Nêu một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc 2.Kĩ năng: Biết một số việc nên làm để giữ vệ sinh các cơ quan trong cơ thể.. Vẽ sơ đồ giới thiệu về các thà[r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 21 tháng 12 năm 2009
Tập đọc- Kể chuyện:
mồ côi xử kiện I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài : Thấy
sự thông minh tài trí, công bằng của Mồ Côi bảo vệ bác nông dân thật thà Biết
kể lại nội dung câu chuyện dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ
2.Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài, biết phân biệt lời ; kể với lời nhân vật Kể lại từng đoạn, cả câu chuyện lời kể tự nhiên
3.Thái độ: Giáo dục HS yêu ; lao động và biết yêu quý ; lao động
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS :
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS nối tiếp đọc bài: “Đôi bạn” Trả
lời câu hỏi về nội dung bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn luỵên đọc:
* Đọc mẫu
* Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn %7 lớp
- 7 dẫn đọc ngắt nghỉ, nhấn giọng
đúng
- Đọc bài trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, biểu \ nhóm đọc tốt
- Gọi 1 em đọc cả bài
c Tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Chủ quán kiện bác nông dân về điều gì ?
+ Câu 2: Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông
dân ?
- Lớp %b báo cáo
- 3 em nối tiếp đọc và trả lời câu hỏi bài
“ Đôi bạn ”
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- 3 em đọc 3 đoạn %7 lớp
- Nêu cách đọc
- 3 em đọc 3 đoạn
- Đọc bài theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc
- Nhận xét
- 1 em đọc cả bài
- Đọc thầm đoạn 1 + Chủ quán, bác nông dân, Mồ Côi
+ Chủ quán kiện bác nông dân về tội bác vào quán hít mùi thơm của vịt quay, gà rán mà không trả tiền
- 1 em đọc đoạn 2+ 3, cả lớp đọc thầm + Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả
Trang 2+ Câu 3: Tại sao Mồ Côi bảo bác nông
dân xóc hai đồng bạc đủ 10 lần ?
+ Thái độ của bác nông dân thế nào?
thế nào ?
+ Câu 5: Em hãy thử đặt một tên khác cho
truyện ?
ý chính: Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh , tài trí của Mồ Côi khi xử kiện
d Luyện đọc lại:
- Gọi HS giỏi đọc đoạn 3
- Yêu cầu đọc phân vai theo nhóm 4
- Gọi HS thi đọc phân vai %7 lớp
- Lớp nhận xét, biểu \ những em đọc
tốt
Kể chuyện
1 Nêu nhiệm vụ: (SGK)
2 Hướng dẫn kể chuyện theo tranh:
Yêu cầu HS quan sát 4 tranh minh hoạ ứng
với nội dung 3 đoạn trong truyện
- 1 em giỏi kể mẫu đoạn 1
- HS kể chuyện theo nhóm 3
- Gọi một số em nối tiếp kể lại câu chuyện
theo tranh
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, biểu \
4.Củng cố:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
Dặn dò
- Nhắc HS về nhà bài và kể lại câu chuyện
cho ; nhà nghe
+ Mồ côi bảo bác nông dân phải bồi
+ Vì xóc hai đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền là 20 đồng
+ Bác giãy nảy lên: tôi có đụng chạm gì
đến thức ăn đâu mà phải trả tiền?
+ Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân xóc hai đồng bạc đủ 10 lần để đủ số tiền là
quán đủ số tiền: một bên “ hít mùi thịt”, một bên “ nghe tiếng bạc” thế là công bằng
+ Vị quan toà thông minh
Bẽ mặt kẻ tham lam
- 2 em đọc ý chính
- Đọc phân vai theo nhóm4
N ; dẫn chuyện, bác nông dân, Mồ Côi, chủ quán)
- 2 nhóm thi đọc phân vai
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát tranh trong SGK
- Lắng nghe- nhận xét
- Kể chuyện theo nhóm 3
- Nối tiếp kể lại câu chuyện theo tranh
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Toán:
Tính giá trị của biểu thức
(Tiếp theo) I.Mục tiêu:
Trang 31.Kiến thức: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn Ghi nhớ quy
tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
2.Kĩ năng: Vận dụng thành thạo quy tắc để tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Bảng phụ, phấn màu
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu quy tắc tính giá trị của biểu
thức có các phép tính cộng, trừ, nhân,
chia
- Gọi HS lên bảng tính:
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b Giới thiệu biểu thức:
- 7 dẫn làm bài
(30 +5) : 5 =35:5 3 x(20- 10) = 3 x 10
= 7 = 30
- Yêu cầu nhận xét
Quy tắc: Khi tính giá trị của biểu thức
có dấu ngoặc đơn, thì %7 hết ta thực
hiện các phép tính trong ngoặc
c Luyện tập:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức:
Cho HS đọc yêu cầu bài tập
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Cho HS nêu yêu cầu
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán, nêu yêu cầu và
tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Có : 240 quyển sách xếp vào 2 tủ
1 tủ : 4 ngắn
1 ngăn: … quyển sách.
