1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài dạy các môn lớp 2 - Tuần 32

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 159,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý: a/ Kể từng đoạn chuyện Bước 1: Kể trong nhóm + Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng HS + GV treo tranh và các câu hỏi gợi ý + Chia nhóm và yêu cầu dựa[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN 32 : Từ ngày 25/ 04 đến ngày 29/ 04 /2005

2

Tập đọc

Tập đọc

Toán

Hát nhạc

Chào cờ

Chuyện quả bầu Chuyện quả bầu Luyện tập

3

Mĩ thuật

Toán

Chính tả

Đạo đ ức

Thể dục

Luyện tập chung (TC) Chuyện quả bầu Bài dành cho địa phương

Bài 63

4

Kể chuyện

Toán

Tập đọc

Tập viết

Thủ công

Chuyện quả bầu Luyện tập chung Quyển sổ liên lạc Viết chữ hoa Q

5

Tập đọc

Toán

Chính tả

TNXH

Tiếng chổi tre Luyện tập chung (NV) Tiếng chổi tre

6

Toán

Từ và câu

TLV Thể dục

SH lớp

Ôn tập về các số trong phạm vi 1000 Từ trái nghĩa – Dấu phẩy, dấu chấm Đáp lời từ chối – Đọc sổ liên lạc

Bài 64



Trang 2

Thứ hai, ngày 25 tháng 04 năm 2005.

TẬP ĐỌC : CHUYỆN QUẢ BẦU.

A/ MỤC TIÊU :

I/ Đọc :

- Đọc lưu loát được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ khó: khoét rỗng, mênh mông, giàn bếp, nhanh nhảu, vắng tanh, sinh

ra, lần lượt.

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Biết thể hiện tình cảm các nhân vật qua lời đọc

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên

- Hiểu nội dung bài: Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em một nhà, có chung một tổ tiên

- Bồi dưỡng tình cảm yêu thương quý trọng nòi giống cho HS

- B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Bảo vệ như thế là rất

tốt và trả lời các câu hỏi.

+ Nhận xét ghi điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ G thiệu : GV giới thiệu ghi bảng.

2/ Luyện đọc:

a/ Đọc mẫu

+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài

b/ Luyện phát âm

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét

c/ Luyện đọc đoạn

+ GV treo bảng phụ hướng dẫn

+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các

từ mới

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần

mục tiêu.

+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó

+ 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài

+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc

Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi

HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

+ Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:

Đoạn 1:Ngày xửa ngày xưa … hãy chui ra Đoạn 2:Hai vợ chồng …không một bóng người

Đ oạn 3: Đoạn còn lại

+ 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ

Hai người vừa chuẩn bị xong đùng

Trang 3

+ Cho HS luyện đọc từng đoạn

d/ Đọc cả bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả lớp

g/ Đọc đồng thanh

đùng,/mây đen ùn ùn kéo đến.//

Lạ thay,/từ trong quả bầu,/những nhảy ra.// Người Khơ-mú ra trước dính than/ nên hơi đen lần lượt ra theo.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Luyện đọc trong nhóm

+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

+ Đại diện các nhóm thi đọc

Cả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :

* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Con dúi là con vật gì ?

+ Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi

rừng bắt được ?

+ Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

+ Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh?

+ Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

+ Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

nạn lụt?

+ Những con người đó là tổ tiên của những

dân tộc nào?

GV nêu 54 dân tộc trên trên đất nước ta

+ Câu truyện muốn nói lên điều gì?

+ Đặt tên khác cho câu chuyện?

6/ Luyện đọc lại bài

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

+ Là loài thú nhỏ, ăn củ và rễ cây, sống trong hang đất

+ Nó van lạy xin tha và hứa sr4 nói ra điều bí mật

+ Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền và khuyên họ chuẩn bị cách phòng lụt + Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to hết hạn bảy ngày mới chui ra

+ sấm chớp đùng đùng, mây đen ùn ùn kéo đến, mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông + Mặt đất vắng tanh không còn một bóng người, cỏ cây vàng úa

+ Người vợ sinh ra một quả bầu.Khi đi làm về những người từ bên trong nhảy ra

+ Khơ-me, Thái, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

+ Một số HS nêu và nhận xét

+ HS nêu rồi nhận xét chẳng hạn: Nguồn gốc các dân tộc Việt Nam/ Chuyện quả bầu lạ/Anh

em cùng một tổ tiên + Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



Trang 4

TOÁN : LUYỆN TẬP.

