Cho học sinh trung bình thực hiện ở bảng lớp cả lớp làm vào vở bài tập Baøi 2.Hoïc sinh laøm theo nhoùm.. Baøi 3 .Hoïc sinh laøm caù nhaân.[r]
Trang 1Tuần 4 Thứ hai, ngày 05 tháng 09 năm 2011
Toán Bài: LUYỆN TẬP CHUNG Tiết:16 I.Mục tiêu: - Biết làm tính cộng, trừ các số có 3 chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học - Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh 2 số hơn, kém nhau một số đơn vị) II.ĐDDH: -GV: SGK, -HS: SGK, xem bài trước ở nhà, bảng, phấn III.Các hoạt động dạy- học: 1/Bài cũ: 2/Dạy bài mới: a/GTB: nêu mt tiết học. 381+109; 516-232; - b/Luyện tập: -Bài 1: Hs đọc yc, làm bảng lớp, cả lớp nhận xét rồi chữa bài -Hs làm bảng lớp rồi nêu cách làm -Bài 2: Hs đọc yc, làm bài rồi chữa bài. +Muốn tìm thừa số ta làm sao? +Muốn tìm SBC ta làm sao? -Hs làm bảng con
-Bài 3: Cho hs đọc yc, tự làm bài, 2 hs lên bàng làm rồi chữa bài -Hs làm bảng lớp -Bài 4: Cho hs đọc đề, gv tt, gợi ý cách làm, 2 hs thi đua làm bài, cả lớp nhận xét rồi bình chọn bạn thắng cuộc Bài giải Thùng thứ 2 nhiều hơn thùng thứ 1 là: 160 – 125 = 35 (l) ĐS 3/Củng cố-dặn dò: -GV nhấn mạnh cách tìm TS, SBC -Bài sau: Kiểm tra Rút kinh nghiệm:
-
-
Tập đọc – Kể chuyện
Bài: NGƯỜI MẸ Tiết:7
I Mục tiêu:
A.Tập đọc:
- Bước đầu biết đọc, phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu nội dung: Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả.( trả lời đước các câu hỏi trong SGK)
B.Kể chuyện:
- Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai
II.ĐDDH:
-GV: tranh minh họa trong sgk
-HS: đọc bài trước ở nhà
III.CHĐD – H:
Trang 2Tập đọc
A.Bài cũ: Quạt cho bà ngủ.
B.Dạy bài mới:
-2 hs đọc TL và trả lời câu hỏi
1/GTB: Hôm nay chúng sẽ đọc truyện “NM”
Một câu chuyện rất cảm động của nhà văn nổi
tiếng trên thế giới An-đéc-xen viết về tấm lòng
người mẹ
2/Luyện đọc:
a/GV đọc toàn bài.
b/Hd hs luyện đọc:
-Hd hs luyện đọc câu khó, dài, giải nghĩa từ
-Đọc từng câu, phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp + GNT
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-1 hs đọc toàn bài
c/THB:
+Câu 1?
Ý 1: Bà mẹ bị mất con.
-Đọc thầm Đ1:
+… Người mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con , bà hớt hải gọi tìm Thần đêm tối nói cho bà biết: con bà đã bị Thần Chết bắt Bà cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà +Câu 2?
Ý 2: Bà mẹ ấp ủ cho bụi gai.
+Câu 3?
Ý 3: Hồ nước chỉ đường cho bà.
a/Ôm ghì bụi gai để sưởi ấm
b/Làm cho bụi gai đâm chồi nảy lộc
c/Cả hai câu trên
-Đọc thầm Đ3
a/Khóc rơi 2 đôi mắt xuống hồ hoá thành 2 hòn ngọc
b/Ko khóc, ngạc nhiên
c/Ko nghe lời của hồ nước
+Câu 4?
Ý 4: Người mẹ gặp lại Thần Chết và đòi lại con.
-Đọc thầm Đ4
c/Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con
4/Luyện đọc lại:
-Đọc diễn cảm cả bài, hd hs đọc
-Hs thi đọc theo phân vai, mỗi nhóm 4 em -Cả lớp bình chọn nhóm đọc hay
Kể chuyện.