- Hát
- 2 em nêu quy tắc, 2 em làm bài trên bảng
- Nhận xét
81 : 9 + 10 = 9 + 10 12 + 7 x 9 = 12 + 63 = 19 = 75
- Lắng nghe
- Nêu cách làm và làm bài ra nháp, 2 em làm trên bảng
- Lớp nhận xét
- 4 em đọc quy tắc
- Làm bài vào bảng con 25- (20-10 =25-10 125 +(13+7) =125 + 20 = 15 = 145 80–(30+25)= 80- 55 416- (25- 11)= 416- 14
= 25 = 402
- Làm bài ra giấy nháp, 2 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
15 + 7 x 8 = 15 + 56 (74 - 14) : 2 = 60 :2 =71 = 30
48 : (6 :3) = 48 : 2 81 :(3 x 3) = 81 : 9 = 24 = 9
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài giải:
Mỗi tủ có số sách là:
Trang 4
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà xem lại các bài tập
240 : 2 = 120 ( quyển ) Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30 ( quyển ) Đáp số: 30 quyển sách
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ ba ngày 22 tháng12 năm 2009
Toán:
luyện tập I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Củng cố tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc đơn.
2.Kĩ năng: Vận dụng tính giá trị của biểu thức vào việc điền dấu >, <, =
3.Thái độ: Có ý thức tự giác, tích cực học tập.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: 8 Hình tam giác to
- HS : mỗi em 8 hình tam giác nhỏ
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập và nêu
cách làm
Bài 2:Tính giá trị của biểu thức
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp
đọc thầm và làm vào vở
- Lớp %b báo cáo
- 2 em làm bài trên bảng, cả lớp làm vào giấy nháp
80- (30+25) =80-55 415-(25-11) = 415-14 = 25 = 401
- Lắng nghe
- Làm bài ra bảng con a/ 238 - ( 55 – 35 ) = 238 - 20 = 218
175 - ( 30 + 20 ) = 175 - 50 = 125 b/ 84:( 4 : 2) = 84 : 2 (72 + 18) x 3 = 90 x 3 = 42 = 270
- Làm bài vào vở
- Lần 5 lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét
a ( 421 - 200) x 2 = 221 x 2 = 442
421 - 200 x 2 = 421 - 400 = 21
b 90 + 9 : 9 = 90 + 1
= 91 ( 90 + 9 ) : 9 = 99 : 9
Trang 5Bài 3: Điền dấu <, >, = vào chỗ chấm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Bài 4
- Cho HS quan sát hình vẽ, yêu cầu xếp
hình
- Gọi HS xếp trên bảng, cả lớp và GV
nhận xét
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà làm các bài tập trong
VBT
= 11
c 48 x 4 : 2 = 192 : 2 48 x (4 : 2) = 48 x 2 = 96 = 96 d.67-(27+10)= 67-37 67- 27+10 =47+10 = 30 = 57
- Tự làm bài và chữa bài, khi chữa cần giải thích vì sao điền dấu đó
(12 + 11) x 3 > 45 30 < (70 + 23) : 3
11 +( 52- 22 ) = 41 120 < 484 : ( 2 + 2 )
- 2 em nêu yêu cầu bài tập
- Quan sát hình vẽ và xếp hình ra bảng con
- 1 em lên bảng xếp hình, cả lớp nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Tự nhiên và Xã hội:
an toàn khi đi xe đạp I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết một số quy định đối với ; đi xe đạp.
2.Kĩ năng: Biết đi xe đạp đúng luật giao thông
3.Thái độ: Có ý thức chấp hành luật giao thông
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Hình vẽ trong SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Hãy kể tên một số nghề ở nông thôn và
đô thị
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh theo nhóm
- Hát
- 2 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 6+ Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh theo
nhóm hiểu ai đúng, ai sai luật giao
thông
- Yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận
theo nhóm 4
Chỉ ra ; nào đi đúng, ; nào đi sai
luật giao thông
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Thảo luận để biết luật giao
thông đối với ; đi xe đạp
thông?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải
đúng phần ; dành cho ; đi xe đạp,
không đi vào ; chiều, không
đèo ba, không chở vật cồng kềnh
* Hoạt động 3: Trò chơi “Đèn xanh đèn
đỏ”
+ Mục tiêu: Thông qua trò chơi nhắc HS có
ý thức chấp hành luật giao thông
7 dẫn cách chơi, luật chơi sau đó cho
HS tiến hành trò chơi
- Nhận xét , biểu \ những bạn tham
gia tốt trò chơi
- Cho HS liên hệ thực tế
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Quan sát tranh, thảo luận theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lắng nghe
Hình 1, 6 là đúng.
