1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 17 (20)

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: GV HS HĐ1: Giới thiệu bài Lắng nghe - Nêu mục đích yêu cầu của tiết - HS đọc yêu cầu học HĐ2: Hướng dẫn làm BT - Thảo luận nhóm N4 nhắc lại cách Bài1: Dựa vào bà[r]

Trang 1

Tuần : 17 Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011

Đạo đức.

BIẾT ƠN CÁC THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (T.2)

I.MỤC TIÊU: Như tiết 1

II.TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:

- GV: KHBH, VBT

- HS: VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/Khởi động:

2/GTB: nêu mt tiết học

-Cả lớp hát

a/HĐ1: Xem tranh và kể về những người anh hùng.

-MT: Giúp hs hiểu rõ hơn về những gương chiến đấu hi

sinh của các anh hùng, liệt sĩ thiếu niên

-CTH:

B1: Gv chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo các

bức tranh ở VBT

+Người trong ảnh là ai?

+Em biết gì về gương chiến đấu hi sinh của người anh

hùng, liệt sĩ đó?

+Hãy hát

B2: Các nhóm thảo luận theo gợi ý.

B3: Đại diện nhóm b/c Cả lớp nhận xét.

B4: Gv KL tóm tắt lại gương chđ, hi sinh của các anh

hùng liệt sĩ đó

+Lý Tự Trọng +Võ Thị Sáu +Nông Văn Dền (Kim Đồng) +Trần Quốc Toản (1267-1285)

b/HĐ2: B/c kq điều tra tìm hiểu về hoạt động đền ơn

đáp nghĩa đ/v

-MT: Giúp hs hiểu rõ về hoạt động đền ơn đáp nghĩa đ/v

TB, gđ LS ở địa phương; có ý thức tham gia ho

của hđ đó

-CTH:

B1: Các nhóm trình bày kq điều tra Cả lớp nhận xét

B2: Gv nhận xét, bổ sung và nhắc nhở hs tích cực ủng hộ,

tham gia các hđ đền ơn đáp nghĩa

-Hs trình bày kq điều tra

c/HĐ3: Cho hs múa hát, đọc thơ, KC, … về chủ đề biết

ơn TBLS

KLC: TBLS là những người đã hi sinh xương máu vì

Tổ quốc Chúng ta cần ghi nhớ và đền ơn công lao to lớn

đó bằng những việc làm thiết thực của mình

+Câu chuyện: “Niềm vui nhỏ” /SGV/ 135

Hd thực hành:

-Sưu tầm , tìm hiểu về nền văn hoá, về c/s và học tập, về

nguyện vọng của thiếu nhi 1 số nước để tiết sau giới

Trang 2

thiệu trước lớp.

Toán.

TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (TT).

I.MỤC TIÊU:

- Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

II.ĐDDH:

- GV: SGK

- HS: SGK, phấn, b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/Bài cũ: Luyện tập

-Nêu qui tắc 3?

2/Dạy bài mới:

a/GTB: nêu mt tiết học.

+Nếu trong biểu thức có các phép +, -, x, : thì ta thực hiện phép tính nhân chia trước, rồi thực hiện các phép tính cộng trừ sau

b/Hd hs tính giá trị biểu thức:

-Gv Khi tính giá trị biểu thức là thường thực hiện

nhiều phép tính Như vậy cần phải có quy tắc chung

về thứ tự thưc hiện

-Gv viết bảng: (30+5):5 và 3x(20-10) Cho hs lên

thực hiện, cả lớp làm nháp rồi chữa bài

(30 + 5) : 5 3 x (20 – 10)

= 35 : 5 = 3 x 10

= 7 = 30

-Vài hs nêu cách làm và rút ra qui tắc

-Cả lớp đồng thanh

c/ Thực hành:

-Bài 1: cho hs nêu lại quy tắc 4.

