Hoạt động 3: Cũng cố - luyện tập 10’ GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu hỏi 7 SGK tr48 theo câu thơ gợi ý: - Các tác phẩm này cho người đọc hiểu như thế nào về tình cảnh nghèo khổ, bế tắ[r]
Trang 1Ngày soạn:20/9/ 2008
Tiết: 13 +14: Ngày dạy: / / 2008
Văn bản: LÃO HẠC
Nam Cao
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp học sinh:
- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thươmg và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8
- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao ( thể hiện chủ yếu qua nhân vật ông Giáo): Thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ
- Bước đầu hiểu được đặc sắc nghệ thuật truyện ngắn Nam Cao: Khắc hoạ nhân vật tài tình cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình
B Chuẩn bị:
- HS: bài cũ – Soạn bài mới
- GV: giáo án, SGK, SGV
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:(5’)
-Nhân vật chị Dậu được thể hiện qua những chi tiết nào & biểu hiện những phẩm chất, tính cách gì qua đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” của NTT ?
-Nghệ thuật đặc sắc của truyện?
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
- Nhà văn Nam Cao
- Vị trí đoạn trích
2.Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Tiết 13+14: Lão Hạc;
Tiết 15: Từ tượng hình, từ tượng thanh;
Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản .
Tuaàn 4
Trang 2Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu tác giả, tác phẩm
? Khái quát nhũng nét chính cuộc
đời, sự nghiệp của tác giả Nam
cao?
? Tác phẩm LH?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc-
hiểu văn bản.
- Gọi HS đọc chú thích chữ nhỏ
? Em hãy tóm tắt nội dung phần
chữ nhỏ ?
- Gọi HS đọc văn bản.? (phần chữ
lớn)
- GV: chú ý giọng điệu biến hoá
đa dạng của tác phẩm Tâm trạng,
tính cách từng nhân vật
-GV kiểm tra việc đọc chú thích ở
nhà của Hs, lưu ý Hs các chú
thích:
5,6,9,10,11,12,15,21,24,28,30,31,
40,43
? Đề tài chính của tác phẩm Lão
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- Đọc
- Hs tóm tắt, Hs bổ sung
+Tình cảnh của Lão Hạc +Tình cảnh của Lão Hạc đối với chó vàng
+ Tình cảnh túng quẫn của lão Hạc
- Đọc
- Hs theo dõi ,nhận xét
- Đọc -Thực hiện theo yêu cầu
- Viết về những người
I Tác giả- tác phẩm:
Chú thích * sgk tr45
a Tác giả: NC (1915-1981) tên khai sinh T.H.Tri quê ở làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân, tỉnh Hà Nam, là nhà văn hiện thực xuất sắc, thường viết về đề tài người nông dân và trí thức nghèo.Tác phẩm chính: Chí Phèo(1941), Sống Mòn(1944) Đời Thừa (1943), Lão Hạc ( 1943)
b Tác phẩm: Lão Hạc
là một trong những truyện ngắn xuất sắc về
đề tài người nông dân của Nam Cao
II.Đọc - hiểu văn bản 1/Đọc văn bản, tìm hiểu các chú thích: a/Đọc vb:
b/Các chú thích: sgk
2/Phân tích:
Trang 3Hạc ?
? Trong truyện có mặt những nhân
vật nào?
? Ai là nhân vật trọng tâm? Vì
sao?
? Câu chuện được kể từ nhân vật
nào? thuộc ngôi kể nào?
? Con chó được Lão Hạc gọi là
cậu vàng, tại sao vậy?
? Lý do nào khiến LH phải bán
cậu vàng?
- Việc bán cậu vàng diễn ra như
thế nào?(suôn sẻ, dứt khoát hay do
dự,tính toán… )
+ Gv: “ có lẽ tôi bán con chó đấy
ông giáo ạ ! ”
?Sau khi bán cậu vàng lão như thế
nào?
? Bộ dạng của Lão khi nhớ lại
việc này?
? Các chi tiết ngoại hình như vậy
(…) thể hiện điều gì ở Lão ?
