1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 3 (3)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 184,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Đọc từng đoạn trước lớp -Đọc từng đoạn trong nhóm Thi đọc giữa các nhóm -Cả lớp đọc đồng thanh.. Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi ra sao?[r]

Trang 1

TUẦN 3

Thứ hai / 22/ 9 / 2008

Tiết 1+2 :Tập đọc – kể chuyện :

CHIẾC ÁO LEN

I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Đọc đúng các tiếng, từ hay phát âm sai : lất phất, bối rối, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Biết nhấn giởng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào

-Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến câu chuyện : Anh em phải biết

nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau

 Rèn kĩ năng nói :

- HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan ; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

 Rèn kĩ năng nghe :

- Có kĩ năng tập trung nghe bạn kể

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn

II/CHUẨN BỊ:

GV:- Tranh minh hoạ như SGK, bảng phụ.

HS: - Sgk, chuẩn bị bài cũ, đọc trước bài mới

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ù

4 Ù

34/

1/ Ổn định tổ chức :

- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể

2/ Kiểm tra bài cũ :

-Bài Cô giáo tí hon

- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em

3/ Bài mới :

a,Giới thiệu bài

 Giới thiệu và ghi đề bài :

b , Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc nối tiếp từng câu

-GV theo dõi kết hợp sửa sai cho HS về lỗi

phát âm

-Đọc từng đoạn trước lớp

-Đọc từng đoạn trong nhóm

Thi đọc giữa các nhóm

-Cả lớp đọc đồng thanh

*c Tìm hiểu bài :

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1

? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi ra

sao ?

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp –

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi ở SGK

- HS lần lượt đọc từng câu nối tiếp nhau

-4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chuyện

- HS đọc

- Đọc đồng thanh

- 1 HS đọc đoạn 1

- áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội rất ấm

- Vì mẹ nói không thể mua chiếc áo

Trang 2

3 Ù

+ Đoạn 2:Cho HS đọc thầm Vì sao Lan

dỗi mẹ?

+Gọi 1HS đọc 3 Anh Tuấn nói với mẹ những

gì ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 4

- Vì sao Lan ân hận ?

*

d.Luyện đọc lại

- GV đọc mẫu 1 đoạn.

- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

- Từng nhóm thi nhau đọc theo các vai

- GV nhận xét, đánh giá

KỂ CHUYỆN :

- Yêu cầu HS dựa vào trí nhớ và các tranh

minh họa để kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Gọi HS đọc gợi ý đoạn 1 ở SGK

 Khi kể các em phải tự nhận mình là bạn

Lan để kể lại câu chuyện, không cần kể giống

như văn bản

-HS kể trong nhóm

Thi kể trước lớp

- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá lời kể

của bạn

- GV nhận xét, đánh giá

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

4/ Củng cố – dặn dò :

- Qua câu chuyện em rút ra được điều gì ?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo

đắt tiền như vậy

- mẹ hãy dành hết tiền mua áo cho

em Lan ….õ ở bên trong

- 1 HS đọc bài

- vì Lan đã làm mẹ buồn ; vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh ; vì Lan cảm động trước sự nhường nhịn của anh và sự yêu thương của mẹ

- Mẹ và hai con ; cô bé ngoan ; cô

bé biết hối hận ; tấm lòng của anh

- Các nhóm phân vai và đọc bài - HS quan sát tranh tập kể nháp - 1 HS đọc gợi ý HS kể HS kể - HS theo dõi và nhận xét - không nên dỗi mẹ như Lan ; không nên ích kỉ ; phải biết quan tâm đến người khác - HS lắng nghe và thực hiện * Rút kinh nghiệm:………

………

………  ……….

Trang 3

40 cm

12 cm

34 cm

A

B

C

D

40 cm

12 cm

34 cm

M

N

P

Tiết 3 : Toán : ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

I/ MỤC TIÊU : Giúp HS :

- Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu vi hình tam giác, tứ giác

- Củng cố, nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “Đếm hình” và “ Vẽ hình”

II/CHUẨN BỊ:

GV: - Bảng phụ : Ghi bài tập 4

HS: - Vở bài tập, hoàn thành bài cũ, chuẩn bị bài mới, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tg

3 Ù

34

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3,4

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới :

a,Giới thiệu bài:

 Giới thiệu và ghi đề bài

b , Hướng dẫn HS ôn tập:

- Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài 1 :a, Tính độ dài đường gấp khúc ABCD

- GV vẽ hình lên bảng, gọi 1 HS thực hiện, cả

lớp làm vào vở

b, Tính chu vi tam giác MNP.

- GV vẽ hình lên bảng

Nêu cách tính chu vi tam giác?