Làm nháp

-Làm bảng con

a/25 – (20 – 10) b/125 + (13 + 7)

= 25 - 10 = 125 + 20

= 15 = 145

80 – (30 + 25) 416 – (25 –11)

= 80 - 55 = 416 - 14

= 25 = 102

-Bài 2: 4 Hs làm bảng lớp rồi nêu cách làm.

Làm v

a/(65 + 15) x 2 b/(74 – 14) : 2

= 80 x 2 = 60 : 2

= 160 = 30

48 : (6 : 3) 81 : (3 x 3)

= 48 : 2 = 81 : 9

= 24 = 9

-Bài 3: cho hs đọc yc, gv tt, gợi ý cả lớp làm vào

phi 2 hs thi đua, cả lớp bình chọn bạn thắng cuộc

Cách 1:

Số sách trong mỗi tủ:

240 : 2 = 120 (quyển) Số sách trong mỗi ngăn:

120 : 4 = 30 (quyển) ĐS

Cách 2:

Số ngăn có trong 2 tủ:

4 x 2= 8 (ngăn) Số sách trong mỗi ngăn:

240 : 8 = 30 (quyển) ĐS

Trang 3

3/Củng cố-dặn dò:

-GV cho hs nêu lại quy tắc 4

-Bài sau: Luyện tập

Tập đọc – Kể chuyện.

MỒ CÔI XỬ KIỆN.

I.MĐYC:

A.Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật

- Hiểu nội dung: ca ngợi sự thông minh của Mồi Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

B.Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa

II.ĐDDH:

- GV: tranh minh họa trong sgk

- HS: đọc bài trước ở nhà

III.CHĐD – H:

Tập đọc

A.Bài cũ: Về quê ngoại

B.Dạy bài mới:

+3 hs đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi trong bài

1/GTB:

2/Luyện đọc:

a/GV đọc toàn bài

b/Hd hs luyện đọc:

-Hd hs luyện đọc câu khó, dài, giải nghĩa từ

+mồ côi (là người mất cha ho

mẹ khi còn bé)

+Bác lái xe tải phải bồi thường 2 triệu đồng cho

người chủ xe bị bác đâm phải

-Đọc từng câu, phát âm

-Đọc từng đoạn trước lớp

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Các nhóm thi đọc

-Cả lớp ĐT cả bài

c/THB:

+Câu chuyện có những nhân vật nào?

+Câu 1?

-GV: vụ án thật khó phân xử, phải xử cho công

bằng bảo vệ bác nông dân bị oan, làm cho chủ quán

bẻ mặt mà vẫn tâm phục, khẩu phục

-Đọc thầm Đ1 +… chủ quán, bác nông dân, MC

+… bác này … mà ko trả tiền

+Câu 2?

+Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm của thức

ăn trong quán, MC phán thế nào?

+Lúc đó thái độ của bác nông dân ra sao?

-Đọc thầm Đ2 +Tôi chỉ vào quán ngồi chờ để ăn cơm nắm Tôi ko mua gì cả

+… Thế bác phải bồi thường Bác hãy đưa

20 đồng đây tôi phân xử

+… giãy nảy ko muốn đưa tiền

+Câu 3?

+MC nói gì để kết thúc phiên toà?

-Đọc thầm đ2, 3 +… vì xóc như thế mới đủ 20 đồng

+… Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ số tiền:” 1 bên hít mùi thịt, 1 bên nghe tiếng bạc” thế là công bằng

Trang 4

+Câu 4? +Vị quan toà thông minh/ Phiên xử thú vị/

Ăn hơi trả tiếng…

-Gv ghi nd lên bảng: Ca ngợi chàng MC thông

minh, xử kiện giỏi, bảo vệ người lương thiện

-Cả lớp ĐT

4/Luyện đọc lại:

-Đọc diễn cảm đ3 hd hs đọc -Hs thi đọc đ3 theo phân vai

-1 hs đọc cả bài

-Cả lớp bình chọn bạn đọc hay

Kể chuyện.

