Củng cố, dặn dò - Nhận xét đánh giá tiết học - Dặn về nhà học và làm bài tập.. * Luyện đọc trong nhóm - Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 4 em và yêu cầu đọc theo nhóm - Theo dõi HS
Trang 1TUẦN26 Ngày soạn: 14/ 3/ 2010 SÁNG Ngày giảng: 15/ 3/ 2010 Toán : LUYỆN TẬP
I Yêu cầu:
- Biết xem đờng hờ kim phút chỉ vào sớ 3, sớ 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sớng hằng ngày
- Sử dụng có hiệu quả thời gian trong thực tiễn
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2
II Chuẩn bị : Mô hình đồng hồ
III Hoa ̣t đợng dạy học
1 Bài cũ :
- Gọi 2 HS lên thực hành quay đồng hồ theo
yêu cầu : 5 giờ 10phút ; 7 giờ 15 phút
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- Mời lần lượt từng cặp lên trả lời liền mạch
- GV nhận xét bài làm
Bài 2 :
- Hà đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ
- Toàn đến trường lúc mấy giờ ?
- Mời 1 em quay kim đồng hồ đến 7 giờ 15
phút
- Ai đến trường sớm hơn ?
- Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn bao nhiêu
- Vào lúc 9 giờ 15 phút , các bạn đếnchuồng hổ xem hổ Đến 10 giờ
15 phút các bạn ngồi nghỉ và lúc 11 giờ thì tất cả cùng ra về
- Hà đến trường lúc 7 giờ
- 1 HS lên quay kim đồng hồ đến 7 giờ
- Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút
- 1 HS lên quay
- Bạn Hà đến trường sớm hơn
- Bạn Hà sớm hơn bạn Toàn 15 phút
Trang 2- Yêu cầu HS nêu tương tự với câu b.
Bài 3 : Yêu cầu HS nêu yêu cầu
- Em điền giờ hay phút vào câu a ? Vì sao ?
- Trong 8 phút em có thể làm được gì ?
- Em điền giờ hay phút vào câu b ? Vì sao ?
- Vậy còn câu c em điền giờ hay phút
- Mời lần lượt một số em lên trả lời trước lớp
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Các em khác quan sát và nhận xét
- Suy nghĩ làm bài cá nhân
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
- Học bài và làm bài tập còn lại
-a Tập đọc: TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
b -I Yêu câ ̀u
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc trơi chảy được toàn bài
- Hiểu nợi dung: Cá Con và Tơm Càng đếu có tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít.(trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
- Biết giữ gìn tình bạn đẹp
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4(hoặc câu hỏi : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con?)
II Chuẩn bị : Tranh minh họa, bảng phụ viết câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III Các hoạt động dạy học:
Tiê ́t 1
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi trong bài
“ Bé nhìn biển “đã học ở tiết trước
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn H luyện đọc và giải nghĩa từ
* Đọc từng câu: nghe và chỉnh sửa lỗi về các
lỗi ngắt giọng
* Đọc từng đoạn
- 3 em lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi của GV
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Luyện đọc: óng ánh , nắc nỏm , ngắt , quẹo , uốn đuôi , đỏ ngầu , ngách đá , áo giáp ,
- Một HS đọc đoạn 1 câu chuyện
Trang 3+ Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- Yêu cầu lớp đọc thầm và nêu cách đọc giọng
của Tôm Càng nói với Cá Con
- Hướng dẫn HS đọc câu trả lời của Cá Con
với Tôm Càng
- Yêu cầu một HS đọc lại đoạn 1
+ Yêu cầu một em đọc đoạn 2
- Khen nắc nỏm có nghĩa là gì ?
- Bạn nào đã được nhìn thấy mái chèo ? Mái
chèo có tác dụng gì ?
- Bánh lái có tác dụng gì ?
- Luyện đọc câu
- Gọi một em đọc lại đoạn 2
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 3 của bài
- Đoạn này kể lại cảnh khi Tôm Càng và Cá
Con gặp nguy hiểm các em cần đọc với giọng
hơi nhanh và hồi hộp nhưng rõ ràng Cần
ngắt giọng chính xác ở các dấu câu
- Gọi một em đọc lại đoạn 3
+ Yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS đọc bài với giọng khoan
thai , hồ hởi , khi thoát qua tai nạn
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn từ đầu
đến hết bài
* Luyện đọc trong nhóm
- Chia lớp thành các nhóm nhỏ , mỗi nhóm 4
em và yêu cầu đọc theo nhóm
- Theo dõi HS đọc và uốn nắn cho HS
* Thi đọc : Mời 2 nhóm thi đọc
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
Tiết 2
b Tìm hiểu bài
- Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
- Luyện đọc câu : Chào Cá Con // Bạn cũng ở sông này sao ?// ( giọng ngạc nhiên )
-Chúng tôi cũng sống ở dưới nước / như nhà tôm các bạn // … biển cả // ( giọng nhẹ nhàng , thân mật )
- 1 HS khá đọc đoạn 2
- Khen liên tục , không ngớt có ý thán phục
- Mái chèo là một vật dụng dùng để đẩy nước cho thuyền đi ( QS vật mẫu)
- Điều khiển hướng chuyển động của tàu , thuyền
- Đuôi tôi vừa là mái chèo ,/ vừa là bánh lái đấy // Bạn xem này ! //
- Một HS khá đọc đoạn 3
- Cá Con sắp vọt lên / thì Tôm Càng thấy một con cá to / mắt đỏ ngầu , / … tối bỏ đi //
-Một em ù đọc đoạn 4
-Lần lượt nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn đọc lại cả bài văn
- Lần lượt từng em đọc đoạn theo yêu cầu trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc bài
Trang 4- Khi đang tập dưới đáy sông, Tôm càng gặp
chuyện gì?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra sao ?