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Củng cố nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc trong phạm vi 1000 đồng

- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ các số với đơn vị là đồng Rèn kĩ năng giải toán có liên quan đến đơn vị tiền tệ

- Thực hành trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- Các thẻ từ ghi : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Gọi HS lên bảng giải bài tập

200 đồng + 500 đồng

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK, hỏi

+ Túi thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

+ Muốn biết túi thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm ntn?

+ Vậy túi thứ nhất có bao nhiêu tiền?

+ Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó

gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước lớp

+ Nhận xét và ghi điểm

Bài 2:

+ Gọi HS đọc đề

+ Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

+ Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

+ Bài toán yêu cầu tìm gì?

+ Yêu cầu HS tóm tắt và làm bài

Tóm tắt : Rau : 600 đồng Hành : 200 đồng Tất cả : đồng ?

Bài 3:

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài

+ Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta

được trả lại tiền?

+ Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An

đưa người bán rau 700 đồng Hỏi người bán

hàng trả lại cho An bao nhiêu tiền?

+ 2 HS lên bảng thực hiện giải bài 3 và 4 + Cả lớp làm ở bảng con

Nhắc lại tựa bài

+ Quan sát hình trong SGK và trả lời + Túi thứ nhất có 3 tờ giấy bạc, 1 tờ loại 500 đồng, 1 tờ loại 200 đồng, 1 tờ loại 100 đồng + Ta thực hiện phép cộng 500 đồng + 200 đồng + 100 đồng

+ Túi thứ nhất có 800 đồng

+ Làm bài, theo dõi bài làm của bạn và nhận xét

+ Đọc đề bài + Mẹ mua rau hết 600 đồng + Mẹ mua hành hết 200 đồng + Tìm số tiền mẹ phải trả

Bài giải : Số tiền mẹ phải trả là:

600 + 200 = 800 ( đồng) Đáp số : 800 đồng

+ Viết số tiền trả lại vào ô trống

+ Trong trường hợp chúng ta trả tiền thừa so với giá hàng

+ Nghe và phân tích đề toán

Trang 5

+ Muốn biết ta phải làm phép tính gì?

+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

+ Nhận xét và ghi điểm

+ Thực hiện phép trừ: 700 đồng – 600 đồng =

100 đồng Người bán hàng phải trả lại cho An

100 đồng

+ Số tiền trả lại lần lượt: 200 đồng, 300 đồng

Bài 4:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Yêu cầu đọc mẫu và suy nghĩ cách làm bài

+ Yêu cầu HS thảo luận theo 4 nhóm và tổ

chức cho các nhóm thi đua điền nhanh vào ô

trống

+ Chữa bài và nhận xét

+ Đọc đề bài

+ Đọc mẫu

+ Thảo luận theo 4 nhóm, sau đó đại diện các nhóm lên bảng trình bày

+ Chữa bài

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách tính tổng của các số có tên đơn vị

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



Thứ ba, ngày 26 tháng 04 năm 2005.

Trang 6

TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG.

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Củng cố kĩ năng đọc, viết các số có 3 chữ số

- Củng cố kĩ năng so sánh và thứ tự các số có 3 chữ số

- Nhận biết một phần năm

- Rèn kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị tiền Việt Nam

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Viết sẵn bài tập 1 và 2 lên bảng

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU

I/ KTBC :

+ Kiểm tra 2 HS lên viết số còn thiếu vào chỗ

trống

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài tập yêu cầu làm gì?