?Tác giả đã sử dụng những từ ngữ
nào để miêu tả sự đau đớn đó ?
? Qua đó em hãy nhận xét Lão
nông dân
- Lão Hạc, ông Giáo, vợ ông Giáo, Binh Tư
- Lão Hạc.vì câu chuện xoay quanh quãng đời khốn khó và cái chết Lão Hạc, như tên gọi tác phẩm
- Nhân vật ông Giáo (xưng tôi ) kể từ ngôi thứ nhất
- Lão Hạc ,sống nghèo chỉ có con chó Lão nuôi làm bạn được gọi thân mật là cậu Vàng
- Sau khi ốm cuộc sống của Lão Hạc quá khó khăn, lại gặp là thác cao gạo kín, Lão nuôi thân không nỗi
- Lão nhièu lần nói đi nói lại bán cậu Vàng với ông Giáo Lão đã suy tính đắn đo nhiều lần, Lão coi rất hệ trọng bỡi cậu Vàng là bạn thân, là kĩ vật của con trai
- Cứ dây dứt ăn năn
“già bằng tuổi này riồi
mà đánh lừa một con chó ”- “nó có biết gì đâu…”
- Lão cười như miếu
- Lão hu hu khóc
- Cõi lòng đang vô cùng đâu đớn, đâu xót xa ân hận
- Từ tượng hình ,từ tượng thanh
- Một người sống rất
a/ Nhân vật Lão Hạc:
*/ Diễn biến tâm trạng
LH xung việc bán chó.
- Sau khi ốm cuộc sống khốn khó
- Lão luôn suy tính, đắn
đo trước khi bán “cậu Vàng”
- Sau khi bán “cậu vàng”, lão cứ day dứt,
ăn năn
- Lão cười như mếu
- Lão hu hu khóc… Cõi lòng đang vô cùng đau đớn, xót xa,
ân hận
Thể hiện một ngừời
Trang 4Hạc là một con người như thế
nào?
- GV:Từ ngày con trai phẫn chí bỏ
đi phu đồn điền vì không có tiền
cưới vợ , có lẽ Lão Hạc vừa mong
mỏi đợi chờ, vừa luôn mang tâm
trạng ăn năn, cảm giác “mắc tội”
bởi không liệu nỗi cho con -
Người cha tội nghiệp này còn
mang cảm giác day dứt vì đã
không cho con bán vườn lấy vợ
Lão cố tích góp, dành dụm để
khỏi lấp đi cái cảm giác ấy Vì
thế dù rất thương cậu vàng , đến
tình cảnh này Lão cũng quyết định
bán bởi nếu không sẽ tiêu phạm
vào đồng tiền, mãnh vườn đang cố
giữ trọn vẹn cho anh con trai
? Nguyên nhân nào dẫn đến cái
chết của Lão Hạc ?
? Trước khi chết Lão Hạc làm
những công việc gì?
? Lão phải ăn rau má, sung ruộc
nhưng giữ lại mãnh vườn , gởi
tiền cho ông giáo , không muốn
gây phiền hà cho hàng xóm Tình
cảnh này cho ta hiểu thêm gì về
phẩm chất Lão Hạc ?
? Lão Hạc chết như thế nào?
? Trong việc miêu tả cái chết Lão
Hạc, tác giả đã sử dụng liên tiếp
các từ tượng hình , tượng thanh
như vật vã, rã rượi , xộc xệch,
long sòng sọc, tru tréo…Điều này
tình nghĩa, rất thuỷ chung, rất trung thực thể hiện lòng thương con sâu sắc cuả người cha nghèo khổ
- Tình cảnh đói khổ, túng quẩn đã đẩy Lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát
-Gởi mảnh vườn và 30 đồng phần ma chay khi chết cho ông Giáo
- Coi trọng bổn phận làm cha ,danh giá làm người, biết tự trọng không để người đời thương hại
- Hs trả lời ( đang vật, vật vã… nãy lên)
- Tạo hình ảnh cụ thể sinh động về cái chết dữ dội thê thảm của Lão Hạc
- Làm cho người đọc
sống rất tình nghĩa, rất thuỷ chung, rất trung, thực thể hiện lòng thương con sâu sắc cuả người cha nghèo khổ
*/Cái chết của Lão Hạc.