- Đuôi của Cá Con có ích lợi gì ?
- Vẩy của Cá Con có ích lợi gì ?
- Hãy kể lại việc tôm Càng cứu Cá Con ?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo câu hỏi : Em
thấy Tôm Càng có điểm gì đáng khen ?
* GV kết luận : Tôm Càng rất thông minh
nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu bạn và luôn
quan tâm lo lắng cho bạn
c Luyện đọc lại
- GV đọc lại truyện
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm 3
- 2N thi đọc phân vai trước lớp
- Bình chọn H, N đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò
- Em thích nhân vật nào trong truyện?Vì sao ?
- GV nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
- Con vật thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , người phủ một lớp vảy bạc óng ánh
- “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn”
- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo vừa là bánh lái
-Bộ áo giáp bảo vệ cơ thể…
- Ba đến năm em kể lại
- Nhiều HS phát biểu : Tôm càng thông minh / Tôm càng dũng cảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn
- Lớp lắng nghe
- N3 luyện đọc theo vai
-2N thi đọc trước lớp
- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh , gan dạ và biết lo cho bạn
- Về nhà học bài xem trước bài mới
-a
b
Ngày soạn: 14/ 3/ 2010 SÁNG Ngày giảng: 16/ 3/ 2010 Toán : TÌM SỚ BỊ CHIA
I Yêu câ ̀u :
- Biết cách tìm sớ bị chia khi biết thương và sớ chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b(với a, blà các sớ bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học) Biết giải bài toán có mợt phép nhân
- Tích cực, tự giác trong giờ học
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3
Trang 5II Chuẩn bị : 3 tấm bìa mỗi tấm gắn 3 chấm tròn Thẻ từ ghi sẵn :
III Hoa ̣t đợng dạy học
1 Bài cũ
- Gọi HSlên bảng sửa bài tập về nhà
- Yêu cầu HS đọc giờ trên một số mặt
đồng hồ
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Nhắc lại quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
- GV gắn lên bảng 6 hình vuông
theo hàng như sách giáo khoa
- Nêu :Có 6 hình vuông xếp thành
hai hàng Hỏi mỗi hàng mấy hình
vuông ?
- Hãy nêu phép tính giúp em tìm được
số hình vuông trong mỗi hàng ?
- Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành
phần và kết quả trong phép tính trên
- Gắn các thẻ lên bảng để định danh
tên các gọi các thành phần và kết quả
phép tính
- Nêu bài toán 2 : Có một số hình
vuông được xếp thành hai hàng Hỏi
2 hàng có mấy hình vuông ?
- Hãy nêu phép tính giúp em tìm được
số hình vuông trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép tính nhân
- Quan hệ giữ phép nhân và phép
chia
- Yêu cầu HS đọc lại hai phép tính
vừa lập được
- Lớp quan sát hình
- Một số em quan sát mặt đồng hồ để đọc giờ trên mỗi mặt đồng hồ đó
- Quan sát trả lời : Mỗi hàng có 3 hình vuông
- Phép chia : 6 : 2 = 3
- 6 là số bị chia 2 là số chia 3 là thương
6 : 2 = 3
- Hai hàng có 6 hình vuông
- Phép nhân 3 x 2 = 6
- Là thừa số
- Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia
Thương Số bị chia Số chia
Số bị chia Số chia Thương
Trang 6- Trong phép chia 6 : 2 = 3 thì 6 gọi là
- Vậy ta thấy : Trong phép chia số bị
chia bằng thương nhân với số chia
( hay bằng tích của thương và số
chia )
b Hướng dẫn tìm số bị chia chưa biết
- Viết lên bảng : x : 2 = 5 yêu cầu
HS đọc phép tính này
- x là số bị chia chưa biết trong phép
chia x : 2 = 5
- x là gì trong phép chia x : 2 = 5 ?
- Muốn tìm số bị chia x trong phép
tính chia này ta làm như thế nào ?
- Hãy nêu ra phép tính tương ứng để
tìm x ?
- Vậy x bằng mấy ?
- Viết tiếp lên bảng : x = 10 sau đó
trình bày bài mẫu
- Yêu cầu HS đọc lại cả bài toán trên
- Ta đã tìm được x = 10 để 10 : 2 = 5
* Muốn tìm số bị chia trong phép
chia ta làm như thế nào ?
-Yêu cầu lớp học thuộc lòng quy tắc
trên
Luyện tập
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài SGK
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Khi đã biết 6 : 3 = 2 có thể nêu ngay
- x chia 2 bằng 5
- x là số bị chia
- Ta lấy thương ( 5 ) nhân với số chia ( 2 )
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Hai em nhắc lại , học thuộc lòng quy tắc
- Một em đọc đề bài 1
- Tự tìm hiểu đề bài
- Thực hiện vào vở
- 1 HS đọc bài làm trước lớp
- Lớp nghe và nhận xét bài làm của bạn
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
x : 3 = 6 x : 5 = 3
x = 6 x 3 x = 3 x 5
x = 18 x = 15
Trang 7kết quả của 2 x 3 không ? Vì sao ?