1/Nêu nhiệm vụ: Vừa rồi các em đã thi đọc truyện
Người mẹ theo cách phân vai Sang phần kể
chuyện, nd trên được tiếp tục nhưng nâng cao thêm
1 bước: các em sẽ KC, dựng lại câu chuyện theo
cách phân vai (ko cầm sách đọc)
-Đọc yc BT Đọc VD trong SGK
2/Hd hs dựng lại câu chuyện theo vai:
-1 hs đọc yc và gợi ý Cả lớp đọc thầm theo
-GV nhắc hs: Nói lời nhân vật mình đóng vai theo
trí nhớ, ko nhìn sách Có thể kèm với đt, cử chỉ,
điệu bộ như là đóng 1 màn kịch nhỏ
-Hs tự lập nhóm và phân vai
-Hs thi dựng lại câu chuyện theo vai Nếu lớp yếu,
gv nói lời dẫn truyện, hs nói lời nhận vật
-Hs làm theo hd của gv
Trang 3*Củng cố – dặn dò:
-Gv hỏi: Qua câu chuyện này, em hiểu gì về tấm
lòng người mẹ?
-Nhận xét tiết học Về tập kể chuyện và kể cho
người thân nghe
+ người mẹ rất yêu con, người mẹ có thể làm tất cả vì con, có thể hi sinh thân mình để cho con đượ sống
Rút kinh nghiệm:
-
-
-Buổi chiều Thể dục
-Âm nhạc
-Thứ ba, ngày 06 tháng 09 năm 2011 Đạo đức
Bài: GIỮ LỜI HỨA(T.2). Tiết: 4
I.Mục tiêu:
(Như tiết 1)
II.Tài liệu và phương tiện:
-GV: KHBH, VBT, tranh.
-HS: VBT
III.Các hoạt động dạy học:
1/Khởi động:
2/GTB:
-Cả lớp hát
a/HĐ1: Thảo luận nhóm đôi (4’)
-MT: Hs biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ
đúng lời hứa và ngược lại
-CTH:
B1: GV chia nhóm 2 Nhóm trưởng bầu thư ký, đ/khiển
các bạn thảo luận BT4/ 7
B2: Thảo luận theo nhóm 2.
B3: Đại diện trình bày kq Cả lớp nhận xét.
B4: GVKL
+giữ lời hứa: a, d +ko giữ lời hứa: b, c
b/HĐ2: Đóng vai (5’)
-MT: Hs biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên
quan đến giữ lời hứa
-CTH:
B1: Gv chia nhóm 4 Nhóm trưởng bầu thư ký, đ/khiển
các bạn thảo luận BT 5/VBT/7
B2: Thảo luận chuẩn bị đóng vai (TG: 5’).
B3: Các nhóm lên đóng vai Cả lớp nhận xét.
B4: Thảo luận cả lớp:
+Em có đồng tình với cách xử lí của nhóm bạn ko? vì
sao?
+Theo em, có cách giải quyết nào tốt hơn ko?
B5: GVKL.
+ em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn ko nên làm điều sai trái
Trang 4c/HĐ3: Bày tỏ ý kiến.
-MT: C.cố bài, giúp hs nhận thức và có thái độ đúng
về việc giữ lời hứa
-CTH:
B1: GV nêu ý kiến trong vở BT 6/ 7 Sau đó yc hs tỏ
thái độ đồng tình , ko đồng tình or lưỡng lự bằng cách
giơ phiếu màu đỏ, xanh
B2: HS bày tỏ thái độ và giải thích lí do.
B3: GVKL.
B4: Kết luận chung: Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều
mình đã nói, đã hứa hẹn Người biết giữ hứa sẽ được
mọi người tôn trọng và tin cậy.
ĐT: b, d, đ KĐT: a, c, e -Cả lớp đồng thanh câu ca dao
HD thực hành:
-Dặn hs về nhà thực hành những gì mà mình đã hứa
với bạn bè và mọi người
-Bài sau: Tự làm lấy việc của mình
Rút kinh nghiệm:
-
-
Chính tả
Bài: NGƯỜI MẸ Tiết:7 I Mục tiêu: - Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi - Làm đúng BT2, hoặc BT3 II.ĐDDH: -GV: SGK, bảng phụ viết BT2a, 3a -HS: VBT, b, phấn III.Các hoạt động dạy-học: A.Bài cũ : B.Dạy bài mới: 1/GTB: Nêu mđyc tiết dạy 2/Hd hs viết chính tả: -HS viết: ngắc ngứ, ngoặc kép a/Hd hs chuẩn bị: -Đọc bài +Đoạn văn có mấy câu? +Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa? +Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn? -2 hs đọc + 4 câu + đầu đoạn, đầu câu, tên riêng + dấu 2 chấm, phẩy, chấm -b: Thần Chết, vượt qua, khó khăn, đôi mắt, ngạc nhiên,
b/GV đọc cho hs viết bài c/Chấm chữa bài
-Hs viết
3/Hd hs làm BT:
BT 2a : Hs đọc yc rồi làm vào VBT.