-Nguyên nhân:Tình cảnh đói khổ túng quẩn
-Trước khi chết: Gởi mảnh vườn và 30 đồng bạc ma chay để khi chết cho ông Giáo
Cẩn thận coi trọng bổn phận làm cha, danh giá làm người
-Cái chết Lão Hạc: vật
vã, đầu tóc rũ rượi, mắt long sòng sọc,…
Trang 5có tác dụng gì ?
? Em có nhận xét gì về cái chết
của Lão Hạc ?
- GV: Lão Hạc không chọn cái
chết lặng lẽ, êm dịu Ông Lão
trung trực, nhân hậu này chưa
đánh lừa ai (lần đầu tiên trong đời
đánh lừa cậu vàng ) thì giờ đây
cũng phải chết theo kiểu một con
chó bị lừa , ý muốn tự trừng phạt
ghê gớm gây ấn tượmg mạnh ở
người đọc
? Theo em, một người đã tự đầu
độc chết để giữ mãnh vườn cho
con , một người quyết dành dụm
cho ngày chết của mình những
đồng tiền ít ỏi , thì đó phải là một
con người có những phẩm chất
nào ?
- GV: Lão không phải là một
người tham sống, lão còn có thể
sống được, thậm chí có thể sống
lâu hơn nữa là đằng khác Lão
còn 30 đồng, còn 3 sào vườn có
thể bán dần Nhưng nếu làm như
thế là ăn vào đồng tiền vào cái
vốn liếng cuối cùng để cho đứa
con Lão Hạc chọn cái chết để bảo
toàn căn nhà, mãnh vườn ấy Lão
đã chuẩn bị cho cái chết chu đáo ,
một cái chết tự nguyện là bi kịch
của sự nghèo đói, của tình phụ tử,
của phẩm chất làm người
? Qua đó em hiểu thêm gì về số
phận những người nông dân
nghèo trước cách mạng tháng 8 ?
? Cho biết thái độ của nhân vật
cảm giác như cùng chứng kiến cái chết của Lão Hạc
- Đau đớn, dữ dội, thê thảm
- Hs thảo luận và tham gia trả lời:
+ Thương con +Có ý thứ cao về lẻ sống(chết trong còn hơn sống đục)
+Trọng danh dự làm người hơn cả cuộc sống
- Số phận cơ cực đáng thương của người nông dân nghèo ở những năm đen tối của CMT8
- Hs thảo luận:
-> Cái chết đau đớn, dữ dội, thê thảm (=bả chó)
Thể hiện lòng thương con âm thầm mà lớn lao, lòng tự trọng dáng kính
b/ Nhân vật ông Giáo:
Trang 6“tôi” khi nghe Lão Hạc kể chuyện,
trong lời nói(mời ăn khoai, uống
nước chè, cảm xúc muốn ôm
choàng lấy lão mà oà lên khóc )?
? Khi nghe Binh Tư cho biết Lão
Hạc xin bả chó “ con người đáng
kính ”và khi chứng kiến cái chết
đau đớn ông lại cảm nhận
“không! nghĩa khác” Vậy em
hiểu ý nghĩa đó như thế nào ?
+ Thể hiện tình cảm đau thương ,đồng cảm
+ Tình cảm an ủi chia sẻ tình cảm khốn khó nhưng tình người vẫn trong sáng, ấm áp
- Hs thảo luận:
-+Chi tiết LH xin bả chó của Binh Tư có một
vị trí quan trọng Nó có
ý nghĩa “đánh lừa” – chuyển ý nghĩ tốt đẹp của ông giáo về ngừoi đọc của LH sang một hướng trái ngược “ cuộc đời cứ mỗi ngày một thêm đáng buồn”
nghĩa là nó đẩy những người đáng kính như
LH đến con đường cùng, con người dầu lòng nhân ái, tự trọng
mà cũng bị tha hoá
Đến đây với câu nói đầy vẻ nghi ngờ, mĩa mai của Binh Tư tình huống truyện được đẩy lên đỉnh điểm
- Cái chết đau đớn của
LH lại khiến ông Giáo giạt mình mà ngẫm nghĩ về cuộc đời Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn bỡi còn có những ngừơi cao quí như LH nhưng đáng buồn theo những người khác: Con người
có nhân cách cao đẹp như LH mà không được , ông lão đáng thương
- Luôn an ủi, chia sẻ xót
thương đồng cảm với
LH.