Bài 2: Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
- x là gì trong phép tính trên ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
Bài 3: Gọi một em đọc đề bài
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
- Có bao nhiêu em được nhận kẹo ?
- Vậy để tìm xem tất cả có bao nhiêu
chiếc kẹo ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
3 Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần
trong phép chia và tìm thành phần
chưa biết trong phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Có một số kẹo chia đều cho 3 em , mỗi
em được 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả có bao nhiêu chiếc kẹo
- Mỗi em được nhận 5 chiếc kẹo
- Có 3 em
- Ta thực hiện phép nhân 5 x 3
Ba
̀i g iải Số chiếc kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 ( chiếc ) Đ/S : 15 chiếc
- Hai HS nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Về nhà học bài và làm bài tập
-a
b -Đạo đức : LỊCH SỰ KHI ĐẾN NHÀ NGƯỜI KHÁC (T IẾT 1)
I Yêu câ ̀u :
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư xử phù hợp khi đến chơi nhà bạn bè, người quen
- Biết cư xử lịch sự khi đến nhà bạn bè hay khi đến nhà người quen
II Chuẩn bị: Truyện kể đến chơi nhà bạn Phiếu học tập
III Hoa ̣t đợng dạy học
1 Ởn định
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thế nào là lịch sự khi đến - Lớp chia các nhóm và thảo luận theo
Trang 8chơi nhà người khác ?
- Chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu các
nhóm suy nghĩ thảo luận để tìm những
việc nên làm và không nên làm khi đến
chơi nhà người khác
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Chia lớp thành các nhóm Phát phiếu học
tập yêu cầu các nhóm thảo luận để xử lí
các tình huống sau và ghi vào phiếu
- Nội dung phiếu : Đánh dấu x vào trước
các ý thể hiện thái độ của em :
a Hương đến nhà Ngọc chơi , thấy trong
tủ của Ngọc có con búp bê rất đẹp Hương
liền lấy ra chơi
- Đồng tình - Phản đối -
Không biết
b Khi đến nhà Tâm chơi Lan gặp bà Tâm
mới ở quê ra Lan lánh mặt không chào bà
của Tâm
- Đồng tình - Phản đối - Không
biết
c Khi đến nhà Nam chơi Long tự ý bật ti
vi lên xem vì đã đến chương trình phim
hoạt hình
- Đồng tình - Phản đối - Không biết
* Viết lại cách cư xử của em trong những
trường hợp sau :
- Em đến chơi nhà bạn nhưng trong nhà
đang có người ốm
yêu cầu
- Ví dụ : + Các việc lên làm : Gõ cửa hoặc bấm chuông trức khi vào nhà Lễ phép chào hỏi mọi người trong nhà Nói năng nhẹ nhàng , rõ ràng ,
+ Các việc không nên làm : Đập cửa ầm ĩ Không chào hỏi ai Chạy lung tung trong nhà Nói cười to Tự ý lấy đồ dùng trong nhà
- Các nhóm thảo luận để đưa cách xử lí tình huống và ghi vào phiếu học tập
- Một số em nêu kết quả trước lớp
- Lắng nghe và nhận xét bạn đánh dấu vào các ý thể hiện thái độ của mình như thế đã lịch sự khi đến nhà người khác hay chưa
- Nếu chưa thì cả lớp cùng chọn ý đúng hơn trong từng trường hợp
- HS tự suy nghĩ và viết lại về những lần em đến nhà người khác chơi gặp trường hợp như trên và kể lại cách cư xử của em lúc đó
- Lần lượt một số em đọc bài làm trước lớp
Trang 9- Em ủửụùc meù baùn mụứi aờn baựnh khi ủeỏn
chụi nhaứ baùn
- Em ủang ụỷ chụi nhaứ baùn thỡ coự khaựch cuỷa
ba meù baùn ủeỏn chụi
- Yeõu caàu lụựp nhaọn xeựt sau moói laàn baùn
ủoùc
- Khen ngụùi nhửừng em bieỏt cử xửỷ lũch sửù
khi ủeỏn chụi nhaứ ngửụứi khaực
3 Cuỷng coỏ daởn doứ
- GV nhaọn xeựt ủaựnh giaự tieỏt hoùc
- Daởn veà nhaứ aựp duùng vaứo cuoọc soỏng
- Lụựp nhaọn xeựt veà caựch cử xửỷ cuỷa baùn
- Veà nhaứ aựp duùng vaứo thửùc teỏ cuoọc soỏng ủeồ thửùc hieọn cử xửỷ lũch sửù khi ủeỏn chụi nhaứ baùn hoaởc nhaứ ngửụứi khaực Chuaồn bũ cho tieỏt hoùc sau “ Giuựp ủụừ ngửụứi taứn taọt “
-a Chớnh tả(Tọ̃p chép): Vè SAO CÁ KHễNG BIẾT NểI
b -I Yờu cầu:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
- Làm đợc BT 2 a/b, hoặc bài tọ̃p chính tả phương ngữ do GV soạn
- Ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết sẵn nội dung đoạn chộp
III Cỏc hoạt động dạy học:
1 Bài cũ: Kiờ̉m tra sự chuõ̉n bị của HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn tập chộp
* Hướng dẫn chuẩn bị
- Đọc bài viết 1 lần sau đú yờu cầu 3 HS đọc
lại
- Việt hỏi anh điều gỡ?