Hình 2, 3, 4, 5 là sai.
- Thảo luận theo nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
- Lắng nghe GV phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cả lớp tiến hành trò chơi
- Liên hệ
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Chính tả ( Nghe – Viết )
vầng trăng quê em I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn trong bài “Vầng
trăng quê em” Làm đúng bài tập chính tả
2.Kĩ năng: Viết đúng chính tả, đúng mẫu chữ
3.Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết
II Đồ dùng dạy- học:
- GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy- học:
Trang 71.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng viết từ chứa tiếng bắt
đầu bằng ch/ tr
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:(Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn nghe viết:
* Chuẩn bị:
- Đọc đoạn văn
* Tìm hiểu nội dung đoạn viết:
+ Vầng trăng đang nhô lên tả đẹp
+ Bài chính tả gồm mấy đoạn ?
* Luyện viết từ khó:
- Cho HS viết từ khó vào bảng con
* Viết bài vào vở:
- Đọc cho HS viết bài vào vở Nhắc HS
ngồi viết đúng thế, trình bày sạch sẽ
- Đọc lại cho HS soát lỗi
* Chấm chữa bài:
- Chấm 8 bài, nhận xét từng bài
c Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2a: Chọn những tiếng nào trong
ngoặc đơn để điền vào chỗ trống
(dì / gì ; dẻo/ rẻo ; da/ ra ; duyên/ ruyên)
Lần 5 cần điền là: gì, dẻo, ra, duyên
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều cho
đẹp và đúng chính tả
- Hát
- 2 em viết trên bảng lớp, cả lớp nhận xét
công cha, tra ngô, trong, chảy
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- 2 em đọc lại bài
- Trả lời + Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào
đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, + Bài chính tả gồm 2 đoạn
- Viết bảng con:
(ôm ấp, hàm răng, óng ánh, thao thức)
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi
- Viết từ khó vào bảng con
- Lắng nghe
- Đọc yêu cầu bài tập và 4 dòng thơ trong SGK
- Tự làm bài vào VBT
- 1 em lên bảng chữa bài trên bảng phụ
- Cả lớp nhận xét
Cây gì gai góc đầy mình
Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo, lại bền Làm ra bàn ghế, đẹp duyên bao người ?
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thủ công:
cắt, dán chữ vui vẻ ( Tiết 1 ) I.Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết kẻ, cắt, dán chữ vui vẻ đúng quy trình kĩ thuật
2.Kĩ năng: Có kĩ năng kẻ, cắt, dán chữ
Trang 83.Thái độ: Yêu thích sản phẩm cắt, dán chữ
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Mẫu chữ VUI Vẻ, tranh quy trình cắt, dán chữ vui vẻ
- HS : Giấy thủ công, bút chì, kéo, hồ dán
III Các hoạt động dạy- học
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu quy trình cắt chữ
V, U, E, I
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Giới thiệu mẫu chữ VUI VE yêu cầu HS
quan sát, nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ
và khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ
- Gọi HS nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ
V, U, E, I
- Nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt, chữ
* Hoạt động 2: 7 dẫn mẫu
+ 27 1: Kẻ, cắt các chữ cái của chữ VUI
Vẻ và dấu hỏi
+ 27 2: Dán thành chữ VUI Vẻ
- 7 dẫn cách dán chữ
Tổ chức cho HS kẻ, cắt, các chữ cái và dấu
hỏi của chữ VUI Vẻ
- Quan sát giúp đỡ những em còn lúng túng
4.Củng cố Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà tập kẻ, cắt, dán chữ
- Hát
- 2 em nêu quy trình cắt chữ V,U,E,I
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Quan sát chữ mẫu, nêu nhận xét về khoảng cách giữa các chữ trong chữ mẫu
+ Khoảng cách giữa các chữ cái là 1 ô + Khoảng cách giữa chữ VUI đến chữ
VE là 2 ô
- Nhắc lại cách cắt các chữ
- Lắng nghe
- Quan sát
- Lắng nghe
- Thực hành kẻ, cắt, các chữ cái và dấu hỏi
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Đạo đức:
biết ơn thương binh, liệt sĩ ( Tiếp theo) I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Hiểu rõ hơn \ chiến đấu và hi sinh của các anh hùng liệt sĩ
2.Kĩ năng: Vận dụng bài học vào thực tế
3.Thái độ: Có ý thức tham gia các hoạt động đó
II Đồ dùng dạy- học
- GV : Phiếu bài tập
Trang 9- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Em cần làm gì để đền đáp công ơn của
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Xem tranh và kể về
những ; anh hùng
+ Mục tiêu: Hiểu rõ hơn về \ chiến
đấu hi sinh của anh hùng liệt sĩ ( thiếu
niên.)
