- GV nêu tình huống SGK Yêu cầu HS xử lí tình huống thống nhất cách xử lí qua thảo luận nhóm - Nhận xét , nêu kết luận * Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có công việc của mình và mỗi vi[r]
Trang 1TUẦN 5:
Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2011
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011
Chào cờ :
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
Tập đọc - Kể chuyện
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I Mục tiêu:
* Tập đọc:
1.Kiến thức: Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lối và sửa lỗi là người dũng cảm.Trả lời được các câu hỏi SGK).,
2 Kỹ năng: Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
3 Thái độ: HS Phải biết khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi trong đời sống hàng ngày
* Kể chuyện:
1.Kiến thức: Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp từng nhân vật
2 Kỹ năng: Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn kể chuyện
II Đồ dùng dạy học:
GV:Tranh minh hoạ truyện trong SGK
Bảng phụ
HS : SGK
III Các hoạt động dạy – học:
TẬP ĐỌC
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài: GVnêu MĐYC tiết học
3.2 Nội dung bài:
*Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài:
- GV tóm tắt nội dung bài
- GV hướng dẫn cách đọc
- Hát
- Hai HS nối tiếp nhau đọc bài Ông ngoại Sau đó trả lời câu hỏi về nội dung bài
-HS chú ý nghe
Trang 2* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
- Đọc từng câu:
- Luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Gắm bảng phụ.HD đọc đúng các câu mệnh
lệnh: Vượt rào,/ bắt sống lấy nó!//
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét – ghi điểm
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
GV hướng dẫn HS đọc lần lượt từng đoạn và
TLCH theo nội dung bài
- Các bạn nhỏ trong truyện chơi trò chơi gì ? ở
đâu?
GV chốt kết quả đúng
- Vì sao chú lính nhỏ quyết định chui qua lỗ
hổng duới chân rào?
- Việc leo rào của các bạn khác đã gây hậu quả
gì?
- Thầy giáo mong chờ gì ở HS trong lớp?
- Vì sao chú lính nhỏ " run lên" khi nghe thầy
giáo hỏi?
- Phản ứng của chú lính ntn khi nghe lệnh " về
thôi" của viên tướng?
- Ai là người lính dũng cảm trong truyện này? vì
sao?
Nêu ý nghĩa cảu bài: Khi mắc lỗi phải dám nhận
lỗi và sửa lỗi Người dám nhận lỗi và sửa lỗi là
người dũng cảm
* HĐ3:Luyện đọc lại:
GV đọc mẫu đoạn 4 và HD học sinh cách đọc
- HS đọc nối tiếp câu trong bài
- HS đọc từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- HS đọc phần chú giải
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
- 4 nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- Lớp nhận xét bình chọn
- 1 HS đọc lại toàn truyện
+1 HS đọc đoạn 1.lớp đọc thầm và TLCH
HS nêu
Lớp nhận xét, bổ sung
- Các bạn chơi trò chơi đánh trận giả trong vườn trường
1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm và TLCH
- Chú lính sợ làm đổ hàng rào vườn trường
- Hàng rào đổ, tướng sĩ ngã đè lên luống hoa mười giờ
- Thầy mong HS dũng cảm nhận khuyết điểm
- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm và TLCH
- HS nêu +1 HS đọc đoạn 4, lớp đọc thầm và TLCH
- HS nêu - Liên hệ
- 1 HS đọc lại đoạn văn vừa HD
- 4 HS thi đọc lại 4 đoạn văn
- HS phân vai đọc lại truyện
- Lớp nhận xét – bình chọn
Trang 3KỂ CHUYỆN
1.GV nêu nhiệm vụ: Dựa vào trí nhớ và 4
tranh minh hoạ, 4 đoạn của câu chuyện
trong SGK, tập kể lại câu chuyện: Người
lính dũng cảm
2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:
GV gợi ý nếu HS không nhớ
- GV nhận xét – ghi điểm
4 Củng cố - Câu chuyện trên giúp em hiểu
điều gì?
- Người dũng cảm là người dám nhận lỗi và
sửa lỗi lầm
Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi Người dám
nhận lỗi, sửa chữa khuyết điểm của mình
mới là người dũng cảm
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò
- Về đọc trước bài: Cuộc họp của chữ viết
- HS lần lượt quan sát 4 tranh minh hoạ trong SGK
- 4 HS tiếp nối nhau kể 4 đoạn của câu chuyện
- Lớp nhận xét sau mỗi lần kể
- 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- HS lắng nghe
TOÁN:
NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( có nhớ )
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Biết nhân số có hai chữ số với một số có một chữ số ( có nhớ)
2 Kỹ năng : Vận dụng để giải bài toán có một phép nhân
3.Thái độ : HS có hứng thú học môn toán
II.Đồ dùng dạy học:
GV: Bảng phụ
HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy – học:
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS
3.Bài mới:
3.1Giới thiệu bài: GVnêu MĐYC tiết học
3.2Nội dung bài:
*Hoạt động 1: Giới thiệu nhân số có hai chữ
số với số có một chữ số
Hát Đọc bảng nhân 6
Trang 4- GV nêu và viết phép nhân lên bảng
26 x 3 = ?