-2 hs thi đua làm bài Cả lớp nhận xét rồi
chữa bài
BT 3a : Hs đọc yc rồi làm vào VBT.
-ra / da.
Trang 5-3 hs trình bày miệng Cả lớp nhận xét rồi
chữa bài
-ru -dịu dàng -giải thưởng
4/Củng cố-dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về chữa lỗi và đọc các BT để ghi nhớ
Ch.bị: Ông ngoại
Rút kinh nghiệm:
-
-
Toán Bài: KIỂM TRA. Tiết: 17 I.Mục tiêu: tập trung vào đánh giá: - Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có 3 chữ số ( có nhớ 1 lần) - Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị ( dạng ½, 1/3, ¼ 1/5) - Giải được bài toán có 1 phép tính - Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã cho) II.ĐDDH: GV: SGK HS: vở BT toán III.CHĐD – H: 1.Đặt tính rồi tính: (4đ) 237 + 416 = 561 – 244 = 462 + 354 = 728 – 456 =
2.Khoanh vào 1/3 số bông hoa: a/ b/
3.Bài toán: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu các cốc? 4.a/ Tính độ dài đường gấp khúc ABCD (có kích thước ghi trên hình vẽ): B D
A
C
b/Đường gấp khúc ABCD có độ dài là mét?
Trang 6Rút kinh nghiệm:
-
-
Tự nhiên xã hội.
Bài: HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN. Tiết: 7
I Mục tiêu:
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngưng đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- Chỉ và nói đường đi của màu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, vòng tuần hoàn nhỏ ( HS khá, giỏi)
II.ĐDDH:
-GV: các hình trong sgk/16, 17; sơ đồ vòng tuần hoàn (sơ đồ câm)
-HS: sgk, xem bài trước ở nhà
III.CHĐD-H:
1.Bài cũ:
-Nêu chức năng của CQTH?
-Kể tên các bộ phận của CQTH?
2.GTB: nêu mt tiết học.
+ vận chuyển máu đi khắp cơ thể
+ tim và các mạch máu
*HĐ 1: Thực hành (5’)
-MT: Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm
số nhịp mạch đập
-CTH:
B1: GV chia nhóm 2 và thảo luận như sau:
+Áp tai vào ngực bạn, em nghe thấy gì? Hãy
đếm số nhịp đập của tim trong vòng 1 phút
+Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên
cổ bàn tay trái của mình, hãy đếm số nhịp mạch
đập trong vòng 1 phút
B2: Các nhóm thảo luận.
B3: Đại diện nhóm b/c kq Cả lớp nhận xét.
B4: GVKL
-Tim luôn đập để bơm máu nuôi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu ko lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
*HĐ 2: Thảo luận nhóm (5’)
-MT: Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ
tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
-CTH:
B1: GV chia nhóm 4 , tự bầu NT và TK, NT điều
khiển các bạn thảo luận như sau:
+Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ
đồ Nêu chức năng của từng loại mạch máu?
+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn nhỏ? Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
+Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần
hoàn lớn? Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
B2: Mỗi hs phân tích 1 câu Cả lớp nhận xét
+ động mạch: đưa máu từ tim đi khắp các cơ
quan để nuôi cơ thể.
tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan của cơ
thể về tim.
mao mạch: nối động mạch với tĩnh mạch.
+ đưa máu từ tim đến phổi lấy khí oxi và thải khí các-bô-níc rồi trở về tim.
+ đứa máu chứa nhiều oxi và chất dd từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí cacbôníc và chất thải của các cơ quan rồi trở về tim.
Trang 7B3: GVKL.
*HĐ 3: Ghép chữ vào hình (5’)
-MT: C.cố KT đã học về 2 vòng tuần hoàn.
-CTH:
B1: GV nêu tên TC và hd cách chơi: Cho hs q/s
h.3/sgk/17 nắm các bộ phận của CQTH (3’)
B2: 2 nhóm thi đua ghép hình Cả lớp nhận xét,
cả lớp bình đội thắng cuộc
B3: GVKL.