+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở để

kiểm tra lẫn nhau

+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm

+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

+ Cả lớp thực hiện ở bảng con

500 đồng = 200 đồng + 300 đồng

700 đồng = 200 đồng + 500 đồng

900 đồng = 200 đồng + 500 đồng + 200 đồng

Nhắc lại tựa bài

+ Đọc đề

+ Đọc, viết, phân tích số có 3 chữ số + Tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra lẫn nhau

Một trăm hai mươi ba 123 1 2 3 Bốn trăm mười sáu 416 4 1 6 Năm trăm linh hai 502 5 0 2 Hai trăm chín chín 299 2 9 9 Chín trăm bốn mươi 940 9 4 0

Bài 2 :

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Viết lên bảng

+ Hỏi: Số liền sau số 389 là số nào?

Vậy điền số nào vào ô tròn?

+ Hỏi: Số liền sau số 390 là số nào?

+ Điền số thích hợp vào ô trống

+ Là số 390 Điền số 390 vào ô tròn + Là số 391

389

Trang 7

Vậy điền số nào vào ô vuông?

+ Yêu cầu HS đọc dãy số trên

+ 3 số này có đặc điểm gì?

+ Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại

sao cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên

tiếp

+ Chữa bài và ghi điểm

Bài 3 :

+ Đọc đề bài toán

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

nhau

+ Yêu cầu thảo luận nhóm điền dấu vào chỗ

chấm và giải thích cách điền

Bài 4 :

+ Yêu cầu HS đọc đề

+ Yêu cầu suy nghĩ và trả lời

+ Vì sao em biết được điều đó?

+ Hình b đã khoanh vào một phần mấy số hình

vuông, vì sao em biết điều đó?

Bài 5 :

+ Gọi 1 HS đọc đề

+ Hướng dẫn HS phân tích đề toán

+ Làm bài vào vở

Tóm tắt:

Bút chì : 700 đồng Bút bi hơn bút chì : 300 đồng

Bút bi : đồng?

+ Chấm bài và nhận xét

Điền số 391 vào ô vuông

+ Đọc số : 389 ; 390 ; 391

+ Đây là 3 số tự nhiên liên tiếp ( cả 3 số đứng liền nhau)

+ 3 HS lần lượt lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

+ Đọc đề bài toán

+ So sánh để diền dấu thích hợp vào chỗ chấm

+ vài HS nhắc lại cách so sánh

+ Thảo luận theo 4 nhóm sau đó giải thích cách điền

+ Đọc đề

Hình a đã khoanh vào một phần năm số hình vuông

+ Vì có tất cả 10 hình vuông, đã khoanh 2 hình vuông

+ Hình b đã khoanh một phần hai số hình vuông vì có 10 hình vuông, đã khoanh 5 hình vuông

+ Đọc đề + Nghe và phân tích đề + 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở

Bài giải:

Giá tiền của bút là:

700 + 300 = 1000 (đồng) Đáp số : 1000 đồng

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Một số HS nhắc lại cách so sánh các số có 3 chữ số, cách cộng, trừ các số có đơn vị kèm theo

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



CHÍNH TẢ: (TC)

Trang 8

CHUYỆN QUẢ BẦU.

A/ MỤC TIÊU:

- Chép lại chính xác đoạn cuối trong bài: Chuyện quả bầu.

- Ôn luyện cách viết hoa danh từ riêng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: l/n ; v/d.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng chéo sẵn nội dung cần chép

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chính tả

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng tìm 3 từ có phụ âm đầu là

r/d/gi, 3 từ có thanh hỏi/ngã

+ Nhận xét

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: Hôm nay, các em sẽ được viết

chính tả bài Chuyện quả bầu, ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ GV đọc mẫu

+ Đoạn văn kể về chuyện gì ?

+ Các dân tộc Việt nam có chung nguồn gốc ở

đâu?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Những chữ nào trong bài phải viết hoa? Vì

sao?

