- Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm vừa theo dõi cử - Cả lớp đứng tại chổ đặt 1 tay động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi hít vào và lên ngực và cùng thực hiện hít 4 Lop3.net... [r]
Trang 1Kế hoạch bài học lớp3
TUAÀN 1 LềCH BAÙO GIAÛNG
Chào cờ Tập trung toàn trường Taọp ủoùc Caọu beự thoõng minh Taọp ủoùc-kể chuyện Caọu beự thoõng minh
Toaựn ẹoùc, vieỏt, so saựnh caực soỏ coự ba chửừ soỏ.
HAI
22/8/2011
TN-XH Hoaùt ủoọng thụỷ vaứ cụ quan hoõ haỏp
Taọp ủoùc Hai baứn tay em.
Toaựn Coọng, trửứ caực soỏ coự ba chửừ soỏ (khoõng nhụự )
BA
23/8/2011
Chớnh taỷ Taọp cheựp : Caọu beự thoõng minh.
Luyeọn tửứ vaứ caõu OÂn veà tửứ chổ sửù vaọt – So saựnh.
TN-XH Neõn thụỷ nhử theỏ naứo ?
Tệ
24/8/2011
Toaựn Coọng caực soỏ coự ba chửừ soỏ (coự nhụự 1 laàn) Chớnh taỷ Nghe – vieỏt : Chụi chuyeàn.
ẹaùo ủửực Kớnh yeõu Baực Hoà (Tieỏt 1 )
NAấM
25/8/2011
Ngoại ngữ
Taọp laứm vaờn Noựi veà ẹoọi TNTP–ẹieàn vaứo giaỏy tụứin saỹn Ngoại ngữ
SAÙU
26/8/2011
Trang 2Thứ hai, ngày 22 tháng 8 năm 2011
CHÀO CỜ.
Tập trung tồn trường.
_
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
CẬU BÉ THÔNG MINH I/Mục tiêu: A Tập đọc :
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ND bài : Ca ngợi sự thông minh và tài trí của cậu bé (trả lời các câu hỏi trong SGK)
B Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II/ Chuần bị : - Tranh minh hoạ và truyện kể.
III/Các hoạt động trên lớp :
1/Ổn định
2/.KTBC :
3/ Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
Giáo viên giới thiệu các chủ điểm, giới thiệu bài,
ghi tựa
b.Luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu lần 1
-GV chia câu trong bài và nêu lên cho HS đọc
theo câu Mỗi em đọc 1 câu nối tiếp cho đến hết
bài
-GV theo dõi để sửa sai cho học sinh khi các em
đọc (sửa sai theo phương ngữ)
-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc đoạn
kết hợp giải nghĩa từ :
-GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
* kinh đô
* om sòm
* trọng thưởng
Đọc đoạn:
c/ Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
*Đoạn 1
-Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
-Vì sao dân làng lo sợ khi nghe lệnh vua?
*Đoạn 2:
-Cả lớp mở SGK phần mục lục
1 hoặc 2 hs đọc tên chủ điểm
-HS quan sát tranh -HS chú ý lắng nghe
HS đọc mỗi em 1 câu
-Theo dõi nhận xét, sửa sai
-HS đọc từng đoạn nối tiếp
-Đọc từng đoạn nối tiếp theo cặp
-Nơi vua và triều đình đóng
-Ầm ĩ, gây náo động
-Tặng thưởng cho phần lớn
-1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-Lệnh cho mỗi gia đình trong làng phải nộp 1 con gà trống biết đẻ trứng
-Vì gà trống không thể đẻ trứng được -HS đọc thầm đoạn 2 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
Trang 3-Cậu bé làm cách nào để vua thấy lệnh của ngài
là vô lí?
*Đoạn 3
Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều
gì?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy?
- Câu chuyện này nói lên điều gì?
- Tổ chức cho 2 nhóm thi đọc truyện theo vai
Nhận xét, tuyên dương
Tổng kết: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh và
tài trí của cậu bé.
Kể Chuyện:
a Giới thiệu:
Nêu nhiệm vụ của nội dung kể chuyện Dựa vào
tranh minh hoạ kể lại câu chuyện Cậu bé thông
minh.
-Treo tranh
b Hướng dẫn kể:
* Đoạn 1: YCHSQS kĩ tranh 1 và hỏi:
+Quân lính đang làm gì?
+ Lệnh của Đức Vua là gì?
+Dân làng có thái độ ra sao?