-1 HS thực hiện ở bảng, các HS khác làm vào vở

Bài 2 : Đo độ dài các cạnh và tính chu vi tứ giác

ABCD.

- GV vẽ hình lên bảng

- Hát

- HS trình vở để GV kiểm tra

- HS nêu yêu cầu bài tập

- HS thực hiện ở bảng

- Độ dài đường gấp khúc ABCD :

34 + 12 + 40 = 86 ( cm ) Đáp số : 86 cm

- ta tính tổng độ dài các cạnh của tam giác

Giải :

- Chu vi hình tam giác MNP là :

34 + 12 + 40 = 86 (cm) Đáp số : 86 (cm)

- Nêu yêu cầu đề bài

- HS đo độ dài từng cạnh của tứ giác ABCD

Trang 4

Ù

? Tứ giác ABCD gồm mấy cạnh - Yêu cầu HS làm vào vở Bài 3 : Tìm hình vuông , tam giác - GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo - GV nhận xét, đánh giá Bài 4 : Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình đã cho để được : a) 3 hình tam giác b) 2 hình tứ giác - Yêu cầu HS làm bài ở bảng - GV nhận xét, sửa chữa 4/ Củng cố – dặn dò : - Nhận xét tiết học. Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo - 4 cạnh : AB ; BC ; CD ; AD Giải : Chu vi tứ giác ABCD là : 3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm) Đáp số : 10 cm - Có 5 hình vuông - Có 6 hình tam giác - HS thực hiện ở bảng * Rút kinh nghiệm:………

………

………  ……….

Trang 5

Tiết 4 : Đạo đức :

I/ MỤC TIÊU:

HS hiểu :

 Thế nào là giữ lời hứa ?

 Vì sao phải giữ lời hứa ?

HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người

HS có thái độ quí trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa

II/ CHUẨN BỊ:

GV:- Sgk, Sgv.,tranh minh hoạ truyện : “Chiếc vòng bạc”

HS: - Sgk, đọc trước bài mới

III/ CÁC HOẠT ĐỘNGÏ DẠY HỌC:

1/

4/

26/

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS đọc thuộc 5 điều Bác Hồ

dạy thiếu niên, nhi đồng

? Vì sao thiếu niên, nhi đồng rất kính

yêu Bác Hồ ?

- GV nhận xét, đánh giá

3 Bài mới : a, Giới thiệu bài:

 Giới thiệu và ghi đề bài:

b , Vào bài

 Hoạt động 1 : Thảo luận truyện :

“Chiếc vòng bạc”

 Mục tiêu : HS biết thế nào là giữ lời

hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa

- GV kể chuyện “Chiếc vòng bạc”

- Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé

sau 2 năm đi xa ?

- Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?

- Qua câu chuyện trên em rút ra được

điều gì ?

- Thế nào là giữ lời hứa ?

- Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi

người đánh giá như thế nào ?

 KL :Việc làm của Bác khiến mọi

người rất cảm động và kính phục

 Hoạt động 2 : Xử lí tình huống :

- Hát

- 2 HS trả lời

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- Bác đã mang về cho em bé một chiếc vòng bạc

- thể hiện việc Bác giữ lời hứa với em bé

- em thấy cần phải giữ đúng lời hứa

- giữ lời hứa là thực hiện đúng những lời mình đã nói, đã hứa hẹn với người khác

- được mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo

- HS lắng nghe

Bài : GIỮ LỜI HỨA (Tiết 1)

Trang 6

 Mục tiêu : HS biết vì sao phải giữ

lời hứa và cần làm gì nếu không thể

giữ lời hứa với người khác

- Yêu cầu các nhóm thảo luận các tình

huống của bài tập 2

- Theo em, bạn Tân có thể ứng xử thế

nào trong tình huống đó ?

- Nếu em là Tân, em sẽ chọn cách ứng

xử nào? Vì sao ?

- Theo em, bạn Thanh ở tình huống 2

có thể làm gì ?

- Nếu là Thanh, em sẽ chọn cách nào ?

vì sao?

- Gọi đại diện các nhóm báo cáo,nhận

xét

- Theo em, Tiến sẽ nghĩ gì khi không

thấy bạn sang nhà mình như đã hứa ?

- Cần làm gì khi không thể thực hiện

được điều mình đã hứa với người khác

?

 KL : Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời

hứa là tự trọng và tôn trọng người

khác

 Hoạt động 3 : Tự liên hệ :

 Mục tiêu : HS biết tự đánh giá về

việc giữ lời hứa của bản thân

? Thời gian qua em đã hứa với ai điều

gì chưa ? Em có giữ đúng lời hứa

không ? Em cảm thấy thế nào sau việc

làm đó ?