-Hs chơi trò chơi
3.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học Về xem lại bài
-Bài sau: VS CQTH
Rút kinh nghiệm:
-
-
-Buổi chiều Luy ện tập tốn Tự kiểm tra Cho học sinh làm bài tập trong vở bài tập toán Bài 1 Cho học sinh trung bình thực hiện ở bảng lớp cả lớp làm vào vở bài tập Bài 2.Học sinh làm theo nhóm Bài 3 Học sinh làm cá nhân Bài 4 Cho học sinh làm cá nhân (Chú ý HS TB_Yếu)
-Luyện tập Tiếng việt Cho học sinh luyện viết từ khó và chép bài chính tả: “Ng ười mẹ. ” -
Anh văn
-Th ứ tư, ngày 07 tháng 09 năm 2011
Tập đọc
Bài: ÔNG NGOẠI. Tiết:8
I.Mục tiêu:
- Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biết được lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu nội dung: Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông- người thầy đầu tiên của
cháu trườc ngưỡng cửa trường tiểu học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II.ĐDDH:
-GV: tranh minh hoạ bài thơ
-HS: SGK, đọc bài trước ở nhà
III.Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Người mẹ.
B.Dạy bài mới:
-6 hs kể lại câu chuyện Người mẹ
1/GTB: Hôm nay, các em sẽ đọc bài Ông
ngoại Qua bài đọc này, các em sẽ thấy bạn
nhỏ trong truyện có 1 người ông yêu cháu,
Trang 8chăm lo cho cháu và thấy được lòng biết ơn
của cháu đv ông ntn?
2/Luyện đọc:
a/Đọc bài văn
b/Hd hs đọc + giải nghĩa từ:
-Đọc từng câu + phát âm
-Đọc từng đoạn trước lớp + GNT
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-ĐT cả bài
3/THB:
+Câu 1?
-Đọc thầm đ.1:
+ KK mát dịu mỗi sáng; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố
+Câu 2?
+Câu 3?
-Đọc thầm đ.2:
+ ông dẫn tôi đi mua vở chữ cái đầu tiên
-Đọc thầm đ.3:
+ ông chậm rẽi chiếc trống trường
+Câu 4?
GV ghi nd bài thơ
-Đọc thầm đ.3:
+ vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên./ Vì ông
là người đầu tiên dẫn bạn đến trường./
4/HTL bài thơ: -Đọc diễn cảm bài văn -Đọc theo hd -3 hs thi đọc diễn cảm đoạn văn -2 hs thi đọc cả bài -Cả lớp n/xét, bình chọn bạn thắng cuộc 5/Củng cố-dặn dò: +Em thấy tình cảm của 2 ông cháu trong bài ntn? -N/xét tiết học Về đọc bài nhiều lần -Bài sau: Người lính dũng cảm +Bạn nhỏ trong bài văn có 1 người ông hết lòng yêu cháu Bạn nhỏ mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên trước ngưỡng cửa nhà trường Rút kinh nghiệm:
-
-
-Toán.
Bài: BẢNG NHÂN 6. Tiết :18
I.Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
II.ĐDDH:
-GV: SGK, các bìa có 6 chấm tròn
-HS: Phấn, bảng con, các bìa có 6 chấm tròn
III.CHĐD-H:
1/Bài cũ: Nhận xét bài KT.
2/Bài mới:
a/GTB: nêu mt tiết học.
b/Lập bảng nhân 6:
-Cho hs q/s tấm bìa có 6 chấm tròn nêu:
Trang 9+6 chấm tròn được lấy 1 lần Vậy ta có mấy chấm
tròn?
+Ta được phép tính gì?
Lưu ý: Số nào nhân với 1 bằng chính số đó.
-Tương tự:
+6 được lấy 2 lần viết phép nhân thế nào?
+6 x 2 = ?
+Làm sao ta biết?
-Vậy 6 x 2 = 6 + 6 = 12.
-Tương tự:
+Làm thế nào tìm được 6 x 3 = ?
-Hd lập các công thức còn lại:
6x4=6x3+6=18+6=24
*Ý nghĩ của phép nhân: là cách viết ngắn gọn của
phép cộng có các số hạng giống nhau Khi đọc, phải
đọc theo thứ tự viết (6x5=30, sáu nhân năm bằng ba
mươi, ko đọc như bảng cửu chương).