-YCHS kể lại đoạn 1
-Nhận xét tuyên dương những em kể hay
* Hướng dẫn tương tự đoạn 2 và đoạn 3, sau đó
cho HS kể từng đoạn
* 2 HS kể lại toàn bài
4/ Củng cố
Cậu bé trong bài học rất thông minh, tuy nhỏ
nhưng tài trí hơn cả người lớn làm cho vua phải
Phục.
- Cậu nói 1 chuyện khiến vua cho là vô
lí (bố đẻ em bé ) Nhận xét,bổ sung, sửa sai
- HS đọc thầm đoạn 3.-Thảo luận nhóm
- Cậu yêu cầu sứ giả về tâu với đức vua rèn chiếc kim thành 1 con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Yêu cầu 1 việc vua không thể làm được để khỏi phải thực hiện lệnh của vua
- Ca ngợi tài trí của cậu bé
-HS đọc1 đoạn trong bài
+GT nhân vật +HS diễn đạt
-Nhìn tranh: Kể
+ Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua
+Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp oat con gà trống biết đẻ trứng
+Dân làng vô cùng lo sợ
+ 2 HS kể trước lớp
* HS kể đoạn 2 và đoạn 3
* 2 HS kể toàn câu chuyện
- HS nhắc lại ND bài
- Nhận xét tiết học
5.Dặn dò: Dặn HS về nhà luyện đọc bài và tập kể cho người thân nghe
TOÁN ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I/ Mục tiêu : - Biết cách đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số.
- HS ham thích học toán
Trang 4II/Chuẩn bị : Bảng phụ có ghi nội dung BT.
III/ Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC :
2/ Bài mới :
Bài 1 :
-Gọi 1 hs đọc yc BT
Bài 2 : HS tự điền số thích hợp vào ô trống để
được dãy số
-Các số tăng liên tiếp 310, …,… , 319
-Các số giảm liên tiếp 400,…,… 391
Bài 3 :
Nhận xét
Bài 4 : Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số
sau : 375, 421, 573, 241, 753, 142
Bài 5 : Hs làm bài vào vở (HD HS làm
thêm-nếu còn thời gian)
3/ Củng cố - dặn dò :
-Yêu cầu HS về nhà ôn tập thêm về đọc, viết,
so sánh các số có 3 chữ số
-Học sinh làm miệng -Học sinh viết bảng con viết số thích hợp vào chổ chấm
-HS đọc kết quả
-Giải bảng lớp
310, 311, 312, 313
400, 399, 318, 317
Giải nháp kiểm tra chéo
-Số lớn nhất trong các số đó là 735
-Số bé nhất trong các số đó là 142
Học sinh đổi chéo vở- KT chữa bài
-Chuẩn bị bài sau, “Cộng trừ các số có 3 chữ số”
_
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP I/Mục tiêu :- Nêu được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp.
- Chỉ đúng vị trí các bộ phạn của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ
- HS KG biết được hoạt đồng thou diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta có thể chết
II/ Chuẩn bị :Hình ảnh trong SGK
III/ Các hoạt động trên lớp.
1/.KTBC :
2/.Bài mới :
a.Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Thực hành cách thở sâu.
Bước 1 :
- Giáo viên cho học sinh bịt mũi nín thở
- Giáo viên hỏi cảm giác của các em sau khi nín
thở lâu thấy như thế nào?
Bước 2:
- Gọi HS lên thực hiện động tác thở sâu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh vừa làm vừa theo dõi cử
động phồng lên xẹp xuống của lồng ngực khi hít vào và
- HS thực hiện
- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường
- Cả lớp đứng tại chổ đặt 1 tay lên ngực và cùng thực hiện hít
Trang 5thở ra để trả lời
- Lồng ngực khi hít vào và thở ra như thế nào ?
Kết luận : Khi ta thở lồng ngực phồng lên xẹp xuống
đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô hấp có 2
động tác hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì phổi
phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở ra
Khi ta thở ra thì lồng ngực sẽ xẹp xuống, đẩy không khí
từ phổi ra ngoài
Hoạt động 2:
Các bộ phận của cơ quan hô hấp và chức năng của cơ
quan hô hấp:
- Làm việc theo nhóm đôi.
Bước 1 :Giáo viên cho học sinh mở SGK
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Kết luận :
- Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí
giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
- Cơ quan hô hấp gồm có : mũi, khí quản, phế quản, và
2 lá phổi là đường dẫn khí.
- Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.
- Trong thực tế người bình thường có thể nhịn ăn trong
vài ngày nhưng nếu bị ngừng thở từ 3 đến 4 phút người ta
có thể bị chết Bởi vậy, khi bị ngạt thở cần cấp cứu ngay.