- Cõu trả lời của Lõn cú gỡ đỏng buồn cười?
- Những chữ nào trong bài được viết hoa?
* Chộp bài vào vở
- HS chộp vào vở
- Theo dừi chỉnh sửa cho HS
- Đọc lại để HS dũ bài, tự bắt lỗi
- Vỡ sao cỏ khụng biết núi?
- Lõn chờ em ngớ ngẩn nhưng chớnh Lõn mới là người ngớ ngẩn
- Tờn riờng và cỏc chữ đầu cõu, đầu đoạn
- Nhỡn bảng để chộp bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bỳt chỡ
- Nộp bài lờn để GV chấm điểm
Trang 10Bài 1: Đọc yêu cầu của bài tập.
- Gọi hai em lên bảng làm bài
- Yêu cầu ở lớp làm vào vở
- Mời hai em khác nhận xét bài bạn trên
bảng
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương và ghi điểm HS
3 Củng cố dặn dị
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Học bài và làm bài xem trước bài mới
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng chữa bài
Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực
Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy
- Lớp theo dõi và nhận xét bài bạn
- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
-a
b -Kể chuyện: TƠM CÀNG VÀ CÁ CON.
I Yêu câ ̀u
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Rèn kĩ năng kể theo tranh
- Giáo dục HS biết yêu quý, giúp đỡ bạn bè
* HS khá, giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện(BT2)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ câu chuyện phóng to
Bảng phụ ghi các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm , Cá để dựng lại câu chuyện
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ
- Gọi 3 em lên bảng nối tiếp nhau kể
lại câu chuyện: Sơn Tinh Thuỷ Tinh
- Nhận xét ghi điểm HS
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn kể chuyện
* Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm và yêu
cầu mỗi nhóm kể lại một nội dung 1
bức tranh trong nhóm
Bước 2 : Kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên kể
trước lớp
- Mời các em khác nhận xét
- 3 em lên kể lại câu chuyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh “
- Trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện
- Chia thành các nhóm và kể trong nhóm Mỗi em kể một lần Các HS khác nghe nhận xét và bổ sung cho bạn
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Mỗi em kể một đoạn câu chuyện
- Lắng nghe bổ sung ý kiến cho nhóm bạn
Trang 11- Gọi các nhóm có cùng nội dung nhận
xét bổ sung
- Yêu cầu kể truyện theo hai lần
- Treo tranh và yêu cầu quan sát tranh
Tranh 1: Tôm Càng và Cá Con làm
quen với nhau trong trường hợp nào ?
- Hai bạn đã nói gì với nhau ?
- Cá Con có hình dáng bên ngoài như
thế nào ?
Tranh 2: Cá Con khoe gì với bạn ?
- Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình
cho Tôm Càng xem như thế nào ?
Tranh 3: Câu chuyện có thêm nhân vật
nào ?
- Con cá đó định làm gì ?
- Tôm Càng đã làm gì khi đó ?
Tranh 4: Tôm Càng quan tâm đến Cá
Con ra sao
- Cá Con nói gì với Tôm Càng ?
- Vì sao cả hai bạn lại kết thân với
nhau ?
b Kể lại câu chuyện theo vai
- Gọi 3 em xung phong lên kể lại
- Tổ chức cho các nhóm thi kể
- Yêu cầu các nhóm cử đại diện của
mình lên kể trước lớp
- Yêu cầu các nhóm có cùng nội dung
nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm kể tốt
- Gọi một em khá kể lại toàn bộ câu
- 8 HS kể trước lớp
- Quan sát tranh trong nhóm
- Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càng đang tập búng càng
- Họ tự giới thiệu và làm quen
- Thân dẹt trên đầu có hai mắt tròn xoe , mình có lớp vảy bạc óng ánh
- Đuôi tôi vừa là mái chèo , vừa là bánh lái đấy
- Nó bơi nhẹ nhàng lúc thì quẹo trái lúc thì quẹo phải , thoăn thoắt khiến Tôm Càng phục lăn
- Một con cá to mắt đỏ ngầu lao tới
- ĂN thịt Cá Con -Nó búng càng đẩy Cá Con vào một nghách đá nhỏ
- Nó xuýt xoa hỏi bạn có đau không ?
- Cảm ơn bạn toàn thân tôi có bộ áo giáp nên tôi không bị đau
- Vì Cá Con biết tài của Tôm Càng họ nể trọng và quý mến nhau
- Ba HS lên bảng phân vai :- Người dẫn chuyện
- Tôm Càng, Cá Con kể lại câu chuyện
- Các nhóm thi kể theo hình thức nối tiếp
- Lớp nghe và nhận xét bình chọn nhóm kể tốt
- Một em khá kể lại toàn bộ câu chuyện
Trang 12chuyện
3 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét đánh giá
- Kể cho nhiều người cùng nghe
- Tập kể lại nhiều lần cho người khác nghe
- Học bài và xem trước bài mới
- Đọc rõ ràng, mạch lạc bài tập đọc
- Hiểu nội dung : Truyện ca ngợi tình bạn đẹp đẽ,sẵn sàng cứu nhau khi hoạn nạn của Tơm Càng và Cá Con
- Biết giữ gìn tình bạn đẹp
II Chuẩn bị: Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi 1 em đọc lại bài vừa học
2 Bài mới: Giới thiệu bài.Ghi đề
a Luyện đọc
- Gọi HS đọc đoạn 1 và 2 của bài
-Tôm Càng đang làm gì ở dưới đáy
sông ?