+6 chấm tròn
+6 x 1 = 6
+6 x 2 +12 +6 + 6
-Cả lớp ĐT 3 phép tính
-Vài hs đọc lại bảng nhân
-Mỗi em đọc 5 phép tính
-Mỗi em đọc 1 phép tính
-Tổ đọc xuôi, ngược
-Cả lớp ĐT
-Hs HTL, thi đọc bảng nhân
c/Thực hành:
-Bài 1: Cho hs đọc yc Làm vào SGK rồi chữa bài.
+Phép tính nào ko có trong bảng nhân?
-Bài 2: Cho hs đọc yc, gv tt, gợi ý, 2 hs lên bảng thi
đua, cả lớp nhận xét rồi chữa bài
-Hs nêu miệng
Bài giải Số lít dầu 5 thùng đựng là:
6 x 5 = 30 (l) ĐS
-Bài 3: Cho hs đọc yc Làm vào SGK rồi chữa bài.
+Nêu nhận xét về dãy số vừa làm?
+42 là tích của phép nhân nào?
6-12-18-24-30-36-42-48-54-60
3/Củng cố – dặn dò:
-GV nhấn mạnh cách đọc giờ, phút và biết áp dụng
vào c/s Nhận xét tiết học
-Bài sau: Xem đồng hồ (tt)
Rút kinh nghiệm:
-
-
Th ể dục
Luyện từ và câu
Bài: MRVT: GIA ĐÌNH – Ôn tập câu: Ai là gì? Tiết:4
I Mục tiêu:
- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1)
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2)
- Đặt được câu theo mẫu : Ai là gì? (BT3)
II.ĐDDH:
-GV: SGK, bảng phụ viết sẵn BT1, 2
-HS: VBT, xem bài trứơc ở nhà
III.CHĐD-H:
Trang 101/Bài cũ: GV cho hs làm miệng BT1 tuần 3.
2/Dạy bài mới:
Mùa hè Trời là cái bếp lò nung
a/GTB: Trong giờ LTVC hôm nay, các em sẽ
được học để MRVT về gia đình ; sau đó sẽ ôn
kiểu câu đã học : Ai (cái gì, con gì) – là gì?
b/Hd hs làm BT:
*BT1: Thảo luận nhóm 4.
-Cho hs đọc yc, cả lớp đọc thầm
-GV chia nhóm 4, tự bầu NT và TK, NT đ/khiển
các bạn thảo luận; hs làm vào VBT
-Đại diện nhóm trình bày kq Cả lớp nhận xét rồi
chữa bài
-GVKL.
-cha chú, chú bác, cô dì, chú thiếm, cô dượng, cậu mợ, anh em, ông bà, chị em, cha mẹ, thầy u,
cậu cháu, dì cháu, chú cháu,
*BT2: Cá nhóm đôi. -Cho hs đọc yc BT, Gv mời 1 hs làm mẫu bài 2a -Hs làm việc theo nhóm 2 -2 hs lên bảng làm bài, nêu ý nghĩa từng thành ngữ, tục ngữ Cả lớp nhận xét rồi chữa bài -GVKL b/Con cái trong gđ mà ngoan ngoãn, chăm chỉ, học giỏi thì cha mẹ hãnh diện, tự hào với hàng xóm láng giềng. g/Anh em trong gđ phải thân thiết, gắn bó với nhau như chân với tay, lúc nào cũng yêu thương, đùm bọc lẫn nhau *BT3: Nhóm 2. -Cho hs thảo luận theo cặp, sau đó làm vào vở BT 3 hs nêu miệng trước lớp, cả lớp nhận xét rồi chữa bài -GV KL chốt lại lời giải đúng a/Tuấn là anh của Lan b/Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo c/Bà mẹ là người rất yêu thương con 3/Củng cố- dặn dò: -Nhận xét tiết học Cho điểm và biểu dương các hs tốt -Về xem lại các BT và ghi nhớ -Bài sau: So sánh Rút kinh nghiệm:
-
-
-Thứ năm, ngày 08 tháng 09 năm 2011
Chính tả.
Bài: ÔNG NGOẠI. Tiết:8
I Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm và viết đúng 2- 3 tiếng có vần oay (BT2).
- Làm đúng BT3
II.ĐDDH:
-GV: SGK,
-HS: VBT, b, phấn
III.Các hoạt động dạy-học:
A.Bài cũ:
B.Dạy bài mới:
-b: hát ru, dịu dàng, giải thưởng