4/ Củng cố -dặn dò : Vào mỗi buổi sáng ta nên tập thể
dục hít thở nơi có không khí trong lành để bảo vệ cơ
quan hô hấp
-Tiết sau chúng ta tìm hiểu tiếp nên thở như thế nào ?
-Nhận xét chung, tuyên dương những em học tốt
vào thật sâu và thở ra hết sức
- HS thực hiện
- Cử động hít vào lồng ngực phồng lên, khi thở ra thì lồng ngực xẹp xuống
- QS hình 2 trang 5 SGK
- 2 bạn lần lượt người hỏi người trả lời
A: Bạn hãy chỉ vào hình vẽ và nói tên các cơ quan hô hấp B: Bạn hãy chỉ đường đi của không khi trên hình 2.
A: Đố bạn biét mũi dùng để làm gì?
B:Đố bạn biết khí quản có chức năng gì ?
A: Phổi có chức năng gì ? B: Chỉ trên hình 3 trang 5 đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra.
- 1 vài cặp lên hỏi đáp và trả lời trước lớp
Nhận xét
Xem trước bài mới “Nên thở như thế nào”?
_
Thứ ba, ngày 23 tháng 8 năm 2011
Thể dục Giới thiệu chương trình - Trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
I/ Mục tiêu: - Biết được những điểm cơ bản của CT và nội quy tập luyện trong giờ học thể
dục lớp
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi”
TTCC :
II/ Chuẩn bị : Địa điểm + còi.
III/ Các hoạt động trên lớp :
1/ Ổn định:
3/.Bài mới: a Phần mở đầu
-Giáo viên tập trung học sinh thành 4 hàng
Trang 6dọc, sau đó cho học sinh quay traí quay phải
-Giáo viên phổ biến tổ chức học sinh giậm
chân tại chổ vỗ tay theo nhịp bài hát
-Giáo viên nhận xét
b Phần cơ bản:
-Phân công tổ nhóm luyện tập
*Tổ chức trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”
-Ôn lại động tác đội hình đội ngủ đã học ở lớp
2
-Nhắc lại nội quy luyện tập và phổ biến nội
dung &y/c môn học
-Giáo viên nhận xét chung
c Phần kết thúc :
-Giáo viên + học sinh cùng hệ thống lại bài
Nhận xét tiết học
-Khẩn trương tập hợp lớp -Quần áo gọn gàng đúng đồng phục TD -Đi giày hoặc dép có quai hậu khi tập
TD
-Học sinh khởi động cổ tay cổ chân -Ra vào chổ tập phải xin phép
-Đau ốm phải báo cáo trước khi ra sân tập
-Tổ trưởng điều khiển tập bài thể dục PT chung của lớp 2 (mỗi động tác 2 lần 8 nhịp
-Học sinh tích cực tham gia luyện tập đảm bảo an toàn và kỉ luật học tập
-HS thực hiện quay trái, phải, nghiêm nghỉ, dàn hàng mỗi động tác 2 lần
-Học sinh đi thường vào lớp
_
TẬP ĐỌC HAI BÀN TAY EM I/ Mục tiêu : - Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ.
- Hiểu ND: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích, rất đáng yêu (trả lời được các câu hỏi trong SGK; học thuộc 2;3 khổ thơ trong bài)
- HS KG thuộc cả bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
Tranh minh hoạ, bài HTL, bảng phụ viết những khổ thơ cần HD HS luyện đọc và HTL
III/ Các hoạt động trên lớp:
1/ KTBC : “Cậu bé thông minh”
- Gọi học sinh lên đọc bài và TLCH
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét
chung
2/ Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
b.Giáo viên đọc mẫu: Đôi bàn tay rất quí vì
nó giúp cho các em rất nhiều việc
- Giáo viên hướng dẫn hs luyện đọc từng
dòng thơ kết hợp sửa sai theo phương ngữ:
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm, kết hợp giải
nghĩa từ mới:
siêng năng
3 học sinh lên bảng đọc lại bài mỗi em đọc 1 đoạn trong bài và trả lời các câu hỏi
- Từng cặp học sinh đọc
- Cả lớp đồng thanh
- Học sinh đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài
- 1 học sinh đọc 1 đoạn
+chăm chỉ làm việc
+dàn ra theo chiều ngang
+Tối tối dỗ em bé của em ngủ, mẹ thường thủ thỉ kể cho em nghe một đoạn
Trang 7 giăng giăng
thủ thỉ
Tìm hiểu bài:
Hai bàn tay của bé được so sánh với
gì?