- Khi đó câu ta đã gặp một con vật có
hình dáng như thế nào ?
- Cá Con làm quen với Tôm Càng ra
sao ?
- Tìm những từ ngữ cho thấy tài riêng
của Cá Con?
- Tôm Càng có thái độ như thế nào đối
với Cá Con ?
- Gọi một HS đọc đoạn còn lại
* GV kết luận : Tôm Càng rất thông
minh nhanh nhẹn Nó dũng cảm cứu
bạn và luôn quan tâm lo lắng cho bạn
Luyện đọc lại:
- Yêu cầu HS đọc phân vai
- Một em đọc bài
- Cá Con làm quen với tôm Càng bằng lời tự giới thiệu : “ Chào bạn Tôi là Cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn”
- Lượn nhẹ nhàng , ngoắt sang trái , vút cái , quẹo phải , quẹo trái , uốn đuôi
- Tôm Càng nắc nỏm khen phục lăn
- Một em đọc đoạn còn lại
- Ba đến năm em kể lại
- Nhiều HSphát biểu : Tôm càng thông minh / Tôm càng dũng cảm / Tôm Càng biết lo lắng cho bạn
- Đọc phân vai
Trang 13- Yêu cầu HS tự chon vai để đọc.
- Nhận xét các nhĩm đọc
- Chọn nhĩm đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò
- Gọi hai em đọc lại bài
- Em thích nhân vật nào trong truyện ?
Vì sao ?
- GV nhận xét đánh giá
- Về nhà học bài xem trước bài mới
- Nhận xét nhĩm bạn đọc
- Hai em đọc lại bài
- Thích nhân vật Tôm Càng thông minh , gan dạ và biết lo cho bạn
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
-a Luyện Tốn: LUYỆN TẬP CHUNG
b -I Yêu cầu:
- Giúp HS : Rèn luyện kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 và số 6 Củng cố nhận biết các đơn vị đo: giờ , phút
- Ý thức tập trung trong giờ học
II Chuẩn bị : Mơ hình địng hồ cĩ thể quay được kim chỉ giờ chỉ phút theo ý muốn III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng thực hành quay
đồng hồ theo yêu cầu: 10 giờ 15 phút;
8 giờ 30 phút
-Nhận xét đánh giá ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài.Ghi đề
Bài 1: Gọi một em nêu bài tập 1
- Yêu cầu quan sát từng mặt đồng hồ
minh hoạ và đọc giờ ở các mặt đồng
- GV nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 2: Trị chơi : Thi quay đồng hồ
- Tổ chức HS thi quay đồng hồ theo
hiệu lệnh
- Chia lớp thành 4 đội phát cho mỗi
đội một mơ hình đồng hồ cĩ thể quay
Trang 14kim được tuỳ ý
- GV hơ một giờ bất kì nào đĩ để 4
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập cịn lại
-a Thủ công: LÀM DÂY XÚC XÍCH TRANG TRÍ (T2)
b -I Yêu câ ̀u :
- Học sinh biết làm day xúc xích trang trí
- Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt dán được ít nhất 3 vòng tròn Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau
- HS thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
* HS khéo tay: Cắt, dán được dây xúc xích trang trí Kích thước các vòng dây xúc xích đều nhau Màu sắc đẹp
II Chuẩn bị: Mẫu dây xúc xích bằng giấy bìa đủ lớn Quy trình làm dây xúc xích
có hình vẽ minh hoạ cho từng bước Giấy thủ công và giấy nháp khổ A4, bút màu, kéo cắt, thước
III Hoa ̣t đợng dạy học
1 Kiểm tra:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động1: Cho HS nhắc lại các bước qui
trình làm dây xúc xích trang trí
- Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các tổ viên trong tổ mình
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Hai em nhắc lại tựa bài học
Trang 15Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
Bước 1: Cắt thành các nan giấy
- Lấy 3-4 tờ giấy thủ công khác màu cắt
thành nan giấy rộng 1 ô, dài 12 ô Mỗi tờ
cắt lấy 4-6 nan (H1)
Bước 2: Dán các nan giấy thành day xúc
xích
- Bôi hồ vào đầu nan và dán nan thou nhất
thành vòng tròn (H2)
- Luồn nan thứ hai khác màu vào vòng
nan thứ nhất giấy được (H3) Sau đó bôi
hồ vào một đầu nan và dán tiếp thành
vòng thứ hai và cứ làm tương tự như thế
cho đến khi được một dây xúc xích
- Gọi 1 em thao tác cắt, dán dây xúc xích,
lớp quan sát
- GV nhận xét uốn nắn các thao tác cắt,
dán
- GV tổ chức cho các em cắt, dán dây xúc
xích -Nhận xét đánh giá tuyên dương các
sản phẩm đẹp
3 Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu nhắc lại các bước cắt dán dây
xúc xích - GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về chuẩn bị dụng cụ tiết sau
- Vài HS nhắc lại các bước qui trình làm dây xúc xích trang trí, lớp nhận xét
- HS quan sát GV làm mẫu rồi thực hành làm dây xúc xích trang trí
I Yêu câ ̀u
- Biết cách tìm sớ bị chia
- Nhận biết sớ bị chia, sớ chia, thương Biết giải toán có mợt phép nhân
- Có ý thức tự giác trong giờ học
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2(a, b), Bài 3,(cợt 1, 2, 3, 4), Bài 4
Trang 16II Chuâ ̉n bị : Bảng phụ, phiếu bài tập
III Hoa ̣t đợng dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng
- Tìm x : x : 4 = 2 và x : 3 = 6
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu lớp làm bài vào bảng con
- Mời 3 em lên bảng thực hiện
* Củng cố quy tắc tìm số bị chia
Bài 2(a, b): Tìm x
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- GV nhận xét và ghi điểm
