giáo viên

-Đọc chú giải SGK

-Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thi Đọc trước lớp

- Bình chọn bạn đọc tốt nhất

- Đọc thầm bài văn để tìm hiểu nội dung

- Ước được làm vua, có nhiều tiền, bay được như mây để đi đây đi đó, ngắm cảnh trên trời dưới biển

- Chàn làm vua vì ăn không ngồi rồi, .ngắm cảnh đẹp mãi cũng hết hứng thú

- Làm việc có ích sống giữa sự quý trọngcủa dân làng mới là điều đáng mơ ước

- HS phát biểu theo suy nghĩ của các em

- Nêu nội dung bài đọc

- HS nhắc lại nội dung ôn luyện

THỨTƯ NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2010

TẬP ĐỌC:

VỀ QUÊ NGOẠI

I MỤC TIÊU:

- Rèn đọc đúng các từ: đầm sen, bất ngờ, ríu rít, mát rợp,

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ về thăm quê ngoại, thấy yêu thêm cảnh đẹp ở quê, yêu những người nông dân làm ra lúa gạo ( trả lời được các câu hỏi trong SGK thuộc 10 dòng thơ đầu )

- GDHS biết giữ gìn phong cảnh quê hương mình

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn câu

chuyện "Đôi bạn"

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

 Đọc diễn cảm bài thơ

- 3 học sinh lên tiếp nối kể lại 3 đoạn của câu chuyện

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi giới thiệu

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

Trang 9

 HDHS LĐ kết hợp giải nghĩa từ :

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu

- GV sửa lỗi phát âm cho HS

- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng

thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả

trong bài

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới

(hương trời, chân đất …)

- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Mời HS đọc thành tiếng,đọc thầm khổ thơ1

H:Bạn nhỏ ở đâu về thăm quê ? Quê ngoại

bạn ở đâu?

H: Những điều gì ở quê khiến bạn thấy lạ?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 2

H: Bạn nhỏ nghĩ gì về người làm ra hạt gạo?

H: Chuyến về thăm quê ngoại đã làm bạn

nhỏ có gì thay đổi ?

- Giáo viên kết luận

- Liên hệ thực tế

d) Học thuộc lòng bài thơ :

- Giáo viên đọc lại bài thơ

- Hướng dẫn HS học thuộc lòng từng khổ

thơ, cả bài thơ theo PP xóa dần

- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 3 khổ thơ

- YCHS đọc thuộc bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

3.Củng cố - Dặn dò

- Nội dung bài thơ nói gì?

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, luyện đọc các

từ khó

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nghe GV HD

- HS tìm hiểu nghĩa của từ theo hướng dẫn của GV

- HS luyện đọc theo nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- 1HS đọc khổ thơ 1, lớp đọc thầm

+ Bạn ở thành phố về thăm bà ngoại ở nông thôn

+ Đầm sen nở ngát hương thơm, gặp trăng gió bất ngờ, con đường rực rơm vàng, bờ tre

- HS đọc thầm khổ thơ 2:

+ Bạn thấy họ rất thật thà, thưong họ như thương người ruột thịt như bà ngoại mình + Bạn yêu thêm cuộc sống, yêu thêm con người sau chuyến về thăm quê

- HS liên hệ

- Lắng nghe

- Học sinh đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên

- 3 em thi đọc thuộc lòng 3 khổ thơ

- 2 em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay nhất

- 2 em nhắc lại nội dung bài thơ

- Chuẩn bại bài sau

TOÁN:

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

I MỤC TIÊU:

Trang 10

- Biết tính giá trị của biểu thức dạng chỉ có phép cộng, phép trừ hoặc chỉ có phép nhân, phép chia

- Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “ =, < , >”

- GDHS Yêu thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ; Bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HOC:

1.Bài cũ :

- Hãy cho DV 1 biểu thức, tính và nêu giá trị

của biểu thức đó

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b) HDHStìm hiểu bài :

 Giới thiệu hai quy tắc:

- Ghi ví dụ: 60 + 20 – 5 lên bảng

- Gọi HS nêu cách làm -YCHS thực hiện

- Mời 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

nháp

- Nhận xét chữa bài trên bảng

+ Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính

cộng, trừ thì ta thực hiện như thế nào?

- Ghi Quy tắc lên bảng, HS nhắc lại

- Viết lên bảng biểu thức: 49 : 7 x 5

+ Để tính được giá trị của biểu thức trên ta

thực hiện như thế nào?

-1HS lên bảng thực hiện, lớp làm vào nháp

- Nhận xét, chữa bài

+ Vậy nếu trong biểu thức chỉ có các phép

tính nhân, chia thì ta thực hiện các phếp tính

theo thứ tự nào?

- Kết luận

- Cho HS nhắc lại QT nhiều lần

 Luyện tập:

- Hai học sinh lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 2 em nêu cách làm, lớp bổ sung

Lấy 60 + 20 = 80 tiếp theo ta lấy 80 – 5 = 75

- 1 em xung phong lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào nháp

60 + 20 - 5 = 80 - 5 = 75 + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải"

- Nhắc lại quy tắc

+ Ta lấy 49 chia cho 7 trước rồi nhân tiếp với 5

- 1 em lên bảng làm bài, lớp làm vào nháp

- Lớp nhận xét chữa bài trên bảng:

49 : 7 x 5 = 7 x 5 = 35 + "Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính theo thứ tự từ trái sang phải"

- Nhắc lại nhiều lần hai quy tắc tính giá trị của biểu thức

- 1 em nêu yêu cầu của bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 10:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w