Hai bàn tay thân thiết với bé như thế
nào ?
Em thích khổ thơ nào ? Vì sao ?
Giáo viên đính bảng phụ viết sẵn khổ thơ
Luyện đọc thuộc lòng: Giáo viên xoá
dần các từ, cụm từ giữ lại các từ đầu
dòng thơ
4/ Củng cố :
-Tổ chức thi đua các nhóm đọc thuộc cả bài
- Chuẩn bị bài : “Ai có lỗi”
chuyện cổ tích -HS đọc tiếp nối mỗi em 2 dòng hết bài
- So sánh với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như những cánh hoa.
- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé, hoa kề bên má, hoa ấp cạnh lòng.
- Buổi sáng tay giúp bé đánh răng, chải tóc
- Khi bé học bài, bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy
- Những khi một mình bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với bạn
-Cả lớp đồng thanh
-Học sinh đọc thuộc long 2 – 3 khổ thơ
- HS KG Học thuộc lòng cả bài
Nhận xét tiết học
TOÁN CỘNG TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (không nhớ)
I/Yêu cầu : - Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)và giải toán có lời văn
về nhiều hơn, ít hơn.
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác
II/ Chuẩn bị : Bảng phụ.
III/ Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC : Đọc viết so sánh các số có 3
chữ số
2 /Bài mới :
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1:Tính nhẩm
Bài 2 : Đặt tính
732 – 416 ; 418 – 211 ;
395 – 201 ; 352 - 44
Bài 3 : Tóm tắt :
245hs 32hs
Khối lớp 1:
I -I -I
Khối lớp 2: I - -I
?hs
Sửa bài làm sai ở tiết trước
HS nhắc lại
Giải vào vở kiểm chéo a/ 400+300 = 700 c/Tương tự HS tự làm
-Bảng con + kiểm tra miệng
326 207 194 308 Học sinh đọc đề.+tìm hiểu đề + giải vao vở
Giải:
Số học sinh khối 2 là
245 – 32 = 213 (học sinh )
Đáp số : 213 học sinh
-Học sinh sửa bài vào vở
Trang 8Bài 4 :Tóm tắt :
Giá một phong bì : 200 đồng
Tem thư : Nhiều hơn phong bì 600 đồng
Một tem thư … tiền?
Nhận xét
4/ Củng cố- dặn dò :
-Nhận xét tiết học
Giải
Giá tiền một tem thư là :
200 + 600 = 800 ( đồng )
Đáp số : 800 đồng
Về nhà ôn các phép tính +, - số có 3 chữ số (không nhớ )
CHÍNH TẢ CẬU BÉ THÔNG MINH ( Tập chép ) I/ Mục tiêu :
- Chép chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả ;không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng các BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữdo GV soạn ; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
- Giáo dục HS rèn chữ, giữ vở ; ngồi viết đúng tư thế
II/.Chuẩn bị : Nội dung bài viết ở bảng phụ
III/ Các hoạt động trên lớp :
1/ KTBC: GV kiểm tra vở, bút bảng…
2/.Bài mới:
a.Giới thiệu bài :
b Luyện đọc:
Giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép có mấy câu ?
Cuối mỗi câu có dấu gì ?
c Hướng dẫn viết chữ khó.
-Giáo viên đọc
- Giáo viên theo dõi uốn nắn
- Chấm, chữa bài
d.Luyện tập :
Bài (2): Điền vào chỗ trống : Chọn cho HS làm phần b:
an/an Nhận xét.
Bài 3: Điền chữ và tên còn thiếu :
- GV đính bảng
- Gv xoá hết những chữ đã viết ở cột chữ
3 Củng cố- Dặn dò:
Chấm 1 số vở, Nhận xét.Nhận xét chung giờ học
- Học sinh trình bày lên bàn
- 1 học sinh đọc
- Bài Cậu bé thông minh
- Ơû giữa
- 4 câu
- Dấu chấm
- Viết hoa
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh trình bày vở, viết bài
- Nộp bài theo tổ
- Tự soát lỗi cho nhau
- đàng hoàng ; đàn ông ; sáng
loáng
- Từng HS lên bảng làm
Về nhà luyện viết bài nhiều lần các từ khó
_
ÂM NHẠC HỌC HÁT : BÀI “ QUỐC CA VIỆT NAM”
Trang 9GV chuyên trách dạy
Thứ tư, ngày 24 tháng 8 năm 2011
TOÁN LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu: - Biết cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ)
- Biết giải bài toán về “Tìm x”, giải toán có lời văn (có một phép trừ)
- Rèn tính cẩn thận cho HS
II/ Chuẩn bị : Bảng phụ.