4 Củng cố – dặn dò :

- Nhắc nhở HS áp dụng điều vừa học

vào thực tế

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài cho

tiết 2

- Tân sẽ sang nhà Tiến để giúp bạn học toán mà không xem phim

Tân điện cho bạn biết sẽ qua nhà Tiến khi xem phim xong

- em sẽ không xem phim và sang ngay với bạn Vì nếu không sẽ thất hứa với bạn và bạn sẽ không còn tin mình nữa

- Thanh dán lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn

Thanh để như thế trả cho bạn

Thanh mua truyện mới trả cho bạn

- em dán lại truyện và xin lỗi bạn Như vậy tình bạn mới tốt đẹp hơn

- Tiến sẽ buồn và giận bạn vì không giữ dúng lời hứa

- tìm cách báo cho người ấy biết và xin lỗi họ, giải thích rõ lí do với họ

-HS trả lời

- HS lần lượt nêu về phần liên hệ bản thân mình

- HS lắng nghe và thực hiện

* Rút kinh nghiệm:………

Trang 7

Thứ ba, 23-9-2008

Tiết 1 : Chính tả (nghe - viết) :

CHIẾC ÁO LEN I/ MỤC TIÊU:

 Rèn kĩ năng viết chính tả :

Nghe viết chính xác đoạn 4 (gồm 63 chữ) của bài : “Chiếc áo len”

Làm các bài tập chính tả phân biệt cáchviết các tiếng có thanh hỏi / ngã

 Ôn bảng chữ :

Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ

Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ

II / CHUẨN BỊ:

GV:- Bảng phụ viết sẵn bài tập

HS: - Bảng con

III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ù

3 Ù

34 Ù

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết bảng

con các từ : gắn bó, nặng nhọc, khăn tay,

khăng khít

- GV nhận xét, sửa chữa

3/ Bài mới :

a,Giới thiệu bài: Giới thiệu và ghi đề bài :

Chiêc áo len

b) Hướng dẫn HS nghe viết:

- GV đọc mẫu toàn bài viết

- Gọi 2 – 3 HS đọc lại

- Vì sao Lan ân hận ?

- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?

- Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu

câu gì ?

- HS tập viết từ khó : ấm áp , xin lỗi , xấu hổ

, vờ ngủ

*c HS viết bài :

- GV đọc bài cho HS viết vào vở

- GV theo dõi uốn nắn cho HS : Tư thế ngồi viết,

cách cầm bút, cách để vở

* Chấm chữa bài :

- Yêu cầu HS đổi vở chấm lỗi - GV chấm 5 –

- Hát

- HS lắng nghe và thực hiện

- HS theo dõi

- HS theo dõi

2 – 3 HS đọc lại

-… vì Lan đã làm cho mẹ phải lo buồn, làm cho anh phải nhường phần mình cho em

- các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người

- dấu hai chấm và dấu ngoặc kép

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS tự chấm bài

Trang 8

2 Ù

7 vở để nhận xét

*Bài tập :

 Bai 2 : Điền dấu hỏi / ngã :

- GV ghi bảng, gọi HS lần lượt điền dấu thanh

cho các chữ đã gạch chân

- Yêu cầu HS giải câu đố

- GV nhận xét, đánh giá

 Bài 3 :Viết những tên chữ và chữ còn thiếu

trong bảng

- GV treo bảng phụ yêu cầu HS ghi

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Hướng dẫn HS đọc thuộc bảng

4/ Củng cố – dặn dò :

- Dặn HS ôn lại bảng chữ, tên chữ và chuẩn bị

bài tiếp theo

- Nhận xét tiết học

- Vừa dài và lại vừa vuông Giúp nhau kẻ chỉ vạch đường thẳng

băng.

Tên nghe nặng trịch Lòng dạ thẳng băng Vành tai thợ mộc nằm ngang Anh đi học vẽ sẵn sàng đi theo

(thước kẻ, bút chì)

HS làm bài vào vở

- HS đọc -

- HS lắng nghe và thực hiện

* Rút kinh nghiệm:………

………

………  ……….

Trang 9

Tiết 2 : Tự nhiên và xã hội :

Bài: BỆNH LAO PHỔI

I/ MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS biết:

- Nêu nguyên nhân, đường lây và tác hại của bệnh lao phổi

- Nêu những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để được đi khám và chữa trị kịp thời

- Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi khám bệnh

II/ CHUẨN BỊ:

GV:- Tranh minh họa như SGK.

HS:- Sgk, thuộc bài cũ , đọc trước bài mới

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ù

3 Ù

30 Ù

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2HS kiểm tra :

- Kể tên các bệnh về đường hô hấp ?