- GV hướng dẫn cho HS tính: Nhân từ phải
sang trái : 3 nhân 6 bằng 18 viết 8 (thẳng cột
với 6 và 3) nhớ 1; 3 nhân 2 bằng 6, thêm 1
bằng 7 viết 7 (bên trái 8)
- Vậy ( nêu và viết ): 26 x 3 = 78
54 x 6 = ?
- GV hướng dẫn tương tự như trên
*Hoạt động 2: thực hành
Bài tập 1( 22 ): Tính
- Yêu cầu HS khá, giỏi làm đủ 5 phép tính
- HS TB làm 3 phép tính
-GV nhận xét, chữa bài, Củng cố cách nhân
số có hai chữ số với số có một chữ số (có
nhớ)
+Bài tập 2( 22 ):
- GV hướng dẫn HS phân tích và giải
GV nhận xét, chốt kết quả đúng
*Củng cố giải toán có lời văn
- Bài tập 3( 22 ): Tìm X
Gắn bảng phụ: HD HS
- Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm như
thế nào?
GV chốt kết quả đúng ghi điểm
Củng cố cách tìm số bị chia chưa biết
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học:
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài sau ôn luyện củng
cố nhân số có 2 chữ số với số có một chữ
số
- HS quan sát
- HS lên bảng đặt tính theo cột dọc: 26
x 3
- HS chú ý nghe và quan sát
- 2 HS nêu lại cách nhân như trên
- HS thực hiện
-HS nhắc lại cách tính
- HS nêu yêu cầu BT
- HS thực hiện bảng con
- HS lên bảng làm nối tiếp
- HS nêu yêu cầu BT
- HS phân tích bài toán + giải vào vở -1 HS lên bảng làm
- Lớp nhận xét
Giải:
2 cuộn vải như thế có số mét là:
35 x 2 = 70 ( m )
ĐS: 70 mét vải
- HS nêu yêu cầu BT
- HS nêu
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp Nhận xét, chữa bài
x : 6 = 12 x : 4 = 23
x = 12 x 6 x = 23 x 4
x = 72 x = 92
2HS nhắc ND bài đã học
Trang 5Tự nhiên và xã hội: ( tiết 9)
PHÒNG BỆNH TIM MẠCH.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết được tác hại bệnh thấp tim ở trẻ em
2.Kỹ năng: cách để phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
- Biết nguyên nhân của bệnh thấp tim.(Dành cho HS Khá, giỏi)
3 Thái độ: Có ý thức để phòng bệnh thấp tim
II Đồ dùng dạy học:
GV + HS : Sử dụng các hình trong SGK 20, 21
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS
3.Bài mới:
3.1Giới thiệu bài: GVnêu MĐYC tiết học
3.2Nội dung bài:
* Hoạt động 1: Động não
+ Mục tiêu: Kể đựơc tên một vài bệnh về
tim mạch
- Tiến hành:
- GV yêu cầu môĩ HS kể bệnh tim mạch mà
em biết?
Kết luận: SGV
* Hoạt động 2: Đóng vai:
Mục tiêu: Nêu được sự nguy hiểm và
nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim ở trẻ em
- Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc cá nhân
+ GV yêu cầu HS quan sát H 1, 2, 3 (30)
- Bước 2: Làm việc theo nhóm
ở lứa tuổi nào hay bị bệnh thấp tim?
- Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào?
- Nguyên nhân gây bệnh?
* Kết luận: SGK
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm:
- Hát
- Nêu cách vệ sinh cơ quan tuần hoàn?
- HS kể
- HS chú ý nghe
- HS quan sát và đọc các lời hỏi, đáp của từng nhân vật trong các hình
- HS thảo luận trong nhóm các câu hỏi
mà GV yêu cầu
- Nhóm trưởng yêu cầu các bạn trong nhóm tập đóng vai HS và bác sĩ để hỏi
và đáp về bệnh thấp tim
- Các nhóm đóng vai trước lớp
- Lớp nhận xét
Trang 6+ Mục tiêu:
+ Kể được một số cách đề phòng bệnh thấp
tim Có ý thức đề phòng bệnh thấp tim
- Tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo cặp
- Bước 2: Làm việc cả lớp
* Kết luận : SGV
4 Củng cố:
- Để đề phòng bệnh thấp tim em phải làm
gì?