+ Các chữ đầu đoạn văn được viết ntn?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc từng câu cho HS nghe viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi.YC đổi vở

+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày

+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng

+ Cả lớp tìm theo dãy

Nhắc lại tựa bài

+ 2 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Nguồn gốc của các dân tộc Việt nam

+ Đều được sinh ra từ một quả bầu

+ Có 3 câu

+ Chữ đầu câu: Từ, Người, Đó

+ Tên riêng: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, Kinh

+ Lùi vào 1 ô và phải viết hoa

+ Đọc và viết các từ: Khơ-mú, Thái, Tày, Mường, Dao, Hmông, Ê-đê, Ba-na, nhanh nhảu

+ Nghe đọc và viết bài chính tả

+ Soát lỗi.HS đổi vở

+ Đọc đề bài

+ 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

Đáp án:

a/ Bác lái đò Bác làm nghề chờ đò đã năm năm nay Với chiếc thuyền nan lênh đênh trên mặt nước, ngày này qua ngày khác, bác chăm lo đưa khách qua lại bên sông.

Trang 9

Bài 3: Trò chơi

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu HS lên bảng

viết các từ theo hình thức tiếp sức, trong 5 phút

đội nào viết đúng, xong thì sẽ thắng

+ Nhận xét tuyên dương

b/ v hay d

Đi đâu mà vội mà vàng Mà vấp phải đá mà quàng phải dây

Thong thả như chúng em đây

Chẳng đá nào vấp chẳng dây nào quàng

+ Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống + 2 nhóm cùng thảo luận và làm bài

a/ nồi, lội, lỗi.

b/ vui, dài, vai

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

- Yêu cầu HS viết sai 3 lỗi về nhà viết lại và giải lại các bài tập

- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học



ĐẠO ĐỨC : BÀI DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Trang 10

A/ MỤC TIÊU:

1 HS hiểu:

- Ích lợi của một số việc làm ngay tại địa phương mình

- Củng cố lại một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi của các

em trong đời sống hằng ngày

- Giáo dục HS làm những việc tốt và có ích

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh, ảnh , mẫu chuyện việc cần làmcó liên quan đến địa phương

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

+ Vì sao cần phải bảo vệ các của công?

Nhắc lại tựa bài

Mục tiêu: Giúp HS có ý thức bảo vệ và gìn giữ của chung.

Cách tiến hành:

+ GV đưa yêu cầu: Trường em có các bồn hoa và cây cảnh em cần thể hiện điều gì:

+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội

dung:

a/ Chạy lung tung, ngắt hoa

b/ Thực hiện đúng theo quy định của nhà

trườngù

c/ Nhắc nhở bạn không nên phá phách

d/ Tự giữ gìn và nhắc nhở bạn bè

+ Chia nhóm và thảo luận

+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét

Kết luận: Em nên thực hiện đúng theo nôi quy quy định của nhà trường để thể hiện đúng là

người học sinh có văn hoa, làm cho trường mình càng đẹp càng văn minh

Hoạt động 2 : Chơi đóng vai.

Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp, biết tham gia bảo vệ các cây cảnh và các bồn

hoa trong nhà trường

+ GV nêu tình huống: Vào ngày thứ bảy, trường không có lớp học, một số bạn đến trường chơi, Theo em, có nên đến trường chơi hay không và nếu đến chơi em cần làm gì?

+ Yêu cầu các nhóm thảo luận

+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận

+ Nhận xét

+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí

+ Các nhóm thảo luận theo tình huống GV nêu

+ Đại diện từng nhóm báo cáo

+ Nhận xét + Từng nhóm lên đóng vai và nhận xét

Kết luận chung: Trong tình huống đó, không nên đến trường ngày thứ bảy và nếu đến phải có ý

thức bảo vệ trường học vì trường học là nơi để học tập và sinh hoạt

Hoạt động 3: Tự liên hệ.

Mục tiêu: Giúp HS biết suy nghĩ lại bản thân mình về những việc nên làm và không nên làm Cách tiến hành:

* HS tự liện hệ rồi nhận xét

Ngày đăng: 31/03/2021, 09:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w