* Củng cố cách tìm số bị trừ, số bị chia
Bài 3 : Gọi một em đọc đề bài
- Yêu cầu lớp hoạt đọng N2
- Đại diên nhóm trình bày
Bài 4: Gọi một em đọc đề bài
-1 HS giải bảng lớp, lớp làm nháp
- Nhận xét , sửa bài
3 Củng cố, dặn dò
- HS nêu tên các thành phần trong phép chia,
thành phần chưa biết trong phép chia
- Nhận xét đánh giá tiết học
3 x 6 = 18 ( lít ) Đ/S : 18 lít dầu
- Hai HS nhắc lại tên gọi các thành phần trong phép chia
- Về nhà học bài và làm bài tập
-a Tập đọc : SÔNG HƯƠNG
b -I Yêu câ ̀u:
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ; bước đầu biết đọc trơi chảy được toàn bài
- Hiểu nợi dung: Vẻ đẹp thơ mợng, luơn biến đởi màu sắc của dòng sơng Hương.( trả lời được câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước
II Chua å n bị : Tranh minh họa bài đọc.
Trang 17III Hoa ̣t đợng dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc bài “Tôm càng và cá con”
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- Yêu cầu nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- Theo dõi chỉnh sửa cho HS
* Luyện đọc đoạn
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
* Đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc bài theo từng
nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 4 em
* Thi đọc
- Tổ chức để các nhóm thi đọc cả bài
- Nhận xét , bình chọn nhóm đọc tốt
b Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Tìm những từ chỉ các màu xanh khác nhau
của sông Hương ?
- Vào mùa hè và vào những đêm trăng, sông
Hương đổi màu như thế nào ?
- Vì sao nói sông Hương là một đặc ân của
thiên nhiên dành cho Huế ?
c Luyện đọc lại
- 4 HS thi đọc đoạn 3
-2 HS thi đọc toàn bài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- 2 HS lên đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc theo yêu cầu
- Lắng nghe đọc mẫu và đọc thầm theo
- Luyện đọc :xanh non, lụa đào, lung linh…
- 3 em nối tiếp nhau đọc bài , mỗi
em đọc 1 đoạn
- Lần lượt từng bạn trong nhóm đọc bài , các bạn khác theo dõi chỉnh sửa cho nhau
- 2 N thi đọc doạn 1
- Lớp đọc thầm bài thơ
-…xanh thẳm, xanh biếc, xanh non
- Mùa hè:….dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Vào đêm trăng : Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
- Sông Hương llàm cho thành phố thêm đẹp…
- HS thi đọc theo yêu cầu
- Nhận xét bình chon đọc tốt
- Về nhà học đọc lại bài
Trang 18- Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới - Xem trước bài mới
-a
b -Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY.
I Yêu câ ̀u
- Nhận biết được mợt sớ loài cá nước mặn, nước ngọt(BT1): kể tên được mợt sớ con vật
sớng dưới nước(BT2)
- Biết đặt dấu phẩy vào chỡ thích hợp trong câu còn thiếu dấu phẩy(BT3).
- Vận dụng nhanh, tích cực làm bài tập
II C huâ ̉n bị : Tranh ảnh liên quan, phiếu bài tập.
III Hoạt đợng dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Kiểm tra bài cũ :
- HS tìm 3 từ có tiếng biển
- HS đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch
trong câu “Cỏ cây héo khô vì hạn hán”
- Nhận xét đánh giá ghi điểm HS
2 Bài mới: Gi i tơ hiệu baì́
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: (phiếu)
- HS nêu yêu cầu, quan sát các loài cá trong
tranh
-Yêu cầu HS thảo luận N4 sắp xếp các loài
cá vào phiếu như mẫu bên
- Đại diện nhóm nêu kết quả thảo luận
- 1N làm phiếu to, trình bày bảng lớp
- GV nhận xét, chốt
Bài 2: (miệng)
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Đọc yêu cầu
- Các nhóm thảo luận Cá nước mặn Cá nước ngọtCá thu, cá
chuồn, cá nục
Cá mè, cá chép,cá trê, cá quả
- HS quan sát tranh các lồi cá
- HS nêu yêu cầu bài
Trang 19- Yêu cầu HS nối tiếp kể tên các con vật
sống dưới nước
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: (Vở)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài Xác định số lượng
câu trong đoạn văn
* Lưu y ́ : Trong đoan văn câu 1,4 còn thiếu
dấu
- Chấm bài nhận xét
3 Củng cố , dặn dò
- Tổ chức cho HS chơi tổ chơi để củng cố nội
dung bài
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- HS kể tên theo yêu cầu
- Lớp nhận xét
- HS quan sát tranh
- HS nêu yêu cầu
- Lớp làm vở
- Nộp vở chấm, chữa bài
- 2 HS nêu lại bài
- HS chơi theo yêu cầu
- Hai em nêu lại nội dung vừa học
- Về nhà học và làm lại các bài tập
-a Tập viết: CHỮ HOA X
b -I Yêu câ ̀u
- Viết đúng chữ hoa X(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Xuơi(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuơi chèo mát mái(3 lần)
- Rèn kĩ năng viets chữ hoa đúng, đẹp
- Có ý thức rèn chữ viết
II Chuẩn bị : Mẫu chữ hoa X đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
III Hoa ̣t đợng dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ V và từ
Vượt
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a Hướng dẫn viết chữ hoa
* Quan sát số nét quy trình viết chữ X
- Chữ X hoa cao mấy ô li ?