III/ Các hoạt động trên lớp :
1/ Kiểm tra:
2/ Bài mới:
a Giới thiệu bài : Giới thiệu về tiết học này
tiếp tục ôn luyện về: “Cộng, trừ các số có
ba chữ số” Giáo viên ghi tựa.
b Hướng dẫn bài tập:
Bài 1 : Tính:
a) 324 + 405 ; 761 + 128 ; 25 + 721
b) 645 – 302 ; 666 – 333 ; 485 - 72
Bài 2: Tìm x
x – 125 = 344 ; x + 125 = 266
- Giáo viên tổ chức sửa sai
Bài 3: Tóm tắt : Có 285 người
Nam : 140 người
Nữ : … người?
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét chung giờ học
Cộng trừ các số có 3 chữ số
HS lên sửa bài làm sai ở tiết trước
-Học sinh lắng nghe
-Học sinh giải vào vở
729 889 746 -Học sinh nêu yêu cầu
Giải bảng con
x – 125 = 344 x + 125 = 266
x = 344 + 125 x = 266 -125
x = 469 x = 141
Giải
Số nữ có trong đội đồng diễn :
285 – 140 = 145 ( người )
Đáp số: : 145 người
-Về nhà giải bài 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT SO SÁNH I/ Mục tiêu: - Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1).
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2)
- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lí do vì sao thích hình ảnh đó (BT3)
II/ Chuẩn bị : - Bảng phụ trên lớp viết sẳn khổ thơ, câu văn, câu thơ.
- Tranh minh hoạ cảnh biển bình minh yên,1 chiếc vòng ngọc bích (nếu có)
III/ Các hoạt động trên lớp
1/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b.Hướng dẫn học sinh học bài mới:
Trang 10Hằng ngày khi nhận xét miêu tả về các sự vật
hiện tượng, các em đã biết nói theo cách so sánh
đơn giản Ví dụ:
Trong tiết học hôm nay các em sẽ ôn về từ ngữ
chỉ sự vật Sau đó sẽ bắt đầu làm quen với những
hình ảnh so sánh đẹp trong thơ văn, qua đó rèn
luyện óc quan sát, ai có óc quan sát tốt, người ấy
sẽ có sự so sánh hay
c Luyện tập
Bài 1 :
Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ
- GV chốt lại nhận xét
Lưu y:ù HS người hay bộ phận cơ thể người
cũng là sự vật
Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với
nhau trong các câu thơ, câu văn
+ Hai bàn tay em được so sánh với gì ?Vì sao ?
+ Mặt biển được so sánh như thế nào ?
+ Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau ?
+ Màu ngọc thạch là màu như thế nào ?
+ Vì sao cánh diều được so sánh với dấu ă?
Giáo viên đính tranh minh họa lên bảng để các
em thấy sự giống nhau giữa cánh diều và dấu á
+ Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ?
Giáo viên viết dấu hỏi rất to lên bảng giúp
HS thấy sự giống nhau giữa dấu hỏi và vành tai
Kết luận : Tác giả quan sát rất tài tình nên đã
phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong
thế giới chung quanh chúng ta.
Bài 3: Trong những hình ảnh so sánh ở BT 2
em thiùch nhất hình ảnh nào? Vì sao?
4/ Củng cố,dặn dò :
NX tiết học tuyên dương những học sinh tốt hăng
say phát biểu, về nhà quan sát cảnh vật chung
quanh chúng ta và tập so sánh sự vật
Học sinh nhắc lại tựa -Lắng nghe
Học sinh đọc yêu cầu của bài
Cả lớp đọc thầm + làm vào vỡ
4 học sinh lên gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật: Tay em đánh răng
Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai
Cả lớp sửa bài
- Học sinh đọc y/c của bài văn
hs lên bảng giải -ø lớp nhận xét
… hoa đầu cành, vì hai bàn tay của bé nhỏ, xinh như 1 bông hoa
Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch
… đều phẳng êm và đẹp
… xanh biếc, sáng trong
Vì cánh diều hình cong cong, võng xuống giống hệt như dấu ă
vì dấu hỏi cong cong mỡ rộng ở phía trên rồi nhỏ dần xuống chẳng khác gì 1 vành tai
Cả lớp sửa bài vào vở
Học sinh trả lời theo sở thích của mình -Xem trước bài ôn luyện về câu, dấu câu
_
TẬP VIẾT ÔN CHỮ HOA A.