1/Nêu nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh hoạ

kể được toàn bộ câu chuyện: MCXK

2/Hd hs kc:

-Cho 1 hs kể mẫu đoạn 1

-1 hs kể mẫu đ1

-Từng cặp hs dựa vào tranh tập kể với nhau

-3 hs nối tiếp nhau kể 3 đoạn

-1 kể toàn bộ câu chuyện

-Gv nhận xét nhắc cả lớp chú ý kể ngắn gọn,

sáng tạo

-Hs q/s 4 tranh minh hoạ

VD: Một hôm, có 1 ông chủ quán béo tốt giận dữ đưa 1 bác nông dân đến gặp Mồ Côi, kiện bác đã hít mùi thơm thức ăn trong quán mà không trả tiền Bác nông dân dường như bị oan, vẻ mặt vô cùng uất ức

Tranh 2: Mồ Côi nói bác nông dân phải bồi

thường 20 đồng vì đã hít hương thơm thức ăn trong quán Bác nông dân giãy nảy lên

Tranh 3: Bác nông dân xóc bạc cho chủ quán

nghe Chủ quán lắng nghe, vẻ vô cùng ngạc nhiên

Tranh 4: Trước cách phán xử tài tình của Mồ

Côi, chủ quán bẻ mặt bỏ đi, bác nông dân mừng rỡ cảm ơn Mồ Côi và nhận lại bạc

*Củng cố – dặn dò:

-Cho hs nhắc lại nd câu chuyện?

-Nhận xét tiết học Về tập kể chuyện và kể

cho người thân nghe

+Ca ngợi chàng MC thông minh, xử kiện giỏi, bảo vệ người lương thiện

Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Tăng ca:

Ơn luyện Tiếng Việt: Ơn: Luyện từ và câu

I/ Yêu cầu:

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

- Nêu

HĐ2 : B  3 làm BT:

- Yêu

Bài1 : Hãy tìm J 0 J thích

& nghe

$ # làm 6

1 HS A yêu D –   A D

Trang 5

trong các bài

a, Chú bé

b,Anh RM RM trong bài S cùng

tên.

c, Anh

trong

Bài2:

2 miêu " :

- Q\ bác nơng dân.

- Q\ bơng hoa trong #W*

-

Bài 3: Em cĩ

nào trong

* Bài

trong M dùng 1 $ 9+ \ câu

trong M dùng 2 $ 9X

L

-Thu # $ – 6 xét

-

-

HS

  làm vào #

HS A yêu D

HS làm vào # BT R án

-Câu trong M dùng 1 $ 9

Em luơn

U nhiên và trong Ng @ cơ / Hoa

- Câu trong M dùng 2 $ 9

$ áp, h cĩ khi pha \ chút tinh

 *

HS khá

GV ;] sung

HS J bài-  6 xét

& nghe

Tập viết ÔN CHỮ HOA: N.

I.MĐYC:

- Viết đúng chữ hoa N (1 dòng), Q, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1 dòng) và câu ứng dụng: Đường vô … như tranh họa đồ (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ

II.ĐDDH:

- GV: mẫu chữ N, Ngô Quyền

- HS: VTV, phấn, bảng con

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2/Dạy bài mới:

a/Luyện viết chữ hoa:

-Cho hs tìm chữ hoa có trong bài

-GV viết mẫu + nhắc lại cách viết: gồm 3 nét: nét 1 kết hợp 2

nét cơ bản là cong trái và lượn dọc, nét 2 là nét lượn xiên trái,

nét 3 là nét lượn dọc.