Nhận xét tiết học
5.Dặn dò Chuẩn bị bài sau
- HS quan sát H 4, 5, 6 (21) chỉ vào từng hình và nói nhau về ND , ý nghĩa của các việc trong từng hình
- Một số HS trình bày kết quả
- Lớp nhận xét
- HS nêu
- Đề phòng bệnh thấp tim cần phải: Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh, ăn uống
đủ chất, giữ vệ sinh cá nhân tốt…
==================****&&&****==================
Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2011
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011
Toán:
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Củng cốthực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số
và số đo thời gian
2 Kĩ năng : Biết áp dụng làm bài tập
3 Thái độ : Có ý thức tự giác, tích cực học tập
II.Đồ dùng dạy- học:
- GV : Mô hình đồng hồ
- HS : Bảng con
III.Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
+ Gọi HS lên bảng làm bài:
3 4
3 Bài mới:
- Báo cáo sĩ số
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét
Trang 73.1 Giới thiệu bài:
3.2 HD làm bài tập
Bài 1: Tính
Bài 2: Đặt tính rồi tính
38 2 53 4 27 6
Bài 3: Tóm tắt
1 ngày : 24 giờ
6 ngày : giờ ?
Bài giải:
6 ngày có số giờ là:
24 6 = 144 (giờ) Đáp số: 144 giờ
Bài 4: Quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ
a/ 3giờ 10 phút b/ 8 giờ 20 phút
c/ 6giờ 45 phút d/ 11 giờ 35 phút
Bài 5: ( * ) Hai phép nhân nào có kết quả bằng
nhau?
Đáp án:
2 3 6 4 3 5 2 6 5 x 6
5 3 6 2 3 2 4 6 6 5
D.Củng cố - Dặn dò:
- Hệ thống toàn bài, nhận xét
- Nhắc hs về nhà xem lại các bài tập
- Lắng nghe
- Nêu yêu cầu bài tập
- Nêu cách tính
- Làm bài vào bảng con
- Nêu yêu cầu
- Làm bài vào giấy nháp
- 3 em lên bảng chữa bài
- Nhận xét
- Đọc bài toán , nêu yêu cầu
và tóm tắt bài toán
- Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng chữa bài
- Lớp nhận xét
- Nêu yêu cầu
- Lần lượt lên bảng quay kim đồng hồ chỉ thời gian của từng ý
- Nêu yêu cầu bài tập và làm bài trong SGK
- Một em lên bảng nối
- Nhận xét
-Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
CHÍNH TẢ (Nghe viết)
NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nghe viết viết đúng bài chính tả Làm đúng bài tập (2) a/b
Trang 82.Kỹ năng: Trình bày đúng thể thức văn xuôi Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng( BT3)
3.Thái độ: GD HS tính kiên trì luyện chữ
II Đồ dùng dạy học:
GV: - Bảng phụ viết ND bài 3
HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1.ổn định tổ chức:
2.Kiểm tra bài cũ: 2 HS lên bảng viết
3.Bài mới:
3.1Giới thiệu bài: GVnêu MĐYC tiết học
3.2 Nội dung bài:
*Hoạt động 1:Hướng dẫn HS nghe viết
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn văn này kể chuyện gì ?
+ Đoạn văn trên có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn văn được viết
hoa?
- Lời các nhân vật được đánh dấu bằng
những dấu gì?
- Luyện viết tiếng khó:
+ GV đọc: quả quyết, vườn trường, viên
tướng, sững lại…
GV đọc bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS
- GV đọc lại bài
- GV thu 7 bài chấm điểm nhận xét
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
chính tả
* Bài 2a(41): Điền vào chỗ trống l/n?
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập
- GV nhận xét – sửa sai
+ Lời giải: Lựu, nở, nắng, lũ, lơ, lướt
* Bài 3(41):Chép vào vở những tên chữ còn
thiếu trong bảng
- GV gắn bảng phụ
-Hát
- HS viết bảng con
Loay hoay, gió xoáy, hàng rào
- 1HS đọc lại , lớp đọc thầm
- HS nêu
- HS nghe, viết vào bảng con
- HS chú ý nghe- viết vào vở
- HS nghe – soát lỗi vào vở
- HS nêu yêu cầu BT
- HS làm vào nháp + 2HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm - lớp nhận xét
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS cả lớp làm vào vở BT - HS lên điền trên bảng
Trang 9- GV nhận xét, sửa sai.
4 Củng cố
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò Nhắc HS viết lại những chữ viết
sai
- Lớp nhận xét
- HS đọc thuộc 9 chữ cái trên bảng
- 2 HS đọc thuộc lòng theo đúng thứ
tự 28 chữ cái đã học
-Đạo đức:
TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 1 ) I.Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là tự làm lấy việc của mình, ích lợi của nó.