- Chữ X gồm mấy nét đó là những nét nào ?
- 2 HS lên bảng viết
- Lớp thực hành viết vào bảng con
- HS quan sát
- Chữ X, hoa cao 5 ô li
- Chữ X gồm 3 nét : Nét 1 viết nét móc 2 đầu bên trái N2 viết nét xiên
Trang 20- Nhắc lại qui trình viết
- GV vừa giảng vừa viết mẫu vào khung chữ
* HS viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa X vào không trung và
sau đó cho các em viết chữ X vào bảng con
b.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu một em đọc cụm từ
- “ Xuôi chèo mát mái “ nghĩa là gì ?
* Quan sát , nhận xét
- Cụm từ :“ Xuôi chèo mát mái” có mấy
chữ ? Là những chữ nào ?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ
X hoa và cao mấy ô li ? Các chữ còn lại cao
- Yêu cầu viết chữ Xuôi vào bảng
- Theo dõi sửa cho HS
c Hướng dẫn viết vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa
d Chấm chữa bài
- Chấm từ 10 - 12 bài HS
- Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà hoàn thành nốt bài viết trong vở
lươn từ trái sang phải, từ dưới lên trên.N3 viết nnét móc 2 đầu bên phải từ trên xuống dưới, cuối nét uốn vào trong
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc : “ Xuôi chèo mát mái “ Có nghĩa là gặp nhiều thuận lợi
- Gồm 4 chữ
- Chữ h cao 2 ô li rưỡi , chữ t cao 1
li ruỡi , các chữ còn lại cao 1 ô li
- Bằng một đơn vị chữ
- Lớp quan sát
- Viết bảng : Xuôi
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết
- Nộp vở từ 10- 12 bài để chấm điểm
-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới
Ngày soạn: 14/ 3/ 2010
Trang 21CHIÊ ̀U Ngày giảng: 18/ 3/ 2010 Luyện Tốn: TÌM SỐ BỊ CHIA GIẢI TỐN CĨ PHÉP NHÂN
I Yêu cầu:Giúp HS :
- Biết cách tìm số bị chia trong phép chia khi biết các thành phần cịn lại Biết cách trình bày bài tốn dạng tìm số bị chia chưa biết ( tìm x )
- Rèn kĩ năng tính toán cho HS
- Yêu thích mơn học, tập trung cao
II Chuẩn bị : Một số bài tập dạng trên
III Các hoạt động dạy học
1.Bài cũ :
- Yêu cầu HS nêu tên gọi thành phần của
phép chia ?
- Nhận xét đánh giá bài
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Bài 1: Gọi HS nêu bài tập
- Yêu cầu HS đọc kĩ đề bài
- Yêu cầu lớp làm bài vào vở
- Mời 1 em đọc bài làm của mình
- Khi đã biết 6 : 3 = 2 cĩ thể nêu ngay kết
quả của 2 x 3 khơng ? Vì sao ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 2 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- GV nhận xét và ghi điểm
Bài 3: Gọi một em đọc đề bài
Cĩ một số kẹo chia đều cho 3 em , mỗi
em được 5 chiếc kẹo Hỏi tất cả cĩ bao
nhiêu chiếc kẹo?
- Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo ?
- Cĩ bao nhiêu em được nhận kẹo ?
- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở
- Mời 1 em lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Cĩ thể nêu ngay kết quả phép tính 2 x 3
là 6 vì 2 và 3 là thương và số chia trong phép chia 6 : 3 = 2 cịn 6 là số bị chia trong phép chia này
- Ta lấy thương nhân với số chia
- Đề bài yêu cầu tìm x
- x là số bị chia chưa biết trong phép chia
- 2 em lên làm bài trên bảng lớp
Trang 22- Nhận xét ghi điểm HS.
3 Củng cố - Dặn dò
- Yêu cầu HS nêu tên các thành phần trong
phép chia và tìm thành phần chưa biết trong
b -I Mục đích yêu cầu :
- Học sinh biết nhận dạng và nói tên dược một số cây sống trên cạn Nêu đuợc ích lợi của những loại cây đó
- Hình thành và rèn luyện kĩ năng quan sát , mô tả
- Chăm sóc những loại cây có ích
II Chuẩn bị : Giáo viên : Tranh ảnh trong sách trang 52, 53 Một số tranh ảnh ( sưu
tầm ) Các cây có ở sân trường , vườn trường Bút dạ , giấy A3 , phấn màu
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra các kiến thức qua bài : “ Một
số loài cây sống trên cạn ”
2 Bài mới: Giới thiệu bài
- Hôm nay chúng ta luyện tập về chủ đề
tự nhiên bài học đầu tiên đó là : “Một số
loại cây sống trên cạn “
Hoạt động 1: Quan sát cây cối ở xung
quanh trường
- Nêu tên các loại cây có ở sân trường và
ích lợi của chúng
- Vậy theo em các loại cây nói trên cây
nào thuộc loại cây bóng mát?