-N, Q, Đ

-b: N, Q, Đ b/Luyện viết từ ứng dụng:

Trang 6

-Giới thiệu: là anh hùng dân tộc của nước ta Năm 938 ông đã

đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên sông Bạch Đằng, mở

đầu thời kì độc lập tự chủ của nước ta

-đọc từ ứng dụng

-b: Ngô Quyền c/Luyện viết câu ứng dụng:

-Nêu: Câu ca dao ca ngợi phong cảnh xứ Nghệ đẹp như tranh

vẽ

-Đọc câu ứng dụng

-b: Nghệ, Non 3/HD hs viết vào vở tập viết:

-Gv nêu yc:

+N: 1 dòng;

+Q,Đ: 1 dòng;

+Từ ứng dụng:1 dòng;

+Câu tục ngữ: 1 lần

-Lưu ý: viết đúng mẫu, đúng độ cao, cách nối nét giữa các

con chữ, khoảng cách giữa các tiếng là con chữ O

-Chấm chữa bài

-Hs viết vào vở

+Nêu cách ngồi viết

4/Củng cố – dặn dò:

-Nhận xét tiết học Biểu đương những em viết đẹp và KK hs

HTL câu ứng dụng

Buổi chiều

Thủ công.

CẮT, DÁN CHỮ: VUI VẺ. ( tiết 1)

I.MT:

- Biết cách kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ

- Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ Các nét chữ tương đối thắng và đều nhau Các chữ dán tương đối phẳng, cân đối

II.ĐDDH:

- GV: Chữ mẫu Vui vẻ

- HS: Giấy màu, kéo, hồ, thước, bút chì

III.CHĐD-H:

1/KT ĐD học tập của hs.

2/Dạy bài mới:

a/GTB: nêu mt tiết học

@HĐ1: Q/s, nhận xét.

-Giới thiệu chữ mẫu “Vui vẻ”û và hd hs q/s để rút ra nhận

xét:

+Nét chữ rộng 1 ô

+Khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ

-Gọi vài hs nhắc lại cách kẻ, cắt , dán các chữ V, U, I, E

-Gv nhận xét và củng cố cách kẻ, cắt chữ

-Hs q/s, nhận xét theo hd

-Nhắc lại lại cách kẻ, cắt dán các con chữ

@HĐ2: GV hd mẫu.

B1: Kẻ cắt các chữ cái của chữ vui vẻ và dấu hỏi:

+Kích thước các chữ như đã học ở các bài trước

+Cắt dấu hỏi: kẻ dấu hỏi trong 1 ô vuông Cắt theo đường

-Hs lắng nghe và ghi nhớ

Trang 7

kẻ, bỏ phần gạch chéo, lật sang ta được dấu hỏi.

B2: Dán thành chữ Vui vẻ.

+Kẻ 1 đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt được lên

đường chuẩn như sau: giữa các chữ cái cách nhau 1 ô,

giữa chữ “vui” và “ vẻ” cách nhau 2 ô, dấu hỏi đặt trên

chữ E

+Bôi hồ vào mặt kẻ ô và dán vào vị trí đã ướm Dán chữ

cái trước, dấu sau

+Đặt tờ giấy nháp lên các chữ vừa dán miết nhẹ

B3: Gv tổ chức cho hs tập tập kẻ, cắt các chữ cái và

dấu hỏi.

-Hs tập kẻ, cắt và dán chữ VUI VẺ

3/Nhận xét-dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, thái độ học tập và kq thực hành

của hs

-Ch.bị dung cụ cho bài: Thực hành: Cắt, dán chữ Vui vẻ

Luyện từ và câu.

ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? DẤU PHẨY.

I.MĐYC:

- Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả 1 đối tượng (BT2)

- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp tong câu (BT 3a, b)

II.ĐDDH:

- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn BT2, 3

- HS: VBT, xem bài trứơc ở nhà

III.CHĐD - H:

1/Bài cũ:

-GV nhận xét, cho điểm

2/Dạy bài mới:

a/GTB: nêu mđyc tiết học

b/Hd hs làm BT:

1/Dòng nào dưới đây tên của các TP ở nước ta:

HN, HP, ĐN, TPHCM, CT Đ.Biên, T.Nguyên, V.Trì, N.Định, H.Dương, H.Long, T.Hóa, Vinh, N.Trang, Đ.Lạt, L.Xuyên, C.Mau

Cả a và b

2/Dòng nào ở dưới đây là các sự vật và công việc ở thành phố?