2 Kĩ năng: Tự làm được việc của mình.
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức tự giác, chăm chỉ làm việc của mình.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV : Tranh minh hoạ bài tập 4
- HS : VBT
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A Tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là giữ lời hứa? hãy liên hệ bản thân
C Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung:
1 Hoạt động 1: Sử lí tình huống
+ Mục tiêu: Biết được một số biểu hiện cụ thể của
việc tự làm lấy việc của mình
- GV nêu tình huống (SGK)
Yêu cầu HS xử lí tình huống thống nhất cách xử lí qua
thảo luận nhóm
- Nhận xét , nêu kết luận
* Kết luận: Trong cuộc sống ai cũng có công việc của
mình và mỗi việc cần tự làm lấy việc của mình
2 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Hiểu được thế nào là tự làm lấy việc của
- Hát
- Trả lời - nhận xét
- Thảo luận xử lí từng tình huống
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
Trang 10Nêu ý kiến tự làm lấy việc của mình là như thế nào ,
việc làm ấy có lợi gì?
* Kết luận: Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm
lấy công việc của bản thân không dựa dẫm vào người
khác điều đó giúp ta tiến bộvà không làm phiền người
khác
3 Hoạt động 3: Xử lí tình huống
+ Mục tiêu: Có kĩ năng giải quyết tình huống liên
quan đến việc tự làm lấy việc của mình
GV nêu tình huống yêu cầu HS thảo luận
GV nhận xét kết luận
* Kết luận: Dũng dề nghị với Việt như thế là sai nên
để cho Việt tự làm lấy việc của mình
D Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà học bài
- Thảo luận nhóm
- Trình bày - Nhận xét
- Lắng nghe
- Nêu ý kiến xử lí từng tình huống
- Nhận xét
- Lắng nghe
- Liên hệ bản thân
- Lắng nghe
- Thực hiện ở nhà
==================****&&&****==================
Soạn ngày 17 tháng 9 năm 2011
Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011
Tập đọc:
CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa của các từ được chú giải cuối bài Hiểu nội dung bài:
Hiểu cách tổ chức một cuộc họp, thấy được tầm quan trọng của dấu câu
2 Kĩ năng: Đọc lưu loát toàn bài , ngăt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc phân
biệt được lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật
3 Thái độ: Có ý thức viết câu đúng.
II Đồ dùng dạy- học:
- GV : Tranh minh hoạ sgk
- HS : SGK
III.Các hoạt động dạy- học:
Trang 11B.Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc bài “Người lính dũng cảm, trả lời câu hỏi
về nội dung bài
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ( Tranh minh hoạ kết hợp lời
nói)
2 Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài
- Đọc từng câu
- Đọc đoạn trước lớp
Đoạn 1 ( vừa tan lấm tấm mồ hôi )
Đoạn 2 ( có tiếng xì xào mồ hôi )
Đoạn 3 ( phần còn lại )
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- Đọc toàn bài
3 Tìm hiểu bài
+ Câu 1 (SGK)? (chữ viết họp bàn việc giúp đỡ
bạn Hoàng, bạn này không biết dùng dấu chấm
câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc.)
+ Câu 2(SGK)? (Giao cho anh dấu chấm yêu cầu
Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm
câu.)
+ Câu 3(SGK)? Yêu cầu HS phát biểu:
Nêu mục đích cuộc họp ?
Nêu tình hình của lớp ?
Nêu nguyên nhân dẫn đến tình hình đó ?
Nêu cách giải quyết ?
Giao việc cho mọi người ?
- GV nhận xét chốt ý đúng
+ Câu chuyện cho ta biết điều gì?
*ý chính: Bài văn giúp ta hiểu cách tổ chức một
cuộc họp, thấy được tầm quan trọng của dấu câu
4 Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS đọc phân vai theo nhóm (người dẫn
chuyện, bác chữ A, đám đông, Dấu chấm.)
D.Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại ý chính
- GV hệ thống toàn bài
- Dặn HS về nhà đọc lại bài
- 2 em nối tiếp đọc bài
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Lắng nghe + quan sát
- Theo dõi trong SGK
- Nối tiếp đọc từng câu
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Đọc bài theo nhóm 3
- 2 nhóm thi đọc trước lớp
- Nhận xét
- 1 em đoc toàn bài
- Đọc đoạn 1
- Trả lời
- Đọc 2 đoạn còn lại
- Trả lời
- Trả lời
- Trả lời
- Lắng nghe
- 2 em đọc lại ý chính
- Đọc phân vai theo nhóm 4
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Nhắc lại ý chính
- Lắng nghe