- Nêu nguyên nhân chính gây ra các bệnh

đường hô hấp

3/ Bài mới :

a Giới thiệu và ghi đề bài :

bVào bài:

Hoạt động1:Làm việc với SGK :

 Mục tiêu :Nêu nguyên nhân, đường lây

bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

 Tiến hành :

- Yêu cầu HS quan sát các hình 1  5

- Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi là gì ?

- Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế

nào ?

- Bệnh lao phổi có thể lây từ người này

sang người khác bằng những đường nào ?

- Nêu tác hại của bệnh lao phổi ?

 KL :Bệnh do vi khuẩn lao (vi khuẩn Cốc

– tên bác sĩ Rô-be-cốc – người phát hiện ra

vi khuẩn này) gây ra Nếu không có ý thức

- Hát

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Các nhóm thảo luận và báo cáo

-….do vi khuẩn lao gây ra ; ăn uống thiếu thốn và làm việc quá sức dễ bị

vi khuẩn lao tấn công và nhiễm bệnh - ăn không thấy ngon, người gầy, hay sốt nhẹ vào chiều, ho ra máu ,

- lây qua đường hô hấp

- sức khoẻ giảm, tốn nhiều tiền để chữa bệnh, dễ lây sang người khác

- HS lắng nghe

Trang 10

Ù

giữ gìn vệ sinh thì rất dễ lây truyền,

Hoạt động 2 :Thảo luận nhóm :

 Mục tiêu : Nêu những việc nên và không

nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

 Tiến hành :

- Kể ra các việc làm và hoàn cảnh khiến

ta dễ mắc bệnh lao phổi ?

-Kể ra các việc làm và hoàn cảnh giúp ta

phòng tránh bệnh lao phổi ?

 KL : Vi khuẩn lao có khả năng sống rất

lâu ở nơi tối tăm, ẩm thấp ….vì thế ta nên

mở cửa sổ cho ánh sáng mặt trời chiếu vào

nhà

- Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi ? - Em và gia đình cần làm gì để tránh bệnh lao phổi ?  Kết luận : Trẻ em tiêm phòng lao sẽ có thể không mắc bệnh suốt đời Hoạt động 3 : Đóng vai : -  Kết luận: Khi mắc bệnh em phải nói ngay với bố mẹ Khi chữa bệnh phải tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ 4/ Củng cố – dặn dò: - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo - HS quan sát hình ở trang13 - do hút thuốc lá hoặc hít phải khói thuốc lá của người khác ; lao động quá sức, ăn uống thiếu chất ; sống trong ngôi nhà ẩm thấp, thiếu sáng - tiêm phòng lao cho trẻ em mới sinh ; làm việc và nghỉ ngơi điều độ, vừa sức ; nhà ở phải sạch thoáng,

- Vì trong nước bọt và đờm chứa rất nhiều vi khuẩn lao và các mầm bệnh khác …dễ gây lây bệnh

- quét dọn nơi ở sạch sẽ, mở cửa cho ánh sáng chiếu vào, không hút thuốc lá ; làm việc vừa sức, ăn uống đủ chất,

- HS đóng vai :” mẹ – con” theo nội dung yêu cầu của bài HS lắng nghe và thực hiện * Rút kinh nghiệm:………

………

………  ……….

Trang 11

? l

128 l

635 l

Tiết 4 : Toán :

Bài : ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN

I/ MỤC TIÊU :

Giúp HS :

Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”

Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” (tìm phần “nhiều hơn, ít hơn”)

II/ CHUẨN BỊ:

-GV:- Cắt dán những quả cam (BT 3) vào khổ giấy lớn

- HS:- Sgk, vở bài tập, đọc trước bài mới

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ù

4 Ù

33’

1/ Ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm6 /

1HS khác làm bài tập 1

3/ Bài mới

a Giới thiệu bài:

 Giới thiệu và ghi đề bài

,

 Hướng dẫn HS làm bài tập :

Bài 1 : Gọi HS đọc đề bài” :

- GV vẽ sơ đồ minh hoạ :

Đội Một

Đội Hai

- Yêu cầu HS làm vào vở

- Gọi vài em đọc kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2 ::

- Gọi 1 HS đọc đề bài

Buổi sáng:

Buổi chiều :

Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào

vở

Bài 3 : Giới thiệu bài toán hơn kém nhau

- Hát HS theo dõi ở bảng

Giải :

Số cây đội Hai trồng được là :

230 + 90 = 320 (cây) Đáp số : 320 cây

- HS đọc đề bài toán

Giải :

Buổi chiều cửa hàng đó bán được :

635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507 l xăng.

230 cây

90 cây

? cây

Ngày đăng: 31/03/2021, 07:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w