- Chia nhóm phát cho mỗi nhóm một
ảnh của anh hùng liệt sĩ Yêu cầu các
nhóm thảo luận theo câu hỏi trong phiếu
bài tập
+ Y; trong ảnh đó là ai ?
+ Em biết gì về \ chiến đấu hi
sinh?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét, tóm tắt lại các \ chiến
đấu hi sinh của các anh hùng liệt sĩ đó
* Hoạt động 2: Báo cáo kết quả điều tra
tìm hiểu về các hoạt động đền ơn đáp
ủng hộ các hoạt động đó
- Mời đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả điều tra
- Nhận xét, bổ sung và nhắc nhở HS tích
cực ủng hộ, tham gia các hoạt động đền
* Hoạt động 3: Múa hát, đọc thơ, kể
binh liệt sĩ.”
- Cho HS múa hát, đọc thơ, kể chuyện về
chủ đề trên
những ; đã hi sinh một phần Z\
máu của mình và Tổ Quốc chúng ta cần
- Hát
- 2 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Thảo luận theo nhóm 4, quan sát ảnh 1 anh hùng liệt sĩ và thảo luận câu hỏi trong phiếu bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
( Võ Thị Sáu, Kim Đồng , Lê Văn Tám )
- Các nhóm báo cáo kết quả điều tra, các nhóm khác nhận xét
Hàng năm cứ đến 22 / 12 lớp tổ chức binh liệt sĩ trong xã
+ Kể tên những bài hát , đọc những bài thơ, những câu chuyện về chủ đề bài học
- Hát múa , đọc thơ, kể chuyện về chủ đề
- 2 em đọc phần kết luận trong SGK
- Lắng nghe
Trang 10đền đáp công lao đó
4.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
Thứ tư ngày 23 tháng 12 năm 2009
Tập đọc:
Anh đom đóm I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Hiểu nghĩa các từ chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài: Đom đóm rất
chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp và sinh động
2.Kĩ năng:
3.Thái độ: Biết yêu quý các loài vật
II Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK
- HS : SGK
III Các hoạt động dạy- học:
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Kể lại câu chuyện “Mồ Côi xử kiện”
Nêu ý chính của bài
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (Dùng lời nói)
b.Hướng dẫn luyện đọc:
* Đọc mẫu bài thơ
* 7 dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ %7 lớp
- 7 dẫn cách đọc ngắt, nghỉ
- 7 dẫn tìm hiểu nghĩa các từ chú
giải cuối bài
- Cho HS quan sát tranh một số con vật
có trong bài
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh toàn bài thơ
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
+ Câu 1: Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu ?
+ Tìm từ chỉ đức tính của anh Đom Đóm
- Lớp %b báo cáo
- 2 em kể lại câu chuyện, nêu ý chính của bài
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- 3 em nối tiếp đọc từng khổ thơ
- Nêu cách đọc
- 3 em nối tiếp đọc từng khổ thơ
- Giải nghĩa từ
- Quan sát tranh một số con vật có trong bài
- Đọc bài theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc %7 lớp
- Đọc đồng thanh toàn bài thơ
- Đọc thầm khổ thơ đầu + Anh đom đóm lên đèn đi gác cho mọi ; ngủ yên
+ Từ tả đức tính của anh đom đóm là:
... 238 - ( 55 – 35 ) = 238 - 20 = 218175 - ( 30 + 20 ) = 175 - 50 = 125 b/ 84:( : 2) = 84 : (72 + 18) x = 90 x = 42 = 270
- Làm vào
- Lần 5 lên bảng chữa bài, lớp. ..
Tính giá trị biểu thức
(Tiếp theo) I.Mục tiêu:
Trang 3< /span>...
120 : = 30 ( ) Đáp số: 30 sách
- Lắng nghe
- Thực nhà
Thứ ba ngày 22 tháng12 năm 2009
Toán:
luyện tập I.Mục