nhà cao tầng, trung tâm văn hóa, lái xe, kinh doanh, cày cấy, xay thóc

Đèn cao áp, công viên, rạp chiếu bóng, nghiên cứu khoa học, chế tạo máy móc, bể bơi

Rạp xiếc, trình diễn thời trang, phun thuốc trừ sâu, nhà ngói, lũy tre

*BT1: Cho hs đọc yc Cho hs thảo luận nhóm

đôi hoàn thành BT 3 hs trình bày ở bảng , cả lớp

nhận xét bổ sung

-Mến dũng cảm/ tốt bụng/ ko ngần ngại cứu

người/ biết sống vì người khác, …

-Đom đóm chuyên cần/ chăm chỉ/ tốt bụng …

Trang 8

-Mồ côi thông minh/ tài trí/ công minh, biết

bảo vệ lẽ phải, biết giúp người bị oan, …

Chủ quán tham lam/ dối trá/ xấu xa, vu oan

cho người tốt, … -Hs làm bài vào vở

*BT2: Cho hs đọc yc BT, Gv giúp hs nắm yc

Cho hs thảo luận theo nhóm , sau đó làm vào vở

BT Hs trình bày trước lớp, cả lớp nhận xét rồi

chữa bài

a/… rất chăm chỉ/ rất tốt bụng/ rất chịu khó, … b/… rất đẹp/ xinh quá/rất ngộ nghĩnh, … c/… lạnh cóng tay/ lạnh thấu xương/ lanh chưa từng thấy/ chỉ hơi lành lạnh, …

-Hs làm bài vào vở

*BT3:Cho hs đọc yc BT, Gv giúp hs nắm yc

Cho hs làm việc cá nhân vào vở BT sau đó chữa

bài

-GVKL.

a/… ngoan ngoãn, chăm chỉ … b/… vàng ong, dù giữa…

c/… trên cao, xanh … trong, trôi … -Hs làm bài vào vở

3/Củng cố- dặn dò:

-Nhận xét tiết học Cho điểm và biểu dương

những hs tốt

-Về xem lại các BT và ghi nhớ

-Bài sau: Ôn tập HKI

LUYỆN TẬP.

I.MỤC TIÊU:

- Biết tình giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ), áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng BT điền dấu <, >, =

II.ĐDDH:

- GV: SGK

- HS: SGK, phấn, b

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1/Bài cũ: Tính giá trị biểi thức (tt)

- 2/Dạy bài mới:

a/GTB: nêu mt tiết học.

-4 hs nhắc lại 4 quy tắc về tính giá trị biểu thức

b/ Thực hành:

-Bài 1: cho hs nhắc lại qui tắc 4 -Hs làm bảng con

-Bài 2: Cho hs nhận xét cách tính của 2 biểu thức -Làm v rồi lên bảng chữa bài

a/(421-200)x2 421-200x2

= 221 x2 =421- 400

= 442 = 21 -Bài 3: Để điền dấu chính xác ta phải làm sao?( tính

giá trị biểu thức rồi ss.) (dòng 1)

(12+11)x3 > 45 69

-Bài 4: TC: Cho hs thảo luận nhóm , 2 đội lên bảng

làm thi đua, cả lớp bình chọn đội thắng cuộc

-Hs xếp hình

3/Củng cố-dặn dò:

Trang 9

-GV nhấn mạnh cách tính giá trị của biểu thức (4 qui

tắc)

-Bài sau: Luỵên tập chung

Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2011

Tự nhiên xã hội.

AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP.

I.MT:

- Nêu được 1 số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

-

-

II.ĐDDH:

- GV: các hình trong sgk/64, 65

- HS: sgk, xem bài trước ở nhà,

III.CHĐD - H:

1/Bài cũ: Làng quê và đô thị

2/Dạy bài mới:

a/GTB: nêu mt tiết học.

b/HĐ1: Q/s tranh theo nhóm.