Trang 7? Em hiểu gì thêm về nhân vật
“tôi” qua đoạn “chôi ôi! ta
thương” ?
- Gv: Đây cũng là triết lí sống,
khẳng định thái độ sống 1 cách
ứng xử mang tinh thần nhân đạo
của Nam Cao
? Qua những chi tiết trên, em có
nhận xét gì về một ông giáo ?
? Theo em, cái hay của truyện thể
hiện rõ ở những điểm nào ?
- GV: tổng kết nôi dung bài học
? Gọi HS đọc ghi nhớ
như vậy mà phải chịu cái chết vật vã dữ dội đến thế này
- Cần phải quan sát suy ghĩ đầy đủ về con người sống quanh mình phải nhìn họ bằng lòng đồng cảm, bằng đôi mắt của tình thương
- HS bộc lộ
- Hs thảo luận & trả lời
- Đọc
- Ông Giáo là người hiểu đời, hiểu người, có lòng vị tha
3 Nghệ thuật:
- Tình huống truyện bất ngờ
- Cách kể chuyện (nhân vật tôi) gần gủi chân thực với nhiều giọng điệu
- Nghệ thuật khắc hoạ một nhân vật tài tình
- Ngôn ngữ sinh động gợi hình
III Tổng kết:
(ghi nhớ SGK tr 48)
* Hoạt động 3: Cũng cố - luyện tập (10’)
GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu Câu hỏi 7 SGK tr48 theo câu thơ gợi ý:
- Các tác phẩm này cho người đọc hiểu như thế nào về tình cảnh nghèo khổ, bế tắc của tầng lớp nông dân bần cùng trong xã hội thực dân nửa phong kiến?
- Từ các tác phẩm chúng ta được các vẻ đẹp tâm hồn cao quí, lòng tận tụỵ hy sinh về người thân… của người nông dân như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh cảm nhận vẻ đẹp riêng của từng nhân vật nông thôn trong 2 tác phẩm
+ TNVB : sức mạnh của tình thương của tìm năng phản kháng
+ LH ; ý thức về nhân cách, lòng tự trọng dù nghèo khổ
IV Hướng dẫn học bài: (1’)
- Đọc kĩ lại văn bản.tóm tắt được nội dung chính
- Học bài: Nội dung và nghệ thuật ,ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị tiết TV “Từ tượng thanh, tượng hình” (SGK tr 49)
D Đánh giá, rút kinh nghiệm:
Trang 8………
………
Ngày soạn:20/9/ 2008 Ngày dạy: / / 2008
Tiết 15
Tiếng Việt: TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh tăng tính hình tượng tính biểu cảm trong
ý giao tiếp
- GD tình yêu TV
B Chuẩn bị:
- HS: bài cũ – xem trước soạn bài mới
- GV: giáo án
C Phương pháp dạy học:
-Vấn đáp – gợi mở - quy nạp-tích hợp-luyện tập
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ (5’):
?- Thế nào là trường từ vựng? Lưu ý?
- Gv kiểm tra vở bài tập Hs
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)
2, Tiến trình tổ chức các hoạt động:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu đặc điểm, công dụng
của từ tượng hình, từ tượng
thanh (15’)
- Gọi HS đọc đoạn trích
GV liệt kê những từ in đậm
? Trong các từ trên từ nào gợi tả
hình ảnh, dáng vẻ trạng thái của
sự vật.?