- Thuộc loại cây lấy gỗ ?
- Thuộc loại cây làm thuốc ?
Hoạt động 2: Hoạt động nối tiếp trò chơi
ô chữ
- GV kẻ ra ô chữ như sách hướng dẫn.
- Nêu ra các câu gợi ý :
1 Loài hoa tượng trưng cho mùa thu
2 Quả màu đỏ , dùng để thổi xôi
- Trả lời về nội dung bài học trong bài :” Cây sống ở đâu ” đã học tiết trước
- Lớp làm việc theo nhóm đôi
Cây bàng cho bóng mátCây sanh để làm cảnhCây tràm để lấy gỗ
- Lớp chia thành các nhóm , thảo luận sau
đó cử đại diện lên bảng chỉ từng hình và nêu
- Cây Mít cho qủa để ăn , gỗ làm đồ vật
- Phi lao : Làm gỗ chắn gió , chắn cát ở
Trang 23- Cho HS liên hệ với thực tế.
- Xem trước bài mới
vùng gần biển
- Cây Ngơ: cho bắp để ăn
- Cây Đu Đủ cho quả để ăn
- Cây Thanh Long: cho quả để ăn
- Cây Sả cây gia vị
- Cây Lạc khơng cĩ thân mọc lan trên mặt đất cho củ để ăn
- Cây ăn quả : Mít , Đu Đủ , Thanh Long
- Cây Ngơ , Lạc
- Cây Mít , Bàng , Xà Cừ ,
- Cây bạch đàn , thơng
- Cây Tía Tơ , Nhọ Nồi , Đinh Lăng ,
- Hai em nêu lại nội dung bài học
- Học thuộc bài và xem trước bài mới
-a
b - Ngày soạn: 14/ 3/ 2010 SÁNG Ngày giảng: 19/ 3/ 2010 Toán : LUYỆN TẬP
I Yêu câ ̀u :
- Biết tính đợ dài đường gấp khúc; tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Rèn luyện kĩ năng tính chu vi hình tam giác , hình tứ giác thông qua việc tính tổng độ dài các cạnh của hình đó Củng cố kĩ năng vẽ hình qua các điểm cho trước
- Tính chính xác, cẩn thận trong tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 2, Bài 3, Bài 4
II Chuẩn bị : Các hình vẽ tam giác, tứ giác như sách giáo khoa
III Hoa ̣t đợng dạy học
1 Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng tính chu vi tam
giác có độ dài các cạnh lần lượt là : a/
3cm , 4 cm , 5cm
b 5 cm , 12 cm , 9 cm ; c 8 cm , 6 cm ,
13 cm
- Nhận xét đánh giá ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Gọi một em nêu bài tập 1
- Yêu cầu tự suy nghĩ và làm vào vở
- 2 HS lên bảng thực hành tính ra kết quả
- Hai HS khác nhận xét
- Một em nêu bài tập 1
- Lớp thực hiện vào vở
Trang 24- Yêu cầu HS đọc tên các cạnh của
hình tam giác, tứ giác vẽ được ở phần
b và c
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá ghi điểm
Bài 2: Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề
bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu hai em nêu lại cách tính
chu vi hình tam giác
- GV nhận xét bài làm của học sinh
Bài 4: Yêu cầu HS nêu đề bài
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gọi một HS lên bảng giải bài
- Hãy so sánh độ dài đường gấp khúc
ABCD và chu vi hình tứ giác ABCD ?
Vì sao ?
- Có bạn nói tứ giác ABCD là đường
gấp khúc ABCD , theo em bạn nói
đúng hay sai ?
3 Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Hai em đọc : Hình tam giác MNP có các cạnh : MN ; NP ; PM Hình tứ giác ABCD có các cạnh:
AB , BC , CD , DA
- Các em khác quan sát và nhận xét bạn
- Tính chu vi tam giác ABC biết độ dài các cạnh lần lượt : 2 cm , 5 cm , 4 cm
- Một em lên bảng tính , lớp làm vào vở
* Chu vi hình tam giác ABC là :
2 + 5 + 4 = 11 ( cm ) Đ/ S : 11 cm
- Nhận xét bài bạn
- Tính độ dài đường gấp khúc ABCD và chu
vi tứ giác ABCD
- Một em lên bảng tính , lớp làm vào vở
* Độ dài đường gấp khúc ABCDlà :
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm ) Đ/ S : 12 cm
* Chu vi hình tứ giác ABCDlà :
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm ) Đ/ S : 12 cm
- Độ dài đường gấp khúc ABCD và chu vi hình tứ giác ABCD bằng nhau Vì độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc bằng độ dài các cạnh của hình tứ giác
- Bạn nói đúng
- Nhận xét bài bạn
- Vài HS nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
-a Tự nhiên xã hội : MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC.
b -I Yêu câ ̀u
- Nêu được tên, lợi ích của mợt sớ cây sớng dưới nước
- Biết và sử dụng được mợt sớ cây sớng dưới nước