-MT: Hs hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật giao thông

-CTH:

B1: Chia nhóm hd hs q/s các hình ở trang 64, 65/SGK

yc chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi sai

B2:Các nhóm thảo luận

B3: Một số cặp trình bày Cả lớp nhận xét bổ sung.

B4: KL.

H1: bác đi xe đạp và 1 bạn nhỏ đi sai luật giao thông, sang đường lúc không đúng đèn bào hiệu

H2: người đi xe đạp đi sai luật vì đã đi vào đường 1 chiều.

H3: người đi xe đạp ở phía trước là đi sai luật vì chạy bên trái

H4: các bạn đi sai luật vì vỉa hè dành cho người đi bộ.

H5: anh thanh niên đi sai luật vì chở hàng cồng kềnh, vướng vào người khác

H6: các bạn hs đi đúng luật, đi hàng 1 và đi về phía tay phải.

H7: các bạn đi sai luật vì chở 3 lại còn đùa giỡn và bỏ 2 tay khi đi xe đạp

c/HĐ2: thảo luận nhóm.

-MT: Hs biết luật giao thông đối với người đi xe đạp

-CTH:

B1: Chia nhóm 4, thảo luận câu hỏi:

+Đi xe đạp ntn cho đúng luật giao thông?

B2: Các nhóm thảo luận.

B3: Đại diện nhóm trình bày kq Cả lớp nhận xét.

B4: KL: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng phần

đường dành cho người đi xe đạp, ko đi vào đường

ngược chiều.

+… cần đi bên phải, đúng phần đường dành cho người đi xe đạp, không đi vào đường ngược chiều, ko mang vác cồng kềnh, ko chở 3, …

Trang 10

d/HĐ3: Trò chơi: “Đèn xanh, đèn đỏ”

-MT: Thông qua trò chơi nhắc nhở hs có ý thức chấp

hành luật giao thông

-CTH:

B1: Cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, tay trái

dưới tay phải

B2: Trưởng trò hô:

*Đèn xanh: cả lớp quay tròn 2 tay

*Đèn đỏ: dừng quay

-TC được lập đi lập lại nhiều lần Ai làm sai sẽ hát 1

bài

B4: Cả lớp nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc.

B3:Hs chơi tró chơi.

*CC – DD:

-Nêu cách đi xe đạp đúng luật?

-GV nhận xét tiết học Dặn hs áp dụng vào đ/s thực tế

-Bài sau: Ôn tập và KT HKI

Chính tả (nghe – viết)

VẦNG TRĂNG QUÊ EM I.MĐYC:

- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng BT 2a

II.ĐDDH:

- GV: SGK,

- HS: VBT, b, phấn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

A.Bài cũ: Về quê ngoại.

B.Dạy bài mới:

1/GTB:

2/Hd hs viết chính tả:

-Hs:

a/Hd hs chuẩn bị:

-Đọc bài

+Vầng trăng đang nhô lên được tả đẹp ntn?

+Đoạn chính tả có mấy đoạn?

+Những chữ đầu đoạn phải viết ntn?

2 hs đọc +trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già, thao thức như canh gác trong đêm

+2 đoạn

+lùi vào 2ô, viết hoa

-b: luỹ tre, mát rượi, đáy mắt, khuya, giấc ngủ.

b/GV đọc cho hs viết

c/Chấm chữa bài

-Hs viết

3/Hd hs làm BT:

- BT 2a: -Hs đọc yc rồi làm vào VBT 2 hs lên

bảng trình bày Cả lớp nhận xét rồi chữa bài

- HS thực hiện

4/Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét tiết học

...

tên.

c, Anh

trong

Bài2:

2 miêu & #34 ; :

- Q\ bác nơng dân.

- Q\ bơng hoa #W*

-...

-Thu # $ – 6 xét

-

-

HS

  làm vào #

HS A yêu D

HS làm vào # BT R án< /h3>...

Bài 3: Em cĩ

nào

* Bài

trong M dùng $ 9+ \ câu

trong M dùng $ 9X

L

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w