? Những từ nào mô phỏng âm
- Đọc
-Móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi sòng sọc
-Hu hu, u, ử
I Đặc điểm, công dụng:
1 Tìm hiểu BT sách GK
tr 49.
- Các từ: móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, sòng sọc gợi tả hình ảnh
dáng vẻ trạng thái sự vật (từ tượng thanh)
-Các từ: hu hu, ư ử mô
Trang 9thanh của tự nhiên, của con
ngừơi?
? Đâu là từ tượng hình, từ tượng
thanh
? Việc dùng các từ này trong
đoạn văn cĩ tác dụng gì?
? Những phương thức nào thường
sử dụng những loại từ này?
? Vậy thế nào là từ tượng hình, từ
tượng thanh ? tác dụng?
GV kết luận chốt vấn đề
- Hs trả lời
- Hs trả lời
Tự sự, miêu tả
Hs trả lời
phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (từ tượng thanh)
Gợi tả những hình ảnh,
âm thanh cụ thể sinh động (thể hiện LH là một nơng dân nghèo khổ, thể hiện cái chết của LH thật đâu đớn gdữ dội) giá trị
biểu cảm cao
2 Kết luận
( ghi nhớ SGK tr 49)
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS
luyện tập (18’)
-GV hướng dẫn Hs làm bài tập (
cĩ thể ghi điểm học sinh làm tốt
BT)
-Gọi Hs lên bảng làm Bt2
-Gọi Hs lên bảng làm Bt3
-Hs tìm
-Hs trả lời
-Hs nhận xét, bổ sung -HS lên bảng thực hiện;
-HS nhận xét, bổ sung
-Hs thảo luận -Hs trả lời
-Hs nhận xét, bổ sung
II Luyện tập:
1 Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh.
Xồn xoạt, mĩm mém, bịch, bĩp, lẻo khẻo, chỏng quèo
2.Tìm 5 từ tượng hình chỉ dáng đi của người:
Đi lị dị, Khập khưởng Khép nép, ngất ngưởng Lom khom , Lụi cụi
3.Phân biệt ý nghĩa của
từ tượng hình, từ tượng thanh.
-Cười ha hả: Gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khối chí -Cười hì hì: Mơ phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, bất ngờ, vẻ hiền lành
-Cười hố hố; mơ phỏng tiếng cười to và thơ lổ, gây cảm giác khĩ chịu cho người khác -Cười hơ hớ: mơ phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ, khơng cần che đậy giữ gìn
4.Đặt câu với các từ tượng hình, tượng thanh
- Lắc rắc: mưa lắc rắc vài hột rồi thơi
- Lả chả: Nước mắc nĩ cứ tuơn lả chả khi nghe tên ơng nội nĩ ốm
- Lấm tấm: Lấm tấm những bĩng xoan tím rơi xuống lối đi vào ngỏ nhỏ
Trang 10- Khúc khuỷu: hết con dốc hun hút này lại đến con dốc khác khúc khuỷu làm cho đoàn ngừoi rất vất vả
5 Sưu tầm thơ:Có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh mà em cho là hay( Hs về nhà sưu
tầm)( trong từng ngữ cảnh cụ thể)
IV Củng cố: (4’)
-K/niệm từ tượng thanh, từ tượng hình;
-Tác dụng
V Hướng dẫn học bài: (1’)
- Học bài, nắm kĩ khái niệm từ tượng ,từ tượng hình & công dụng ( trong từng ngữ cảnh cụ thể)
- Làm đầy đủ bài tập vào ở
- Chuẩn bị tiết TLV “Liên kết các đoạn văn trong văn bản” (SGK tr 50)
E Đánh giá, rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày soạn: 20/9/08
Tập làm văn: LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Hiểu cách sử dụng các phương tiện để liên kết các đoạn văn, khiến chúng liền ý, liền mạch
- Viết được các đoạn văn liên kết mạch lạc, chặt chẽ
B Chuẩn bị:
- HS: chuẩn bị trước nội dung bài học
- GV: giáo án
C Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài mới: (1’)